- Cùng một cảnh, 1 kẻ thù chung, nhân dân các nước ĐNA đã đoàn kết đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc cho độc lập tự do của mỗi nước, nổ bật là liên minh chiến đấu ngày từ thời[r]
Trang 1Ngày soạn : 11/11/2009 Ngày dạy: 14/11/2009
Bài 11:Tiết 17
Các nước đông nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
Giúp học sinh hiểu
- Sự thống trị, bóc lột của CNTD là nguyên nhân làm cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày cảng phát triển ở các 7 Đông Nam á nói riêng
- Trong khi g/c PK trở thành công cụ tay sai cho CNTD, thì g/c TS dân tộc ở các 7 thuộc địa, mặc dù còn non yếu, đã tổ chức lãnh đạo các phong trào đấu tranh Đặc biệt g/c công nhân ngày càng "$6 thành, từng '7 IJ lên nắm giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối TK XIX-
đầu Tk XX diễn ra ở các 7 Đông Nam á, "$7 tiên là In- đô- nê- xi –a; Phi – líp – Pin, Cam- pu- chia, Lào, Việt Nam
b Về kĩ năng
- Biết sử dụng bản đồ ĐNA cuối TK XIX để trình bày những sự kiện tiêu biểu
- Phân biệt những nét chung, riêng của các 7 trong khu vực ĐNA cuối TKXIX- đầu TK XX
c Về thái độ
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống CNĐQ, CNTD
- Có tinh thần đoàn kết hữu nghị ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do và tiến bộ của nd các 7 trong khu vực
2 chuẩn bị của gv & hs
a Chuẩn bị của GV : - Bản đồ ĐNA cuối TK XIX.
- liệu về sự đoàn kết , đấu tranh của nd ĐNA chống CNTD
- Soạn giáo án
b Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK
3 Tiến trình bài dạy (45’)
a kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối TK XIX- đầu
TK XX ?
Đáp án:
* Nguyên nhân:
- Mâu thuẫn ko điều hoà giữa ND TQ với các ĐQ và triều đình PK Mãn Thanh
* Phong trào đấu tranh tiêu biểu cuối TK XIX - Đầu TK XX.
- Cuộc vận động Duy Tân
+ Lãnh đạo là: Khang Hữu Vi, UJ Khả Siêu, và vua Quang Tự đứng đầu + Chủ "$J ( mục đích ): Củng cố về chính trị, thay thế CĐ quân chủ chuyên chế bằng CĐ quân chủ lập hiến
+ Kết quả: thất bại
- Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.( Cuối TK XIX - đầu TK XX )
Trang 2+ Phong trào bùng nổ Sơn Đông sau lan rộng nhiều nơi trong toàn quốc
- Kết quả: Phong trào thất bại
- Phong trào mang tính dân tộc -> thúc đẩy nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh chống ĐQ
* Giới thiệu bài : “ Đông Nam á cuối TK XIX, đầu TK XX trở thành miếng
mồi béo cho sự xâm ) của CNTD <J Tây, tại sao vậy? Cuộc đấu tranh giải phóng DT của nhân dân ĐNA đã diễn ra thế nào
b Dạy nội dung bài mới (36’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV :sử dụng bản đồ các 7 ĐNA cuối
TK XX giới thiệu khái quát về khu vực
ĐNA: ( SGK – 63 – phần đoạn chữ in nhỏ
)
? Qua quan sát trên bản đồ.Em có
nhận xét gì về vị trí địa lí của các quốc
gia ĐNA
( ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng, là
ngã ba ] cho giao )& chiến ) từ
bắc xuống nam, từ đông sang tây)
thảo luận )
- HS nhận xét ,đánh giá
- GV bổ xung
=> Với vị trí đặc điểm trên => ĐNA là
“miếng mồi béo bở” cho các 7 TB
J Tây xâm ):
chia xâm NQR ĐNA ntn?
