1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lịch sử 8 tuần 9

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cùng một cảnh, 1 kẻ thù chung, nhân dân các nước ĐNA đã đoàn kết đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc cho độc lập tự do của mỗi nước, nổ bật là liên minh chiến đấu ngày từ thời[r]

Trang 1

Ngày soạn : 11/11/2009 Ngày dạy: 14/11/2009

Bài 11:Tiết 17

Các nước đông nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

Giúp học sinh hiểu 

- Sự thống trị, bóc lột của CNTD là nguyên nhân làm cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày cảng phát triển ở các 7 Đông Nam á nói riêng

- Trong khi g/c PK trở thành công cụ tay sai cho CNTD, thì g/c TS dân tộc ở các 7 thuộc địa, mặc dù còn non yếu, đã tổ chức lãnh đạo các phong trào đấu tranh Đặc biệt g/c công nhân ngày càng "$6  thành, từng '7 IJ lên nắm giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- Những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối TK XIX-

đầu Tk XX diễn ra ở các 7 Đông Nam á, "$7 tiên là In- đô- nê- xi –a; Phi – líp – Pin, Cam- pu- chia, Lào, Việt Nam

b Về kĩ năng

- Biết sử dụng bản đồ ĐNA cuối TK XIX để trình bày những sự kiện tiêu biểu

- Phân biệt những nét chung, riêng của các 7 trong khu vực ĐNA cuối TKXIX- đầu TK XX

c Về thái độ

- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống CNĐQ, CNTD

- Có tinh thần đoàn kết hữu nghị ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do và tiến bộ của nd các 7 trong khu vực

2 chuẩn bị của gv & hs

a Chuẩn bị của GV : - Bản đồ ĐNA cuối TK XIX.

-  liệu về sự đoàn kết , đấu tranh của nd ĐNA chống CNTD

- Soạn giáo án

b Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK

3 Tiến trình bài dạy (45’)

a kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối TK XIX- đầu

TK XX ?

Đáp án:

* Nguyên nhân:

- Mâu thuẫn ko điều hoà giữa ND TQ với các ĐQ và triều đình PK Mãn Thanh

* Phong trào đấu tranh tiêu biểu cuối TK XIX - Đầu TK XX.

- Cuộc vận động Duy Tân

+ Lãnh đạo là: Khang Hữu Vi, UJ  Khả Siêu, và vua Quang Tự đứng đầu + Chủ "$J  ( mục đích ): Củng cố về chính trị, thay thế CĐ quân chủ chuyên chế bằng CĐ quân chủ lập hiến

+ Kết quả: thất bại

- Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.( Cuối TK XIX - đầu TK XX )

Trang 2

+ Phong trào bùng nổ Sơn Đông sau lan rộng nhiều nơi trong toàn quốc

- Kết quả: Phong trào thất bại

- Phong trào mang tính dân tộc -> thúc đẩy nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh chống ĐQ

* Giới thiệu bài : “ Đông Nam á cuối TK XIX, đầu TK XX trở thành miếng

mồi béo cho sự xâm ) của CNTD <J  Tây, tại sao  vậy? Cuộc đấu tranh giải phóng DT của nhân dân ĐNA đã diễn ra  thế nào

b Dạy nội dung bài mới (36’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GV :sử dụng bản đồ các 7 ĐNA cuối

TK XX giới thiệu khái quát về khu vực

ĐNA: ( SGK – 63 – phần đoạn chữ in nhỏ

)

? Qua quan sát trên bản đồ.Em có

nhận xét gì về vị trí địa lí của các quốc

gia ĐNA

( ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng, là

ngã ba ]  cho giao )& chiến ) từ

bắc xuống nam, từ đông sang tây)

thảo luận )

- HS nhận xét ,đánh giá

- GV bổ xung

=> Với vị trí đặc điểm trên => ĐNA là

“miếng mồi béo bở” cho các 7 TB

J  Tây xâm ):

chia xâm NQR ĐNA ntn?

