1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lịch sử 11 cả năm

76 2,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo) Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA –TINH (TỪ ĐẦU THẾ KĨ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KĨ XX) .1 NHẬT BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Biết được nguyên nhân, nội dung nổi bật của cải Minh Trị năm 1868, ý nghĩa lịch sử. Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Nắm được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

Trang 1

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Phần một

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)

Chương I

-CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA –TINH

(TỪ ĐẦU THẾ KĨ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KĨ XX)

$.1 NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết được nguyên nhân, nội dung nổi bật của cải Minh Trị năm 1868, ý nghĩa lịch sử

- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản, đưanước Nhật phát triển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Nắm được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giaicấp tư sản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân(15’)

- Kết hợp sử dụng Lược đồ về sự bành trướng của

đế quốc Nhật cuối TK XIX – đầu TK XX, GV giới

thiệu khái quát về nước Nhật cuối TK XIX

Liên hệ: đây là tình trạng chung của hầu hết các

quốc gia ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam), đã

chọn con đường bảo thủ, duy trì chế độ phong

kiến, đóng cửa bên ngoài Còn Nhật Bản đã lựa

chọn giải pháp như thế nào? Bảo thủ hay duy tân?

HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (15’)

GV giới thiệu đôi nét về Thiên hoàng Minh Trị

(Meiji)

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội dung

của cuộc cải cách Minh Trị trên các lĩnh vực chính

trị, kinh tế, quân sự, giáo dục

- HS phát biểu

?-Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật bản chú ý

hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ?

?-Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa cho

công cuộc hiện đại hóa?

1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước 1868

tế thuộc về Tướng quân – Sôgun

- Xã hội: giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành, có thếlực về kinh tế nhưng không có quyền lực về chính trị.Mâu thuẫn xã hội gay gắt

- Các nước tư sản phương Tây, trước tiên là Mĩ đe dọaxâm lược Nhật Bản Trước nguy cơ bị xâm lược, NhậtBản hoặc duy trì chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ hoặcphải cải cách, duy tân đưa đất nước phát triển theo conđường TBCN

2 Cuộc Duy tân Minh Trị

- Tháng 1 – 1868, chế độ Mạc phủ sụp đổ, Thiên hoàngMinh Trị lên nắm quyền và tiến hành cải cách đất nước: + Chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, xác lập quyềnthống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm 1889,thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

+ Kinh tế: thống nhất thị trường, phát triển kinh tếTBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá,

Trang 2

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Hs trả lời: GD nhằm nâng cao trình độ của con

người Nhật Bản, cùng với tính thích nghi cao,

người Nhật phục vụ việc xây dựng và phát triển

đất nước

?-Em có nhận xét gì về những cải cách của Thiên

Hoàng ?

Hs trả lời: Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực,

học tập những tiến bộ của phương Tây, đưa đất

nước theo con đường TBCN

?-Ý nghĩa và vai trò của cuộc cải cách Minh Trị

là gì ?

- HS dựa vào SGK trả lời

?-Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy Tân

Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư

sản?

- HS dựa vào SGK trả lời

HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (10’)

GV hướng dẫn HS nhớ lại: những đặc điểm

chung của chủ nghĩa đế quốc?

?-Những biểu hiện chủ yếu nào chứng tỏ Nhật

Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?

GV hướng dẫn HS khai thác Hình 2 (tr.6) để biết

được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau cuộc

Duy tân Minh Trị

?-Tại sao gọi CNĐQ Nhật Bản là CNĐQ phong

kiến quân phiệt?

+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chútrọng nội dung khoa học kĩ thuật, cử học sinh giỏi đi duhọc phương Tây

- Ý nghĩa, vai trò của cải cách:

+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cảcác lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản + Tạo điều kiện cho sự phát triển CNTB, đưa Nhật Bảntrở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á

3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản, dẫntới sự ra đời của các công ti độc quyền như Mít-xưi,Mítsubisi, … có vai trò to lớn trong kinh tế và chính trịNhật Bản

- Sự phát triển kinh tế đã tạo sức mạnh về quân sự, chínhtrị ở Nhật Bản Giới cầm quyền đã thi hành chính sáchxâm lược hiếu chiến: Chiến tranh Đài Loan (1874), chiếntranh Trung – Nhật (1894–1895), chiến tranh Nga – Nhật(1904–1905) Nhật đã giành thắng lợi

- Nhật Bản tiến lên CNTB, song quyền sở hữu ruộng đấtphong kiến vẫn được duy trì Tầng lớp quý tộc vẫn có ưuthế chính trị lớn và chủ trương xây dựng đất nước bằngsức mạnh quân sự Tình hình đó làm cho đế quốc NhậtBản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt

- Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùnghóa Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân lên cao,dẫn tới Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập(1901)

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết: 8phút

*Củng cố: Vì sao đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, trong khi hầu hết các nước ở châu Á trở

thành nước thuộc địa hay phụ thuộc vào các nước tư bản phương Tây thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập vàkinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành đế quốc chủ nghĩa?

Vì hết các quốc gia ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam), đã chọn con đường bảo thủ, duy trì chế độ phongkiến, đóng cửa bên ngoài Còn Nhật Bản đã lựa chọn giải pháp duy tân

2 Hướng dẫn tự học

+ HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 2

+ Trả lời câu hỏi trong SGK

a Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

Trang 3

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

b Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908)

*Bài tập:

+ Liên hệ tình hình Nhật Bản cuối thế kỷ XIX với tình hình Việt Nam ?

+ Sưu tầm những tranh ảnh về nước Nhật hiện nay về các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, xã hội…

- Nắm được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và các phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn

Độ, sự chuyển biến kinh tế, xã hội và sự ra đời, hoạt động, vai trò của Đảng Quốc đại

II NỘI DUNG HỌC TẬP: Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV khái quát tình hình Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ

XIX, về quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lược

Ấn Độ

Yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được những

nét lớn trong chính sách cai trị của thực dân Anh

?-Những chính sách thống trị của thực dân Anh

đưa đến hậu quả gì?