- GV dùng bản đồ ĐNA cuối TK XIX -
đầu TKXX, yêu cầu HS lên bảng chỉ trên
) đồ các 7 ĐNA đã bị các 7 TB
xâm chiếm
+ Anh xâm chiếm Mã Lai, Miễn Điện
+ Pháp xâm chiếm Việt Nam, Lào,
Cam-Pu-chia
+ Tây Ban Nha rời Mĩ chiếm Phi- Líp –
Pin
+ Hà Lan và Bồ Đào Nha thôn tính In-
I Quá trình xâm NQR của chủ
Nam á (11’)
* Vị trí: ( sgk- 63 ).
NQR ĐNA.
- bản phát triển cần thuộc địa và thị "$]:
- ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng, giàu tài nguyên
- CĐPK suy yếu
* Quá trình xâm NQR của CNTD
Trang 3Đô- Nê- Xi – a.
+ Anh , Pháp chia nhau “ khu vực ảnh
6 ” của Xiêm ( Thái Lan )
=> vậy duy nhất chỉ có Xiêm là thoát
khỏi tình trạng là 7 thuộc địa
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm
Xiêm ( Thái Lan ) lại giữ QR phần
chủ quyền của mình.
H: Thảo luận
Vì- Cũng có những điều kiện giống các
7 trong khu vực bị TD <J Tây
dòm ngó
- G/C TS Xiêm có chính sách ngoại giao
khôn khéo, biết lợi dụng mâu thuẫn giữa
Anh và Pháp => đã giữ phần chủ
quyền của mình
- Là 7 “ đệm ” của Anh và Pháp, song
thực chất Xiêm bị phụ thuộc chặt chẽ vào
Pháp, Anh
- HS đọc đoạn từ: “ Sau khi thôn tính ->
đàn áp phong trào yêu 7 ” ( sgk- 64 )
- GV phân nhóm HS thảo luận
? Cho biết đặc điểm chung nổi bật
trong chính sách thống trị của TD
+ Tuỳ từng '7 tình hình cụ thể của mỗi
7 mà các 7 TD có cách cai trị , bóc
lột khác nhau Song điểm chung nổi bật
nhất là:
- Chính trị: Cai trị chính trị , chia rẽ DT,
tôn giáo, phá hoại khối đoàn kết dân tộc,
đàn áp nhân dân, bắt lính
- Kinh tế: + Vơ vét bóc lột kinh tế, tài
nguyên , về chính quốc
+ Kìm hãm sự phát triển của
kinh tế thuộc địa: không mở mang công
nghiệp nhất là công nghiệp nặng, tăng các
loại thuế, mở đồn điền
? Vì sao nhân dân ,dân tộc các
ĐNA tiến hành cuộc đấu tranh chống
CNTD.?
? Mục tiêu chung các cuộc đấu tranh
- Cuối TK XIX TB <J Tây hoàn thành xâm ) Đông Nam á
II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (25’)
* Nguyên nhân:
- Do chính sách thống trị và bóc lột của CNTD
=> Mâu thuẫn giữa các DT thuộc địa
ĐNA với thực dân ngày càng gay gắt
=> Các phong trào bùng nổ
Trang 4- Đấu tranh để giải phóng DT, thoát khỏi
sự thống trị của CNTD
=> Ngay từ TD <J tây xâm )&
nhân dân các 7 ĐNA đã kiên quyết
đấu tranh bảo vệ tổ quốc
- GV :dùng bản đồ giới thiệu đôi nét về
đất 7 In-Đô- nê- xi – a: Là đất 7
lớn nhất ở ĐNA, là một quần đảo rộng lớn
hàng nghìn đảo nhỏ, hình thù của In- đô-
nê-xi- a giống “ một chuỗi ngọc
quấn vào ] xích đạo”
? Phong trào giải phóng dân tộc ở In-
đô- nê- xi- a có điểm gì nổi bật.