- GV dùng bản đồ ĐNA cuối TK XIX -

đầu TKXX, yêu cầu HS lên bảng chỉ trên

) đồ các 7 ĐNA đã bị các 7 TB

xâm chiếm

+ Anh xâm chiếm Mã Lai, Miễn Điện

+ Pháp xâm chiếm Việt Nam, Lào,

Cam-Pu-chia

+ Tây Ban Nha rời Mĩ chiếm Phi- Líp –

Pin

+ Hà Lan và Bồ Đào Nha thôn tính In-

I Quá trình xâm NQR của chủ

Nam á (11’)

* Vị trí: ( sgk- 63 ).

NQR ĐNA.

-  bản phát triển cần thuộc địa và thị "$] :

- ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng, giàu tài nguyên

- CĐPK suy yếu

* Quá trình xâm NQR của CNTD

Trang 3

Đô- Nê- Xi – a.

+ Anh , Pháp chia nhau “ khu vực ảnh

6  ” của Xiêm ( Thái Lan )

=>  vậy duy nhất chỉ có Xiêm là thoát

khỏi tình trạng là 7 thuộc địa

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm

Xiêm ( Thái Lan ) lại giữ QR phần

chủ quyền của mình.

H: Thảo luận

Vì- Cũng có những điều kiện giống các

7 trong khu vực bị TD <J  Tây

dòm ngó

- G/C TS Xiêm có chính sách ngoại giao

khôn khéo, biết lợi dụng mâu thuẫn giữa

Anh và Pháp => đã giữ  phần chủ

quyền của mình

- Là 7 “ đệm ” của Anh và Pháp, song

thực chất Xiêm bị phụ thuộc chặt chẽ vào

Pháp, Anh

- HS đọc đoạn từ: “ Sau khi thôn tính ->

đàn áp phong trào yêu 7 ” ( sgk- 64 )

- GV phân nhóm HS thảo luận

? Cho biết đặc điểm chung nổi bật

trong chính sách thống trị của TD

+ Tuỳ từng '7 tình hình cụ thể của mỗi

7 mà các 7 TD có cách cai trị , bóc

lột khác nhau Song điểm chung nổi bật

nhất là:

- Chính trị: Cai trị chính trị , chia rẽ DT,

tôn giáo, phá hoại khối đoàn kết dân tộc,

đàn áp nhân dân, bắt lính

- Kinh tế: + Vơ vét bóc lột kinh tế, tài

nguyên , về chính quốc

+ Kìm hãm sự phát triển của

kinh tế thuộc địa: không mở mang công

nghiệp nhất là công nghiệp nặng, tăng các

loại thuế, mở đồn điền

? Vì sao nhân dân ,dân tộc các

ĐNA tiến hành cuộc đấu tranh chống

CNTD.?

? Mục tiêu chung các cuộc đấu tranh

- Cuối TK XIX TB <J  Tây hoàn thành xâm ) Đông Nam á

II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (25’)

* Nguyên nhân:

- Do chính sách thống trị và bóc lột của CNTD

=> Mâu thuẫn giữa các DT thuộc địa

ĐNA với thực dân ngày càng gay gắt

=> Các phong trào bùng nổ

Trang 4

- Đấu tranh để giải phóng DT, thoát khỏi

sự thống trị của CNTD

=> Ngay từ TD <J  tây xâm )&

nhân dân các 7 ĐNA đã kiên quyết

đấu tranh bảo vệ tổ quốc

- GV :dùng bản đồ giới thiệu đôi nét về

đất 7 In-Đô- nê- xi – a: Là đất 7

lớn nhất ở ĐNA, là một quần đảo rộng lớn

hàng nghìn đảo nhỏ, hình thù của In- đô-

nê-xi- a giống  “ một chuỗi ngọc

quấn vào ]  xích đạo”

? Phong trào giải phóng dân tộc ở In-

đô- nê- xi- a có điểm gì nổi bật.