Hs trả lời

GV nhận xét, kết luận: Nhân dân Ấn Độ bần

cùng, đói khổ, thủ công nghiệp bị suy sụp, nền

văn minh lâu đời bị phá hoại, quyền dân tộc bị

chà đạp→ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp

nhân dân chống thực dân Anh, giải phóng dân tộc

bùng nổ quyết liệt, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa

Xi-pay

GV giới thiệu về sự ra đời và những đặc điểm của

giai cấp tư sản Ấn Độ

GV giải thích khái niệm: Đảng Quốc đại Ấn Độ,

phái “ôn hòa”, phái “cấp tiến”

Yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ trong SGK

(Xem hình 4 SGK_tr11), giới thiệu về Ti-lắc để

1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

- Đầu TK XVII, chế độ phong kiến Ấn Độ suy yếu

→ các nước phương Tây chủ yếu Anh - Pháp đuanhau xâm lược

- Giữa TK XIX, Anh hoàn thành xâm lược và đặtách cai trị, Ấn độ trở thành thuộc địa quan trọngnhất của thực dân Anh

*Chính sách cai trị của thực dân Anh:

- Kinh tế: Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa, để vơ

vét bóc lột lương thực và nguyên liệu, và nơi tiêuthụ hàng hóa cho chính quốc

- Chính trị - xã hội: Chính sách “chia để trị”, mua

chuộc giai cấp thống trị, khoét sâu sự cách biệt vềchủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

- Văn hóa - giáo dục: thi hành chính sách ngu dân,

khuyến khích tập quán lạc hậu, thủ tục cổ xưa

- Hậu quả: Kinh tế bị suy sụp, đời sống nhân dân

cực khổ → mâu thuẫn xã hội gây gắt

3 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908) (20’)

- Từ giữa TK XIX, phong trào đấu tranh của nôngdân, công nhân đã thức tỉnh ý thức dân tộc của giaicấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ Họ bắt đầuvươn lên đòi tự do phát triển kinh tế và được thamgia chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm

*Sự thành lập Đảng Quốc Đại:

- Cuối 1885, Đảng Quốc đại – chính đảng đầu tiên

Trang 4

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

thấy được thái độ đấu tranh cương quyết và vai

trò của Ti-lắc đối với phong trào giải phóng dân

tộc ở Ấn Độ

?-Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong

phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ? Hs trả

lời

Kết hợp khai thác Lược đồ phong trào cách mạng

Ấn Độ cuối TK XIX – đầu TK XX, xác định vị trí

diễn ra phong trào cách mạng

Yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên

nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi công ở

Bom-bay

?-Phong trào đấu tranh 1905 – 1908 có nét gì

mới so với trước? Hs trả lời

GV nhận xét, chốt ý

?-Ý nghĩa của tổng bãi công của công nhân

Bom-bay năm 1908? Hs trả lời

GV kết luận

của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập, đánh dấugiai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc,giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị

- Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại bịphân hóa thành hai phái: phái “ôn hòa” chủ trươngthỏa hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh tiến hành cảicách; phái “cấp tiến” do Ti-lắc cầm đầu có thái độkiên quyết chống Anh

*Phong trào đấu tranh 1905 – 1908:

- Tháng 7 – 1905, Anh thi hành chính sách chiađôi xứ Bengan: miền Đông của người Hồi giáo,miền Tây của người Hinđu giáo Nhân dân câmphẫn, nhiều cuộc biểu tình nổ ra rầm rộ

- Tháng 6 – 1908, thực dân Anh bắt giam Ti-lắc,kết án 6 năm tù Vụ Ti-lắc đã thổi bùng lên đợt đấutranh mới

- Tháng 7 – 1908, công nhân Bombay bãi côngchính trị, lập các đơn vị chiến đấu, xây dựngchiến lũy chống thực dân Anh.→Đỉnh cao củaphong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ

- Tuy nhiên chính sách chia rẽ của thực dân Anh và

sự phân hóa trong Đảng Quốc đại làm cho phongtrào tạm ngừng

- Cao trào này do một bộ phận giai cấp tư sảnlãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, thể hiện sựthức tỉnh của nhân dân Ấn Độ trong trào lưu dântộc dân chủ của nhiều nước châu Á đầu thế kỉ XX

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết: 5phút

* Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ ?

* Sự phân hóa của Đảng Quốc đại? Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?

Bài 3 TRUNG QUỐC

- Giải thích được các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân”, “chủ nghĩaTam dân”…

2 Về tư tưởng, tình cảm

Có thái độ đúng đắn về chính quyền Mãn Thanh, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân TrungQuốc chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận định, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

Trang 5

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

II NỘI DUNG HỌC TẬP Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 5’

GV giới thiệu đôi nét về đất nước Trung

Quốc (Vị trí, dân số, lịch sử văn hóa)

Hướng dẫn HS đọc thêm SGK kết hợp khai

thác Hình 6 (SGK, tr.13) để thấy được quá

trình các đế quốc xâm lược Trung Quốc

GV hình thành khái niệm “nước nửa thuộc

địa, nửa phong kiến”

*HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 15’

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được các

phong trào đấu tranh của nhân dân TQ giữa

GV tạo biểu tượng nhân vật lịch sử: Hồng

Tú Toàn, Khang Hữu Vi và Lương Khải

Siêu

- HS ghi nhớ

?-Tại sao nói khởi nghĩa Thái Bình Thiên

quốc là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ đại

nhất trong lịch sử Trung Quốc?