* GV thuật: ( sgk+ sgv ):
- Cuối TK XIX thực dân Hà Lan xâm )
In- đô- nê- xi- a.-> XH biến đổi: Xuất
hiện các giai cấp mới: g/c công nhân và
g/c TS
- ý thức yêu cầu độc lập DT, các g/c
đã tích cực tổ chức và tham gia các phong
trào đấu tranh :
+ Phong trào do g/c TS khởi Q7
+ Phong trào công nhân do Sa- Min phát
động
- Đầu TK XX phong trào giải phóng dân
tộc ở In- đô- nê- xi- a lại phát triển mạnh
mẽ Đặc biệt là sự "$6 thành của g/ c
công nhân qua phong trào 1905 : công
đoàn đầu tiên của công nhân xe lửa
thành lập; 1908: Hội liên hiệp công nhân
In- đô- nê- xi – a ra đời truyền bá " "6
dân chủ, đấu tranh đòi độc lập dân tộc
- GV giới thiệu đất 7 Phi- Líp- Pin:
Phi- líp- Pin là 1 quốc gia hải đảo, ví
1 “ dải lửa” trên biển vì sự hoạt động
của nhiều núi lửa
? Cuộc đấu tranh của nhân dân Phi-
- 1571 TD Tây Ban Nha hoàn thành xâm
) Phi- Líp- Pin => phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh
- Đặc biệt sang TK XIX các cuộc khởi
nghĩa của nông dân càng phát triển mạnh,
vì thiếu tổ chức và phân tán nên
đều thất baị
* Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA.
* In- Đô- nê- xi- a.
- Cuối TK XIX- đầu TK XX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh với nhiều tầng lớp tham gia: TS, công nhân, nông dân
- 5/ 1920 Đảng CS In đô thành lập
* Phi- líp – pin.
- Cuộc CM 1896 – 1898 => sự ra đời của 7 CH Phi- Líp- Pin
Trang 5- Cuộc CM 1896- 1898 bùng nổ= > sự ra
đời của 7 CH Phi- líp- pin
- Núp 7 danh nghĩa giúp đỡ nhân dân
Phi- líp- pin Mĩ đã từng '7 gây chiến
tranh với Tây- Ban – Nha rồi thôn tính
Phi- Líp- pin Chúng , 70.000 quân đến
đàn áp, giết 60.000 ] yêu 7 =>
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
lắng xuống một thời gian rồi lại tiếp tục
bùng phát ở đầu TK XX để giành độc lập
dân tộc
- GV giới thiệu vị trí 3 7 đông J
trên bản đồ: 3 7 Việt Nam, Lào, Cam
– Pu- Chia cùng năm trên bán đảo đông
J& có mối quan hệ mật thiết với nhau,
liên minh chặt chẽ với nhau trong cuộc
đấu tranh chống TD Pháp
? Nêu những nét cơ bản về phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở Cam-
pu- chia, Lào và Việt Nam.
- GV thuật DB ( sgk – 65 ).
- Đầu TK XX một cao trào chống thuế,
chống bắt lính, chống bắt phu lan rộng
khắp Cam- pu- chia
- GV trình bày diễn biến
? Qua phong trào đấu tranh giải phóng
rút ra những nhận xét chung nổi bật
của phong trào.