* GV thuật: ( sgk+ sgv ):

- Cuối TK XIX thực dân Hà Lan xâm )

In- đô- nê- xi- a.-> XH biến đổi: Xuất

hiện các giai cấp mới: g/c công nhân và

g/c TS

- ý thức  yêu cầu độc lập DT, các g/c

đã tích cực tổ chức và tham gia các phong

trào đấu tranh :

+ Phong trào do g/c TS khởi Q7 

+ Phong trào công nhân do Sa- Min phát

động

- Đầu TK XX phong trào giải phóng dân

tộc ở In- đô- nê- xi- a lại phát triển mạnh

mẽ Đặc biệt là sự "$6  thành của g/ c

công nhân qua phong trào 1905 : công

đoàn đầu tiên của công nhân xe lửa 

thành lập; 1908: Hội liên hiệp công nhân

In- đô- nê- xi – a ra đời truyền bá " "6 

dân chủ, đấu tranh đòi độc lập dân tộc

- GV giới thiệu đất 7 Phi- Líp- Pin:

Phi- líp- Pin là 1 quốc gia hải đảo,  ví

 1 “ dải lửa” trên biển vì sự hoạt động

của nhiều núi lửa

? Cuộc đấu tranh của nhân dân Phi-

- 1571 TD Tây Ban Nha hoàn thành xâm

) Phi- Líp- Pin => phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh

- Đặc biệt sang TK XIX các cuộc khởi

nghĩa của nông dân càng phát triển mạnh,

  vì thiếu tổ chức và phân tán nên

đều thất baị

* Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA.

* In- Đô- nê- xi- a.

- Cuối TK XIX- đầu TK XX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh với nhiều tầng lớp tham gia: TS, công nhân, nông dân

- 5/ 1920 Đảng CS In đô thành lập

* Phi- líp – pin.

- Cuộc CM 1896 – 1898 => sự ra đời của 7 CH Phi- Líp- Pin

Trang 5

- Cuộc CM 1896- 1898 bùng nổ= > sự ra

đời của 7 CH Phi- líp- pin

- Núp 7 danh nghĩa giúp đỡ nhân dân

Phi- líp- pin Mĩ đã từng '7 gây chiến

tranh với Tây- Ban – Nha rồi thôn tính

Phi- Líp- pin Chúng , 70.000 quân đến

đàn áp, giết 60.000 ] yêu 7 =>

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

lắng xuống một thời gian rồi lại tiếp tục

bùng phát ở đầu TK XX để giành độc lập

dân tộc

- GV giới thiệu vị trí 3 7 đông J 

trên bản đồ: 3 7 Việt Nam, Lào, Cam

– Pu- Chia cùng năm trên bán đảo đông

J & có mối quan hệ mật thiết với nhau,

liên minh chặt chẽ với nhau trong cuộc

đấu tranh chống TD Pháp

? Nêu những nét cơ bản về phong trào

đấu tranh giải phóng dân tộc ở Cam-

pu- chia, Lào và Việt Nam.

- GV thuật DB ( sgk – 65 ).

- Đầu TK XX một cao trào chống thuế,

chống bắt lính, chống bắt phu lan rộng

khắp Cam- pu- chia

- GV trình bày diễn biến

? Qua phong trào đấu tranh giải phóng

rút ra những nhận xét chung nổi bật

của phong trào.

-H: Cùng có kẻ thù chung là TD Pháp ->

đấu tranh chống Pháp để dành độc lập dân

tộc

- Các phong trào đấu tranh chống Pháp

diễn ra liên tục khi thực dân Pháp bắt đầu

tiến hành xâm ):

- Trong cuộc đấu tranh chống Pháp, có sự

phối hợp đoàn kết chiến đấu của 3 7

Đông /J  => Đây là biểu hiện đầu tiên

của liên minh chiến đấu của 3 dân tộc trên

- Nhân dân Phi- Líp – Pin không ngừng đấu tranh giành độc lập dân tộc

* Cam- pu- chia:

- Nhiều cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra:

+ Khởi nghĩa A- Cha- Xoa ở Ta- Keo ( 1863- 1867 )

+ Khởi nghĩa của nhà  Pu- Côm- Bô ở Cra- chê ( 1866- 1867 )

* Lào:

- 1901 khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Xa- van- na- khét

- Khởi nghĩa ở cao nguyên Bô- lô-ven

* Việt Nam:

- Phong trào giải phóng diễn ra liên tục, quyết liệt: Phong trào Cần VJ & phong trào nông dân Yên Thế ( 1884- 1913 )

Trang 6

bán đảo Đông /J  vì độc lập tự do của

mỗi 7:

? Kể tên 1 vài sự kiện chứng tỏ phối

hợp đấu tranh chống Pháp của nhân

+ Khởi nghĩa của A- Chu- Xoa lập căn cứ

ở Bảy Núi ( Châu Đốc ) liên minh với

nghĩa quân Thiên Hộ /J :

+ Pu- Côm- Bô xây dựng căn cứ ở Tây

Ninh liên kết với nghĩa quân của .$J 

Quyền, Thiên hộ /J :

+ Khởi nghĩa của nhân dân Lào ở Cao

Nguyên Bô- Lô- Ven lan rộng sang Việt

Nam

- GV giới thiệu đất 7 Miễn Điện

- Trình bày DB ( sgk- 65 )

? Em có nhận xét gì về phong trào giải

phóng dân tộc ở ĐNA cuối TK XIX đầu

thế kỷ XX.

- Phong trào giải phóng DT nổ ra liên tục,

mạnh mẽ, anh dũng

- Lực )  tham gia đông đảo: chủ yếu

là công nhân và nông dân

? Cho biết kết quả đấu tranh của

phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc ở ĐNA.

-Các phong trào đều thất bại )

? Vì sao các phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc ở ĐNA lại thất bại.

+ Lực )  bọn TD xâm ) còn mạnh

+ Chính quyền PK ở nhiều 7 đầu

hàng, làm tay sai cho giặc => phản bội

dân tộc

+ -, có ]  lối cứu 7 đúng đắn,

thiếu tổ chức, thiếu kiên quyết

* Miến Điện:

- Cuộc kháng chiến chống TD Anh (

1885 ) diễn ra quyết liệt

c Củng cố, luyện tập (3’)

- ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng về quân sự, kinh tế, CĐPK suy yếu vì vậy do nhu cầu thuộc địa các 7 TB <J  Tây lần )" đánh chiếm các 7 này biến thành các 7 thuộc địa hay phụ thuộc

- Nhân dân các 7 ĐNA đã anh dũng kháng chiến chống xâm )& và khi giai cấp thống trị PK đầu hàng, họ đã tiếp tục đấu tranh để giải phóng dân tộc

- Cùng một cảnh, 1 kẻ thù chung, nhân dân các 7 ĐNA đã đoàn kết đấu tranh chống xâm )& giải phóng dân tộc cho độc lập tự do của mỗi 7& nổ bật

là liên minh chiến đấu ngày từ thời chống Pháp xâm ) của nhân dân 3 7 Việt Nam, Lào, Cam – pu- chia

Trang 7

Bài 1: Đông nam á có những tiềm năng nào nổi bật khiến các 7

TB <J  Tây đẩy mạnh các cuộc xâm ):

a Là đầu mối giao thông thuận lợi trong khu vực và quốc tế

b Rất giàu tài nguyên khoáng sản

c Thị "$]  rộng lớn, công nhân dồi dào

d Có nền văn minh lâu đời

đ Tất cả các yếu tố trên

Bài 2: Viết chữ Đ ( Đúng ) hoặc S ( Sai ) vào các ô trống 7 đây.