- HS phát biểu Lôi kéo được một lực lượng

đông đảo nông dân tham gia, kéo dài 14

năm, nghĩa quân xây dựng được chính

quyền Trung ương và thi hành nhiều chính

sách tiến bộ

?-Em rút ra nhận xét gì về các cuộc đấu

tranh chống phong kiến, đế quốc ở Trung

Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? (diễn

ra sôi nổi nhưng đều thất bại) Nguyên nhân

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ

thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh, nhân dân TrungQuốc đã đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là phong trào nôngdân Thái Bình Thiên Quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo(1851 – 1864)

- Năm 1898, cuộc vận động Duy tân do hai nhà nho yêunước là Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng,được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày,nhưng cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi Thái hậu làm chínhbiến

- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, phong trào nông dânNghĩa Hòa đoàn nêu cao khẩu hiệu chống đế quốc, đượcnhân dân nhiều nơi hưởng ứng Khởi nghĩa thất bại vìthiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí và bị triều đìnhphản bội, bắt tay với đế quốc để đàn áp phong trào

3 Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)

a Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội

- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX

và đã lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX Do bị phong kiến, tưbản nước ngoài kìm hãm, chèn ép, giai cấp tư sản TrungQuốc đã tập hợp lực lượng và thành lập các tổ chức riêngcủa mình Tôn Trung Sơn là đại diện ưu tú và là lãnh tụcủa phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tưsản

- Tháng 8 – 1905, Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chícủa ông thành lập Trung Quốc Đồng minh hội – chính đảngcủa giai cấp tư sản Trung Quốc Tham gia tổ chức này có tríthức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhàThanh, công một số ít đại biểu công nông

- Cương lĩnh của tổ chức dựa trên học thuyết “Tam dân”

của Tôn Trung Sơn (dân tộc độc lập, dân quyền tự do vàdân sinh hạnh phúc)

- Mục đích của Hội: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục

Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bìnhđẳng cho dân cày

b Cách mạng Tân Hợi

Trang 6

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

dung cơ bản: Tôn Trung Sơn và Trung

Quốc Đồng Minh Hội và Cách mạng Tân

Hợi

GV hình thành khái niệm “Chủ nghĩa Tam

dân”

Yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK (tr.15),

tạo biểu tượng Tôn Trung Sơn

?-Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam Dân

và mục tiêu Đồng Minh Hội? (Tích cực và

hạn chế)

GV chốt ý: Hạn chế: Chưa nêu cao ý thức dân

tộc chống đế quốc – kẻ thù chính của Trung

Quốc lúc giờ Song trong hoàn cảnh Châu Á

đương thời, Chủ nghĩa Tam dân vẫn là tư

tưởng tiến bộ vì thế nó có ảnh hưởng đến

phong tràn CM DCTS ở một số nước Châu Á

trong đó có Việt Nam

?-Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến cách mạng

?-Qua diễn biến, kết quả của cách mạng

Tân Hợi, hãy rút ra tính chất - ý nghĩa của

cách mạng?

?-Vì sao Cách mạng Tân Hợi (1991) được

xem là một cuộc cách mạng tư sản?

?-Nêu hạn chế của cuộc Cách mạng Tân

Hợi?

GV kết luận

Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cáchmạng Trung Quốc phát triển theo con đường dân chủ tưsản Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đãchuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

 Cách mạng bùng nổ

*Diễn Biến:

- Ngày 10 – 10 – 1911, Cách mạng Tân Hợi bùng nổ.Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ Xương, sau lan rộngkhắp miền Trung, miền Nam Trung Quốc

- Ngày 29 – 12 – 1911, Chính phủ lâm thời Trung HoaDân Quốc được thành lập, Tôn Trung Sơn được bầu làmđại Tổng thống

- Trước thắng lợi của cách mạng, giai cấp tư sản thươnglượng với triều đình đưa Viên Thế Khải làm Tổng thống.Tháng 2 – 1912, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức Cáchmạng chấm dứt

*Kết quả: Các thế lực phong kiến quân phiệt nắm chính

quyền

*Tính chất – ý nghĩa:

- Cách mạng mang tính chất cuộc cách mạng dân chủ tư

sản, đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh,thành lập Trung Hoa Dân quốc

- Chấm dứt chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường choCNTB phát triển, ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam

- Cách mạng cũng có nhiều hạn chế: không nêu vấn đềđánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiếnđến cùng (thương lượng với Viên Thế Khải), không giảiquyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết: 5phút

Nguyên nhân, tính chất ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi

- Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc phong kiến

- Ngày 9 – 5 – 1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” – trao quyền kinhdoanh đường sắt cho đế quốc

Tính chất – ý nghĩa:

- Cách mạng mang tính chất cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn

Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc

- Chấm dứt chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho CNTB phát triển, ảnh hưởng lớn đến phong trào đấutranh giải phóng dân tộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam

Trang 7

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

- Cách mạng cũng có nhiều hạn chế: không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chốngphong kiến đến cùng (thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất chonông dân

2 Hướng dẫn tự học

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học: Lập bảng thống kê các phong trào đấu tranh của

nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu TK XX theo hướng dẫn:

Tên phong

Trào Nội dung

Thái Bình Thiên quốc (1851 – 1864) Phong trào Duy tân (1898) Nghĩa Hòa đoàn (1900) Phong trào

Chuẩn bị trước bài 4 Trả lời câu hỏi trong SGK

Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia

- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa

đế quốc, chủ nghĩa thực dân

- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhân dân cácnước trong khu vực

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh, nhận định, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, phân tích để hiểusâu nội dung các thuật ngữ, khái niệm

II NỘI DUNG HỌC TẬP

Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

Trang 8

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

*Câu hỏi: Câu 1: Nêu nhận xét của em về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa

GV dùng lược đồ Đông Nam Á cuối TK XIX – đầu

TK XX giới thiệu về vị trí địa lí, lịch sử- văn hóa ,vị

trí chiến lược của Đông Nam Á

- Nằm trên đường giao thương từ Đông sang Tây,

có vị trí chiến lược quan trọng…

- ĐNA là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng,

giàu tài nguyên, chế độ phong kiến đang lâm vào

khủng hoảng, suy yếu

?-Em có nhận xét gì về vị trí địa lý của các quốc

gia Đông Nam Á? Hs trả lời

?-Tại sao Đông Nam Á lại trở thành đối tượng xâm

lược của các nước tư bản phương Tây? Hs trả lời

GV nhận xét, chốt ý

GV hướng dẫn HS sử dụng lược đồ để khái quát

được quá trình thực dân xâm lược Đông Nam Á

?-Trong khu vực Đông Nam Á nước nào là thuộc

địa sớm nhất? Đông Nam Á chủ yếu là thuộc địa

của thực dân nào? Hs trả lời

?-Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở ĐNA giữ được

nền độc lập tương đối về chính trị của mình? Hs

trả lời

HĐ 2: Cả lớp.(15’)

Hướng dẫn HS tự nghiên cứu để nắm những nét

chính về các phong trào chống thực dân của nhân dân

Inđônêxia và Philippin

Kết hợp sử dụng lược đồ ĐNA, GV hướng dẫn HS

khái quát nội dung cơ bản của phong trào đấu tranh

chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia

Yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK (tr.22) để nắm

được tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân Việt Nam

và Campuchia trong cuộc kháng chiến chống Pháp ,

sau là cuộc kháng chiến chống Mĩ

Liên hệ mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và

1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa líquan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiếnđang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên khôngtránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó,xâm lược

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy

mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm MãLai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào,Campuchia; Tây Ban Nha, rồi Mĩ chiếmPhilippin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a

- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ởĐông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng trởthành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp

4 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia

*Bối cảnh Campuchia giữa thế kỉ XIX

- Trước khi Pháp xâm lược, triều đình phongkiến Campuchia suy yếu phải thần phục Thái Lan

- Năm 1863 Campuchia, chấp nhận sự bảo hộcủa Pháp →Năm 1884 Pháp gạt Xiêm, biếnCampuchia thành thuộc địa của Pháp

→Mâu thuẫn giữa nhân dân campuchia với thựcdân Pháp gay gắt →Phong trào đấu tranh bùng nổ

*Tiêu biểu: khởi nghĩa của Si-vô-tha (1861 –

1892), của A-cha-xoa (1863 – 1866) và của côm-bô (1866 – 1867)

Trang 9

Pu-Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Campuchia hiện nay vẫn được giữ vững và phát triển

GV chốt ý

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết: 8phút

Nguyên nhân nào biến Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây?

Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến đanglâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược

2 Hướng dẫn tự học

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài 4.

-Trả lời câu hỏi trong SGK Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX diễn ra như thế nào?

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)(tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hs biết được tình hình các nước Đông Nam Á từ sau thế kỉ XIX, quá trình xâm lược của các nướcphương Tây và phong trào đấu tranh chống xâm lược ở khu vực này - Những chuyển biến về kinh tế - xãhội, xu hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX

- Hs hiểu rõ vai trò của các giai cấp (đặc bịêt là tư sản dân tộc và giai cấp công nhân) trong cuộc đấutranh giải phóng dân tộc

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh, nhận định, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, phân tích để hiểu sâunội dung các thuật ngữ, khái niệm

3 Về thái độ

- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa

đế quốc, chủ nghĩa thực dân

- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhân dân cácnước trong khu vực

II NỘI DUNG BÀI HỌC Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX Xiêm giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

IV, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Nêu những nét chính về tình hình các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.Câu 2: nêu tên 11 nước Đông Nam á và thủ đô

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân.(15’)

GV giới thiệu sơ lược về nước Lào

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội

dung cơ bản các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của

nhân dân Lào

GV nhấn mạnh sự đoàn kết của nhân dân ba

nước Đông Dương chống thực dân Pháp Đây là

biểu hiện đầu tiên của liên minh chiến đấu giữa

ba nước Đông Dương vì độc lập, tự do của mỗi

5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX

Trang 10

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

nước

GV: Em hãy nhận xét chung về phong trào đấu

tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào –

Campuchia?

HS phát biểu: Diễn ra sôi nổi ở khắp nơi, liên

tiếp, có sự liên kết với một số cuộc khởi nghĩa ở

Việt Nam; kết quả là hầu hết các phong trào đều

thất bại

HĐ 2: Nhóm.(20’)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bối cảnh lịch sử

Thái Lan từ giữa TK XIX đến giữa TK XX

trong SGK

GV: Tại sao trong bối cảnh chung của châu Á,

Xiêm (Thái Lan) không bị xâm lược mà vẫn giữ

được độc lập?

HS trả lời: Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao

mêm dẻo, biết lợi dụng là “nước đệm” và mâu

thuẫn giữa Anh và Pháp

GV tổ chức HS thảo luận nhóm Chia lớp thành

2 nhóm thảo luận

Nội dung thảo luận: Những chính sách cải

cách của Rama V ở Xiêm:

+1901-1937: cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên lô-ven do Ong Kẹo, Com-ma-đam chỉ huy thất bại

*Nhận xét:

- Phong trào đấu tranh của nhân dân Lào, và pu-chia cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX diễn ra liêntục, sôi nổi nhưng còn mang tính tự phát

- Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang

- Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước và nông dân

- Kết quả: Các cuộc đấu tranh đều thất bại, do tựphát thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức vữngvàng

- Thể hiện tinh thần yêu nước và tình đoàn kết củanhân dân ba nước Đông Dương

6 Xiêm giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

*Hoàn cảnh

- Giữa thế kỉ XIX, Xiêm cũng đứng trước nguy cơ

bị xâm lược của dân phương Tây, nhất là Anh vàPháp

- Năm 1752, vương triều Rama chủ trương “đóngcửa”

- Năm 1851, vương triều Rama IV thành lập và chủtrương “mở cửa”, đặc biệt trong đường lối ngoại giao

- Năm 1868, vương triều Rama V thành lập, tiếp tụcchính sách “mở cửa”

*Nội dung cải cách

- Kinh tế:

+Nông nghiệp: giảm thuế, xóa bỏ chế độ lao dịch +Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏvốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn,lập ngân hàng…

- Chính trị:

+Cải cách theo kiểu phương Tây

+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua

+Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện) +Chính phủ chia thành 12 bộ

- Quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo

kiểu phương Tây

- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng

Trang 11

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

đường TBCN, giữ độc lập tương đối về chính trị

V Tổngkết và hướng dẫn học tập(5’)

*Tổng kết:

- Vì sao những cuộc đấu tranh chống xâm lược và giải phóng dân tộc vào giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ

XX của nhân dân các nước Đông Nam Á đều thất bại?