-H: Cùng có kẻ thù chung là TD Pháp ->
đấu tranh chống Pháp để dành độc lập dân
tộc
- Các phong trào đấu tranh chống Pháp
diễn ra liên tục khi thực dân Pháp bắt đầu
tiến hành xâm ):
- Trong cuộc đấu tranh chống Pháp, có sự
phối hợp đoàn kết chiến đấu của 3 7
Đông /J => Đây là biểu hiện đầu tiên
của liên minh chiến đấu của 3 dân tộc trên
- Nhân dân Phi- Líp – Pin không ngừng đấu tranh giành độc lập dân tộc
* Cam- pu- chia:
- Nhiều cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra:
+ Khởi nghĩa A- Cha- Xoa ở Ta- Keo ( 1863- 1867 )
+ Khởi nghĩa của nhà Pu- Côm- Bô ở Cra- chê ( 1866- 1867 )
* Lào:
- 1901 khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Xa- van- na- khét
- Khởi nghĩa ở cao nguyên Bô- lô-ven
* Việt Nam:
- Phong trào giải phóng diễn ra liên tục, quyết liệt: Phong trào Cần VJ& phong trào nông dân Yên Thế ( 1884- 1913 )
Trang 6bán đảo Đông /J vì độc lập tự do của
mỗi 7:
? Kể tên 1 vài sự kiện chứng tỏ phối
hợp đấu tranh chống Pháp của nhân
+ Khởi nghĩa của A- Chu- Xoa lập căn cứ
ở Bảy Núi ( Châu Đốc ) liên minh với
nghĩa quân Thiên Hộ /J:
+ Pu- Côm- Bô xây dựng căn cứ ở Tây
Ninh liên kết với nghĩa quân của .$J
Quyền, Thiên hộ /J:
+ Khởi nghĩa của nhân dân Lào ở Cao
Nguyên Bô- Lô- Ven lan rộng sang Việt
Nam
- GV giới thiệu đất 7 Miễn Điện
- Trình bày DB ( sgk- 65 )
? Em có nhận xét gì về phong trào giải
phóng dân tộc ở ĐNA cuối TK XIX đầu
thế kỷ XX.
- Phong trào giải phóng DT nổ ra liên tục,
mạnh mẽ, anh dũng
- Lực ) tham gia đông đảo: chủ yếu
là công nhân và nông dân
? Cho biết kết quả đấu tranh của
phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở ĐNA.
-Các phong trào đều thất bại )
? Vì sao các phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở ĐNA lại thất bại.
+ Lực ) bọn TD xâm ) còn mạnh
+ Chính quyền PK ở nhiều 7 đầu
hàng, làm tay sai cho giặc => phản bội
dân tộc
+ -, có ] lối cứu 7 đúng đắn,
thiếu tổ chức, thiếu kiên quyết
* Miến Điện:
- Cuộc kháng chiến chống TD Anh (
1885 ) diễn ra quyết liệt
c Củng cố, luyện tập (3’)
- ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng về quân sự, kinh tế, CĐPK suy yếu vì vậy do nhu cầu thuộc địa các 7 TB <J Tây lần )" đánh chiếm các 7 này biến thành các 7 thuộc địa hay phụ thuộc
- Nhân dân các 7 ĐNA đã anh dũng kháng chiến chống xâm )& và khi giai cấp thống trị PK đầu hàng, họ đã tiếp tục đấu tranh để giải phóng dân tộc
- Cùng một cảnh, 1 kẻ thù chung, nhân dân các 7 ĐNA đã đoàn kết đấu tranh chống xâm )& giải phóng dân tộc cho độc lập tự do của mỗi 7& nổ bật
là liên minh chiến đấu ngày từ thời chống Pháp xâm ) của nhân dân 3 7 Việt Nam, Lào, Cam – pu- chia
Trang 7Bài 1: Đông nam á có những tiềm năng nào nổi bật khiến các 7
TB <J Tây đẩy mạnh các cuộc xâm ):
a Là đầu mối giao thông thuận lợi trong khu vực và quốc tế
b Rất giàu tài nguyên khoáng sản
c Thị "$] rộng lớn, công nhân dồi dào
d Có nền văn minh lâu đời
đ Tất cả các yếu tố trên
Bài 2: Viết chữ Đ ( Đúng ) hoặc S ( Sai ) vào các ô trống 7 đây.