Anh chiếm Mã Lai, Miễn Điện

Pháp xâm chiếm Việt Nam, Lào, Cam Pu- chia

Năm 1898, Mĩ chiếm Phi- Líp- pin

Hà Lan chiếm In- đô- nê- xi-a

Bồ Đào Nha chiếm Đông – Ti- Mo

Xiêm trở thành thuộc địa của Anh và Pháp

Bài 3: Vì sao phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA thất bại.

a Lực )  quân xâm ) mạnh

b Lực đấu tranh yếu

c -, có ]  lối cứu 7 đúng đắn

d Giai cấp phong kiến phản bội dân tộc

- Về học bài – trả lời câu hỏi cuối mục sgk

- Bài tập về nhà: Bài 3 ( sgk- 66 ) theo mẫu:

Tên quốc gia

bị xâm )

Đế quốc xâm )

Thời gian Phong trào

đấu tranh

Thành quả

In- đô- nê-

xi-a Hà Lan và Bồ Đào Nha 1905 Phong trào đấu tranh của

công nhân

Năm 1920

ĐCS  thành lập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới: Bài 12 Nhật Bản TK XIX - đầu TK XX

Trang 8

Ngày soạn : 15/11/2009 Ngày dạy: 18/11/2009

Tiết 18 Bài 12

Nhật bản giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

Giúp học sinh hiểu 

- Những cải cách tiến bộ Minh Trị Thiên Hoàng năm 1868 Thực chất cải cách 1868 là một cuộc CM TS nhằm , 7 Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ

- Hiểu  chính sách xâm ) rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng  cuộc đấu tranh của giai cấp VS Nhật cuối TK XIX đầu TK XX

b Về kĩ năng

- Nắm vững khái niệm “ cải cách ”

- Sử dụng bản đồ trình bày các sự kiện liên quan đến bài học

c Về thái độ

- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của XH

- Giải thích  vì sao chiến tranh "]  gắn liền với CNĐQ

2 chuẩn bị của gv & hs

a Chuẩn bị của GV : - Bản đồ ĐNA cuối TK XIX.

-  liệu về sự đoàn kết , đấu tranh của nd ĐNA chống CNTD

- Soạn giáo án

b Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK

3 Tiến trình bài dạy (45’)

a kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Quá trình xâm ) của chủ nghĩa thực dân ở các 7 Đông Nam

á ?

Đáp án:

* Nguyên nhân các 7 TB xâm ) ĐNA.

-  bản phát triển cần thuộc địa và thị "$] :

- ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng, giàu tài nguyên

- CĐPK suy yếu

* Quá trình xâm ) của CNTD <J  Tây

- Cuối TK XIX TB <J  Tây hoàn thành xâm ) Đông Nam á

* Giới thiệu bài( 1’ ) : Cuối TK XIX đầu TK XX trong khi hầu hết các 7

Châu á đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các 7 TB <J  Tây thì Nhật Bản lại giữ  độc lập và còn phát triển kinh tế nhanh chóng trở thành một đế quốc chủ nghĩa Tại sao  vậy? Điều gì đã , 7 Nhật có những chuyển biến

to lớn đó?

b Dạy nội dung bài mới

GV sử dụng ) đồ: “ Đế

quốc Nhật cuối TK XIX -

đầu TK XX ”- giới thiệu

I Cuộc Duy tân Minh (12’)

Trang 9

khái quát về 7 Nhật:

Là một quốc gia đảo nằm

ở vùng Đông bắc Châu á,

trải dài theo hình cánh

cung gồm 4 đảo chính:

Hôn- su; Hốc- cai - đô;

Kiu- su; Si- cô- & diện

tích khoảng 374.000 km2

Tài nguyên nghèo nàn, về

cơ bản vẫn là 1 7 PK

nông nghiệp

- HS đọc thầm “ từ đầu

đến quân sự ”

cuối TK XIX có điểm gì

á nói chung.