Trả lời: Các cuộc đấu tranh đều thất bại, do tự phát thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức vữngvàng

- Giải thích vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa củacác nước phương Tây?

Trả lời: Thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo, “ngoại giao cây tre”

*Hướng dẫn học tập:

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 5.

-Trả lời câu hỏi trong SGK.

Nguyên nhân nào biến Châu Phi trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây? nhận xét phong trào đấu tranh chống xâm lược của nhân dân châu Phi ?

- Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh

- Nắm được vài nét về châu Phi, khu vực Mĩ Latinh trước khi xâm lược

- Hiểu được quá trình các nước đế quốc xâm lược và chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân ởchâu Phi, Mĩ Latinh thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX Và phong trào đấu tranh giành độc lập của châu Phi, MĩLatinh chống thực dân đế quốc

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh, nhận định, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, phân tích để hiểusâu nội dung các thuật ngữ, khái niệm

3 Về thái độ

- Giáo dục HS có thái độ đúng đắn đối với những chính sách thống trị áp bức, bóc lột của chủ nghĩathực dân, đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, Mĩ Latinh

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế

II NỘI DUNG HỌC TẬP : châu Phi, khu vực Mĩ Latinh

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Bản đồ châu Phi, lược đồ khu vực Mĩ Latinh

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Trang 12

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

*Câu hỏi: Giải thích vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa

của các nước phương Tây?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân (18’)

GV dùng lược đồ châu Phi giới thiệu khái quát về

địa lí, lịch sử văn hóa, kinh tế, chính trị của các

châu Phi

GV: Nguyên nhân nào biến Châu Phi trở thành đối

tượng xâm lược của thực dân phương Tây?

HS trả lời: Là nơi có nền văn minh lâu đời, có vị

trí chiến lược quan trọng; thị trường rộng lớn,

nguồn nhân công rẻ mạt; tài nguyên phong phú

GV hướng dẫn HS khai thác đoạn chữ nhỏ SGK

(tr.17), kết hợp khai thác Lược đồ hình 12 (tr.17)

lập bảng thống kê về thuộc địa của các nước đế

quốc, theo mẫu:

Nước thực dân Thuộc địa

GV: Em có nhận xét gì về việc phân chia châu Phi

giữa các nước thực dân phương Tây ?

HS trả lời: Phân chia không đồng đều, dẫn đến

mâu thuẫn về thuộc địa của các nước thực dân

phương Tây

GV nhận xét, chốt ý

GV: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của

nhân dân châu Phi?

HS trả lời

GV: Em hãy nhận xét phong trào đấu tranh chống

xâm lược của nhân dân châu Phi ?

HS trả lời: Phong trào diễn ra sôi nổi, liên tiếp

nhưng đều bị thất bại

GV: Vì sao phong trào đấu tranh chống xâm lược

của nhân dân châu Phi đa số đều bị thất bại?

GV kết luận

HĐ 2: Cả lớp và cá nhân (15’)

1 Châu Phi

a Khái quát chung

- Là nơi có nền văn minh lâu đời, có vị trí chiếnlược quan trọng; thị trường rộng lớn, nguồn nhâncông rẻ mạt; tài nguyên phong phú châu Phi trởthành đối tượng của chủ nghĩa tư bản xâm lược

b Các đế quốc xâm lược phân chia châu Phi

- Những năm 70 – 80 của TK XIX, các nước tưbản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi

- Anh: chiếm Nam Phi, Tây Nigiêria, đông Phi,Kênia, Xô-ma-li, Uganđa

- Pháp: chiếm Tây Phi, xích đạo châu Phi, ga-xca, Xô-ma-li, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra, An-giê-ri…

- Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam phi,Tan-da-ni-a…

c Cuộc đấu tranh tiêu biểu

*Nguyên nhân: Do chính sách áp bức, bóc lột của

thực dân làm nhân dân châu Phi đói khổ, bệnh tậtđứng trước nguy cơ diệt vong

+ 1830-1847: Cuộc đấu tranh của Áp-đen Ca-đê(Angiêri) thu hút đông đảo lực lượng tham gia

→Pháp mất nhiều thập niên mới chinh phục được

nước này

+ 1879-1882: Ở Ai Cập, Atmet Arabi lãnh đạo

phong trào “Ai Cập trẻ” →Năm 1882, các đế quốc

mới ngăn chặn được phong trào

+ 1882-1898: Mu-ha-met Át-mét đã lãnh đạo nhân dân Xu-Đăng chống thực dân Anh →Năm 1898

phong trào bị đàn áp đẫm máu

+ 1889: Nhân dân Êtiôpia tiến hành kháng chiến

chống thực dân Italia →Ngày 1/3/1896 Italia thất

bại, Êtiôpia và Libêria giữ được độc lập

 Kết quả: Phong trào chống thực dân của nhân

dân châu Phi hầu hết thất bại

-Do chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp, bịthực dân đàn áp

Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, tạo tiền đề

Trang 13

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Yêu cầu HS theo dõi SGK, kết hợp khai thác lược đồ

khu vực Mĩ Latinh TK XIX: Giới thiệu về vị trí địa

lí của khu vực Mĩ Latinh Tại sao gọi là Mĩ Latinh?

GV: Chính sách thống trị của các nước đế quốc ở

+ Hình thành cư dân đa sắc tộc

+ Đại bộ phận cư dân nói tiếng Tây Ban Nha và

Bồ Đào Nha một số nói tiếng Hà Lan (thuộc ngữ

hệ Latinh) →Khu vực Mĩ Latinh.