Anh chiếm Mã Lai, Miễn Điện
Pháp xâm chiếm Việt Nam, Lào, Cam Pu- chia
Năm 1898, Mĩ chiếm Phi- Líp- pin
Hà Lan chiếm In- đô- nê- xi-a
Bồ Đào Nha chiếm Đông – Ti- Mo
Xiêm trở thành thuộc địa của Anh và Pháp
Bài 3: Vì sao phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA thất bại.
a Lực ) quân xâm ) mạnh
b Lực đấu tranh yếu
c -, có ] lối cứu 7 đúng đắn
d Giai cấp phong kiến phản bội dân tộc
- Về học bài – trả lời câu hỏi cuối mục sgk
- Bài tập về nhà: Bài 3 ( sgk- 66 ) theo mẫu:
Tên quốc gia
bị xâm )
Đế quốc xâm )
Thời gian Phong trào
đấu tranh
Thành quả
In- đô- nê-
xi-a Hà Lan và Bồ Đào Nha 1905 Phong trào đấu tranh của
công nhân
Năm 1920
ĐCS thành lập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới: Bài 12 Nhật Bản TK XIX - đầu TK XX
Trang 8Ngày soạn : 15/11/2009 Ngày dạy: 18/11/2009
Tiết 18 Bài 12
Nhật bản giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
Giúp học sinh hiểu
- Những cải cách tiến bộ Minh Trị Thiên Hoàng năm 1868 Thực chất cải cách 1868 là một cuộc CM TS nhằm , 7 Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ
- Hiểu chính sách xâm ) rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng cuộc đấu tranh của giai cấp VS Nhật cuối TK XIX đầu TK XX
b Về kĩ năng
- Nắm vững khái niệm “ cải cách ”
- Sử dụng bản đồ trình bày các sự kiện liên quan đến bài học
c Về thái độ
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của XH
- Giải thích vì sao chiến tranh "] gắn liền với CNĐQ
2 chuẩn bị của gv & hs
a Chuẩn bị của GV : - Bản đồ ĐNA cuối TK XIX.
- liệu về sự đoàn kết , đấu tranh của nd ĐNA chống CNTD
- Soạn giáo án
b Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK
3 Tiến trình bài dạy (45’)
a kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Quá trình xâm ) của chủ nghĩa thực dân ở các 7 Đông Nam
á ?
Đáp án:
* Nguyên nhân các 7 TB xâm ) ĐNA.
- bản phát triển cần thuộc địa và thị "$]:
- ĐNA có vị trí chiến ) quan trọng, giàu tài nguyên
- CĐPK suy yếu
* Quá trình xâm ) của CNTD <J Tây
- Cuối TK XIX TB <J Tây hoàn thành xâm ) Đông Nam á
* Giới thiệu bài( 1’ ) : Cuối TK XIX đầu TK XX trong khi hầu hết các 7
Châu á đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các 7 TB <J Tây thì Nhật Bản lại giữ độc lập và còn phát triển kinh tế nhanh chóng trở thành một đế quốc chủ nghĩa Tại sao vậy? Điều gì đã , 7 Nhật có những chuyển biến
to lớn đó?
b Dạy nội dung bài mới
GV sử dụng ) đồ: “ Đế
quốc Nhật cuối TK XIX -
đầu TK XX ”- giới thiệu
I Cuộc Duy tân Minh (12’)
Trang 9khái quát về 7 Nhật:
Là một quốc gia đảo nằm
ở vùng Đông bắc Châu á,
trải dài theo hình cánh
cung gồm 4 đảo chính:
Hôn- su; Hốc- cai - đô;
Kiu- su; Si- cô- & diện
tích khoảng 374.000 km2
Tài nguyên nghèo nàn, về
cơ bản vẫn là 1 7 PK
nông nghiệp
- HS đọc thầm “ từ đầu
đến quân sự ”
cuối TK XIX có điểm gì
á nói chung.