- GV phân tích:

+ Giữa TK XIX tình hình

7 Nhật cũng giống 

các 7 Châu á nói

chung: CĐPK Nhật rơi

vào tình trạng bế tắc, suy

thoái, không đủ sức chống

lại sự xâm nhập của các

7 TB Âu Mĩ

+ Từ nửa sau TK XIX,

tình hình đó càng trở nên

nghiêm trọng: CĐPK

Nhật do Sô- Gun đứng

đầu khủng hoảng bế tắc

không thể cứu vãn 

với chích sách đối ngoại

bảo thủ “ đóng cửa, bế

quan, toả cảng ” Các

7 TB <J  Tây

đứng đầu là Mĩ quyết định

dùng vũ lực buộc Sô- Gun

phải “mở cửa” để chiếm

lĩnh thị "$]  và dùng

Nhật làm bàn đạp tấn

công Triều Tiên và Trung

Quốc

? 4 Q= tình hình đó đặt

ra yêu cầu gì cho đất

Nhật bản cần có sự lựa

* Nguyên nhân:

- CNTB J  Tây nhòm ngó , xâm ):

- CĐPK Nhật khủng hoảng nghiêm trọng

Trang 10

chọn:

+ Hoặc tiếp tục duy trì

CĐPK mục nát để trở

thành miếng mồi cho TD

<J  Tây

+ Hoặc tiến hành cải cách

để canh tân đất 7:

? Thiên hoàng Minh Trị

là ai? Ông có vai trò

ntn? đối với cuộc cải

cách Duy Tân Minh trị.

( Thiên Hoàng Minh trị:

Vua Mút- Hu- Hi- Tô lên

kế vị vua cha 11/1867 khi

mới 15 tuổi Ông là ]

thông minh, dũng cảm,

biết theo thời thế và biết

dùng ] )

- Lên ngôi "$7 tình hình

khủng hoảng bế tắc của

7 Nhật, ông đã quyết

định sáng suốt: Truất

quyền Sô- Gun (bảo thủ

lạc hậu)

Thành lập chính quyền

mới, thủ tiêu chế độ Mạc

Phủ lấy hiệu Minh Trị (

Vua trị vì sánh suốt ) và

tiến hành cuộc cải cách

Minh trị Duy Tân, bắt

7 <J  Tây để

canh tân đất 7:

- HS đọc thầm phần chữ

in nhỏ ( sgk- 67 )

? Thiên Hoàng Minh trị

đã tiến hành những cải

cách ntn? Nội dung của

các cải cách đó.

- GV phân tích theo nội

dung ( sgk- 67 ) về các

mặt: Kinh tế, chính trị, xã

hội, quân sự

- GV cho HS học các nội

dung của cuộc cải cách

Minh Trị ( sgk- 67 )

* Nội dung:

- 1/ 1868 cải cách Duy Tân Minh trị  tiến hành trên tất cả các mặt: + Kinh tế: Xoá bỏ những ràng buộc của CĐPK ->

mở ]  cho CNTB phát triển

+ Chính trị – Xã hội: Thủ tiêu CĐ nông nô, , quí tộc TS hoá và đại TS lên cầm quyền; thi hành chính sách giáo dục bắt buộc + Quân sự: Quân đội 

tổ chức và huấn luyện theo kiểu J  tây, công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí  chú trọng

* Kết quả:

- 8, 7 Nhật từ 7

PK nông nghiệp => 7 TBCN phát triển

... lớp tham gia: TS, công nhân, nông dân

- 5/ 192 0 Đảng CS In đô thành lập

* Phi- líp – pin.

- Cuộc CM 1 89 6 – 1 89 8 => đời 7 CH Phi- Líp- Pin

Ngày soạn : 15/11/20 09 Ngày dạy: 18/ 11/20 09

Tiết 18 Bài 12

Nhật kỷ XIX...

+ Khởi nghĩa A- Cha- Xoa Ta- Keo ( 186 3- 186 7 )

+ Khởi nghĩa nhà  Pu- Côm- Bô Cra- chê ( 186 6- 186 7 )

* Lào:

- 190 1 khởi nghĩa vũ trang nhân dân Xa- van-

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w