+ Bùng nổ các cuộc đấu tranh

GV: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của

nhân dân khu vực Mĩ Latinh?

HS trả lời

GV hướng dẫn HS dựa vào lược đồ (tr.29), thống

kê mốc thời gian giành độc lập của các nước ở khu

vực Mĩ Latinh

GV: Em hãy nhận xét về phong trào giải phóng

dân tộc ở Mĩ La-tinh?

HS trả lời

GV: Sau khi giành độc lập từ nay Tây Ban Nha và

Bồ Đào Nha, tình hình Mĩ La-tinh như thế nào?

HS trả lời

GV: Những chính sách bành trướng của Mĩ đối

với khu vực Mĩ Latinh? Mục đích của nó?

HS trả lời

GV giải thích khái niệm học thuyết Mơnrô của Mĩ,

chính sách “Cái gậy lớn”, “Ngoại giao đồng đô la”

và liên hệ với quá trình độc chiếm kênh đào

c Phong trào dân giải phóng dân tộc

- Năm 1791, ở Haiti bùng nổ cuộc dân tộc củangười da đen Năm 1803, giành thắng lợi, cổ vũphong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh

- Đầu TK XIX, phong trào đấu tranh diễn ra sôinổi, quyết liệt, các quốc gia Mĩ Latinh giành đượcđộc lập: Achentina (1816), Mêhicô (1821), Braxin(1822), Pêru (1821), Urugoay (1828), Pagagoay(1811), Côlômbia (1819), Ecuađô (1830)

c Tình hình Mĩ Latinh sau khi giành độc lập

- Kinh tế phát triển nhanh chóng theo con đườngTBCN (Braxin, Bôlivia), dân số tăng nhanh,…

- Mĩ âm mưu biến Mĩ Latinh thành “sân sau” củaMĩ

- Thủ đoạn thực hiện:

+Năm 1823, đưa ra học thuyết Mơnrô – “Châu

Mĩ của người châu Mĩ”, thành lập tổ chức “LiênMĩ”

+Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi MĩLa-tinh

+Thực hiện chính sách “cái gậy lớn” và “ngoạigiao đôla” để khống chế Mĩ La-tinh

⇒ Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

+Thực hiện chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đôla” để khống chế Mĩ La-tinh

⇒ Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

*Hướng dẫn học tập:

Trang 14

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 6 Chú ý nguyên nhân, tính chất, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.

-Trả lời câu hỏi trong SGK

- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất: Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc

và sự hình thành hai khối quân sự đối địch ở châu Âu

- Nắm được hai giai đoạn chính của chiến tranh, những diễn biến chính của chiến sự; tính chất, kếtcục của chiến tranh

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng so sánh, nhận định, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, phân tích để hiểusâu nội dung các thuật ngữ, khái niệm “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách mạng”, “Chiến tranh chínhnghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”

3 Về thái độ

Giáo dục HS có thái độ đúng đắn về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, từ đó có tinh thần đấu tranhchống đế quốc, chống đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lậpdân tộc và chủ nghĩa xã hội; tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong cuộc đấu tranh chốngchiến tranh, bảo vệ hòa bình

II NỘI DUNG HỌC TẬP : I Nguyên nhân của chiến tranh

II Diễn biến của chiến tranh Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916) Giai đoạn thứ hai

III Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

*Câu hỏi: Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh biểu hiện như thế nào?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân (15’)

Gv: Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư

bản và sự phân chia thuộc địa không đều sẽ dẫn

đến hậu quả tất yếu gì?

I Nguyên nhân của chiến tranh

1 Nguyên nhân sâu xa

- Cuối TK XIX đầu TK XX, sự phát triển khôngđều giữa các nước tư bản về kinh tế, chính trị đã

Trang 15

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

-HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời

GV: Nguyên nhân sâu xa và duyên cớ của chiến

tranh thế giới thứ nhất là gì ?

HS trả lời: Do mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn

đề thị trường và thuộc địa Sự kiện Hoàng thân

Áo - Hung bị ám sát châm ngòi cho cuộc chiến

bùng nổ

GV yêu cầu HS theo dõi SGK những cuộc chiến

tranh giành thuộc địa đầu tiên giữa các đế quốc,

sau đó nêu nhận xét

Kết hợp sử dụng Lược đồ hai khối quân sự trong

Chiến tranh thế giới thứ nhất, để minh họa cục

diện TG trong CTTG I

GV chốt ý

HĐ 2: Cả lớp (18’)

Yêu cầu HS theo dõi SGK nắm được những diễn

biến chính của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

qua từng giai đoạn

GV hướng dẫn HS hiểu khái niệm “Chiến tranh

thế giới”

Kết hợp sử dụng Lược đồ hai khối quân sự trong

Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu HS thực

hành tường thuật diễn biến chính của cuộc Chiến

tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn thứ nhất (1914

– 1916)

?-Em có nhận xét gì về cục diện chiến trường, về

quy mô chiến tranh trong giai đoạn một của cuộc

- Để chuẩn bị một cuộc chiến tranh lớn tranhgiành thị trường, thuộc địa, các nước đế quốc ởchâu Âu đã thành lập hai khối liên minh quân sựđối đấu lập:

+ Khối liên minh (1882): Đức, Áo – Hung, Italia:chủ trương chia lại thế giới

+ Khối hiệp ước (1907): Anh, Pháp, Nga: Giữnguyên hiện trạng thế giới

- Sau sự kiện Thái tử Áo – Hung bị người Xec-bi

ám sát, từ ngày 1 đến ngày 3 – 8, Đức tuyên chiếnvới Nga và Pháp Ngày 4 – 8, Anh tuyên chiến vớiĐức Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

- Ở giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng về phíaTây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp Doquân Nga tấn công quân Đức ở phía Đông, nênnước Pháp được cứu nguy Từ năm 1916, chiếntranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe

- Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo thêmnhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại vũ khíhiện đại đã giết hại và làm bị thương hàng triệungười

V Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)

*Tổng kết:

- Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất

Trả lời

- sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế, chính trị

- Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa

- các nước đế quốc ở châu Âu đã thành lập hai khối liên minh quân sự đối đấu lập:

+ Khối liên minh

+ Khối hiệp ước

*Hướng dẫn học tập

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài 6 Cục diện Chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn thứ hai (1917 – 1918)

Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

-Trả lời câu hỏi trong SGK

VI Phụ lục: Không có

Trang 16

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

*Câu hỏi Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 15’

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được diễn

biến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai

đoạn 1917-1918

Kết hợp sử dụng Lược đồ hai khối quân sự

trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu

HS thực hành tường thuật diễn biến chính của

cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn

thứ nhất (1917 – 1918)

?-Vì sao đến năm 1917, Mĩ mới tham chiến?

HS trả lời: Mĩ tranh thủ thời gian sản xuất và

buôn bán vũ khí thu lợi nhuận; đợi các nước

suy yếu Mĩ nhảy vào khẳng định được sức

mạnh của mình, âm mưu làm bá chủ TG; hạn

chế ảnh hưởng của Liên Xô, ngăn chặn sự lớn

mạnh của phong trào CM TG

?-Vì sao nói Chính phủ Nga kí Hòa ước Bret

Litốp rút khỏi chiến tranh đã làm cho tính

chất của cuộc chiến tranh có sự thay đổi?

HS trả lời Lúc đầu, cuộc chiến tranh là cuộc

chiến tranh tranh giành thuộc địa của các

nước đế quốc, ở giai đoạn sau, Liên Xô rút

khỏi chiến tranh, có ảnh to lớn đối với phong

trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

và phụ thuộc ngày phát triển

HĐ 2: Cả lớp 15’

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được kết

cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất

?-Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại những

hậu quả gì?

Dùng bảng thống kê thiệt hại về người và vật

chất của một số nước tham chiến để minh họa

(bảng phụ)

GV kết luận

II Diễn biến của chiến tranh

1 Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916)

2 Giai đoạn thứ hai (1917 – 1918)

-Tháng 2 – 1917, Cách mạng dân chủ tư sản ở Ngadiễn ra, phong trào cách mạng ở các nước dâng caobuộc Mĩ tham chiến và đứng về phe Hiệp ước (4 –1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp bị thất bại

- Từ cuối 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở cáccuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượtđầu hàng

- Ngày 11 – 11 – 1918, Đức đầu hàng vô điều kiện.Chiến tranh thế giới nhất kết thúc với sự thất bại củaphe Liên minh

Tính chất: chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc

chiến tranh phi nghĩa

III Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thấtbại của phe Liên minh, gây nên thiệt hại nặng nề vềngười và của: 10 triệu người chết, 20 triệu người bịthương, tiêu tốn 85 tỉ đô la

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đếquốc thắng trận, nhất là Mĩ Bản đồ chính trị của thếgiới đã bị chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh,Pháp, Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa của mình

- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh,phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển,đặc biệt là sự bùng nổ và giành thắng lợi của Cách

Trang 17

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

mạng tháng Mười Nga

V Tổng kết và hướng dẫn học tập( 8’)

*Tổng kết:

a) Cục diện Chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai đoạn thứ hai (1917 – 1918)

Trả lời: Tháng 2 – 1917, Cách mạng dân chủ tư sản ở Nga diễn ra, phong trào cách mạng ở các nướcdâng cao buộc Mĩ tham chiến và đứng về phe Hiệp ước (4 – 1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp bịthất bại

- Từ cuối 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượtđầu hàng

- Ngày 11 – 11 – 1918, Đức đầu hàng vô điều kiện Chiến tranh thế giới nhất kết thúc với sự thấtbại của phe Liên minh

b) Tính chất của chiến tranh?

Trả lời: chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh phi nghĩa

*Hướng dẫn học tập

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài 7

Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại

Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

-Trả lời câu hỏi trong SGK

- Hiểu được những thành tựu về văn hóa, nghệ thuật thời cận đại từ thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XX

- Trình bày được ý nghĩa của những thành tựu nói trên đối với đời sống con người thời cận đại

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện Biết trình bày một vấn đề

có tính logic, biết tổng kết kinh nghiệm để rút ra bài học

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá những thành tựu văn hóa và tác dụng của nó đối với xã hội(liên hệ với thực tế hiện nay)

II NỘI DUNG HỌC TẬP Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại

Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

*Câu hỏi: Nguyên nhân bùng nổ và tính chất của Chiến tranh TG thứ nhất 1914 – 1918?

Trang 18

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 15’

GV làm rõ phạm vi khái niệm “văn hóa”

được sử dụng trong bài

?-Tại sao đầu thời cận đại nền văn hóa

thế giới, nhất là ở châu Âu có điều kiện

phát triển?

HS phát biểu

Gợi ý: Kinh tế phát triển, mối quan hệ xã

hội thay đổi, đó chính là hiện thực để có

nhiều thành tựu về văn học nghệ thuật giai

đoạn này

?-Vì sao những nhà tư tưởng này được

xem là “những người đi trước dọn đường

cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi”?

HS phát biểu

HĐ 2: Nhóm.(15’)

GV hướng dẫn HS nhớ lại bối cảnh lịch

sử thế giới thời cận đại, chủ yếu làm cho

HS nhận thức được bối cảnh lịch sử phát

triển của văn học, nghệ thuật trong thời kì

này

Chia lớp thành hai nhóm, tổ chức mỗi

nhóm thảo luận với nội dung sau:

- Nhóm 1: Những thành tựu về văn học từ

đầu TK XIX đến đầu TK XX

- Nhóm 2: Những thành tựu về nghệ thuật

từ đầu TK XIX đến đầu TK XX

GV gợi ý HS trình bày một số điểm chủ

yếu về tác giả, tác phẩm và giải thích,

đánh giá, nhận định về tác giả, tác phẩm

đó

?-Những thành tựu văn học, nghệ thuật

đầu thời cận đại có ý nghĩa gì?