- GV phân tích:
+ Giữa TK XIX tình hình
7 Nhật cũng giống
các 7 Châu á nói
chung: CĐPK Nhật rơi
vào tình trạng bế tắc, suy
thoái, không đủ sức chống
lại sự xâm nhập của các
7 TB Âu Mĩ
+ Từ nửa sau TK XIX,
tình hình đó càng trở nên
nghiêm trọng: CĐPK
Nhật do Sô- Gun đứng
đầu khủng hoảng bế tắc
không thể cứu vãn
với chích sách đối ngoại
bảo thủ “ đóng cửa, bế
quan, toả cảng ” Các
7 TB <J Tây
đứng đầu là Mĩ quyết định
dùng vũ lực buộc Sô- Gun
phải “mở cửa” để chiếm
lĩnh thị "$] và dùng
Nhật làm bàn đạp tấn
công Triều Tiên và Trung
Quốc
? 4 Q= tình hình đó đặt
ra yêu cầu gì cho đất
Nhật bản cần có sự lựa
* Nguyên nhân:
- CNTB J Tây nhòm ngó , xâm ):
- CĐPK Nhật khủng hoảng nghiêm trọng
Trang 10chọn:
+ Hoặc tiếp tục duy trì
CĐPK mục nát để trở
thành miếng mồi cho TD
<J Tây
+ Hoặc tiến hành cải cách
để canh tân đất 7:
? Thiên hoàng Minh Trị
là ai? Ông có vai trò
ntn? đối với cuộc cải
cách Duy Tân Minh trị.
( Thiên Hoàng Minh trị:
Vua Mút- Hu- Hi- Tô lên
kế vị vua cha 11/1867 khi
mới 15 tuổi Ông là ]
thông minh, dũng cảm,
biết theo thời thế và biết
dùng ] )
- Lên ngôi "$7 tình hình
khủng hoảng bế tắc của
7 Nhật, ông đã quyết
định sáng suốt: Truất
quyền Sô- Gun (bảo thủ
lạc hậu)
Thành lập chính quyền
mới, thủ tiêu chế độ Mạc
Phủ lấy hiệu Minh Trị (
Vua trị vì sánh suốt ) và
tiến hành cuộc cải cách
Minh trị Duy Tân, bắt
7 <J Tây để
canh tân đất 7:
- HS đọc thầm phần chữ
in nhỏ ( sgk- 67 )
? Thiên Hoàng Minh trị
đã tiến hành những cải
cách ntn? Nội dung của
các cải cách đó.
- GV phân tích theo nội
dung ( sgk- 67 ) về các
mặt: Kinh tế, chính trị, xã
hội, quân sự
- GV cho HS học các nội
dung của cuộc cải cách
Minh Trị ( sgk- 67 )
* Nội dung:
- 1/ 1868 cải cách Duy Tân Minh trị tiến hành trên tất cả các mặt: + Kinh tế: Xoá bỏ những ràng buộc của CĐPK ->
mở ] cho CNTB phát triển
+ Chính trị – Xã hội: Thủ tiêu CĐ nông nô, , quí tộc TS hoá và đại TS lên cầm quyền; thi hành chính sách giáo dục bắt buộc + Quân sự: Quân đội
tổ chức và huấn luyện theo kiểu J tây, công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí chú trọng
* Kết quả:
- 8, 7 Nhật từ 7
PK nông nghiệp => 7 TBCN phát triển
... lớp tham gia: TS, công nhân, nông dân- 5/ 192 0 Đảng CS In đô thành lập
* Phi- líp – pin.
- Cuộc CM 1 89 6 – 1 89 8 => đời 7 CH Phi- Líp- Pin
Ngày soạn : 15/11/20 09 Ngày dạy: 18/ 11/20 09
Tiết 18 Bài 12
Nhật kỷ XIX...
+ Khởi nghĩa A- Cha- Xoa Ta- Keo ( 186 3- 186 7 )
+ Khởi nghĩa nhà Pu- Côm- Bô Cra- chê ( 186 6- 186 7 )
* Lào:
- 190 1 khởi nghĩa vũ trang nhân dân Xa- van-