HS phát biểu

HĐ 3: Cả lớp.

Hướng dẫn HS đọc thêm SGK để nắm

được các trào lưu tiến bộ và sự ra, phát

triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ

1 Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại

- Đầu thời cận đại, văn học, nghệ thuật, tư tưởng có vaitrò quan trọng, tấn công vào thành trì phong kiến, hìnhthành quan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản

- Về văn học, La Phông-ten (1621 – 1695), nhà ngụ ngôn,nhà văn cổ điển; Mô-li-e (1622 – 1673) Đây là nhữngnhà văn nổi tiếng của nước Pháp

- Về âm nhạc: Bét-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo);…

- Về hội họa: Rem-bran (Hà Lan)

- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII– XVIII, như: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô, Mê-li-ê và nhómBách khoa toàn thư (Đi-đơ-rô) là những người đi trước dọnđường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi

2 Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Hô-xê Ri-đan (Philippin): Đựng động vào tôi

- Hô-xê Mác-ti (1823 – 1893) (Cu-ba): nhà thơ nổi tiếng của Cu ba

b) Về nghệ thuật

- Cuối TK XIX – đầu TK XX, các lĩnh vực nghệ thuậtnhư kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát triển - cungđiện Véc-xai (1708)

- Về hội họa: Van Gốc (Hà Lan), Phu-gi-ta (Nhật Bản),Pi-cát-xô (Tây Ban Nha), Lê-vi-tan (Nga)

- Âm nhạc: Trai-cốp-xki (1840-1893), các tác phẩm nổi

tiếng như: các vở Hồ Thiên Nga, Người đẹp ngủ trong rừng

*Ý nghĩa:

- Phản ánh cuộc sống của nhân dân đương thời, đặc biệt là

những người lao động nghèo khổ

- Các tác phẩm nghệ thuật thể hiện quan niệm mới về cáiđẹp mà con người muốn hướng tới

- Nhằm thoát khỏi sự tối tăm của chế độ phong kiến

Trang 19

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Về âm nhạc: Bét-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo);…

- Về hội họa: Rem-bran (Hà Lan)

- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII – XVIII, như: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô,

Củng cố thái độ, tư tưởng, tình cảm đúng đắn đã được hình thành qua các bài học

3 Về kĩ năng: kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, liên hệ

thực tiễn

II NỘI DUNG HỌC TẬP Những kiến thức cơ bản

Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu III, CHUẨN BỊ,

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Nêu những thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp, Nhóm10’

GV hướng dẫn HS tự lập bảng thống kê

các sự kiện chính của lịch sử thế giới

cận đại (theo mẫu_SGK)

Tổ chức HS thảo luận nhóm, theo nội

dung sau:

Nhóm 1 Hãy nêu nguyên nhân bùng

1 Những kiến thức cơ bản

- Sự thắng lợi của CMTS và sự phát triển của CNTB

- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế

- Sự xâm lược của CNTB và phong trào đấu tranh chốngthực dân

- Lập bảng thắng lợi CMTS và sự xác lập CNTB (theomẫu)

Trang 20

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

nổ, động lực, lãnh đạo, hình thức, diễn

biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử, hạn chế

của các cuộc Cách mạng tư sản thế kỉ

XVI - XIX?

Nhóm 2 Hãy nêu khái niệm cách mạng

tư sản (về nguyên nhân, mục đích, lực

lượng tham gia, lực lượng lãnh đạo, kết

+Mâu thuẫn cơ bản của CNTB

+Phong trào đấu tranh chống CN thực

dân

?-Vì sao sau cách mạng tư sản, giai

cấp tư sản lại tiến hành cách mạng

công nghiệp? Vì sao cách mạng công

nghiệp lại diễn ra sớm nhất ở Anh?

HS trả lời

?-Sự phát triển kinh tế của các nước

Anh, Pháp trong những năm 1850

-1860 thể hiện ở những sự kiện nào?

HS trả lời

?-Vì sao vào những thập niên cuối của

thế kỉ XIX, các nước Mĩ, Đức phát triển

vượt Anh, Pháp?

HS trả lời

?-Tình hình và đặc điểm của chủ nghĩa

đế quốc ở các nước Anh, Đức, Pháp,

- Động lực CM: là quần chúng nhân dân-lực lượng thúcđẩy CM tiến lên

- Lãnh đạo: Tư sản, quý tộc mới

- Hình thức: Nội chiến (Mĩ), giải phóng dân tộc (Pháp),cải cách (Nga),…

- Kết quả: lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đườngcho CNTB phát triển

- Hạn chế tùy thuộc vào CM mỗi nước

2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu

- Bản chất của cuộc cách mạng tư sản:

+ Dù hình thức, diễn biến và kết quả đạt được khácnhau, song đều có nguyên nhân sâu xa và cơ bản giốngnhau, cùng nhằm mục tiêu chung (giải quyết mâu thuẫngiữa quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượngsản xuất mới – TBCN)

+ Thắng lợi của CM TS ở những mức độ khác nhauđều tạo điều kiện cho CNTB phát triển

- Những năm cuối TK XIX – đầu TK XX là thời kì pháttriển nhanh chóng và mạnh mẽ của CNTB: CNTB từ giaiđoạn tự do cạnh tranh chuyển dần sang giai đoạn độcquyền, tức ĐQCN

CNĐQ có những đặc trưng riêng, song về bản chất củaCNTB vẫn không thay đổi mà chỉ làm cho mâu thuẫn mớinảy sinh thêm trầm trọng

- Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản, hai giai cấp cơbản của xã hội TBCN ngày càng sâu sắc, dẫn đến cuộc đấutranh của vô sản chống lại tư sản ngày càng mạnh mẽ

Phong trào đấu tranh này phát triển từ “tự phát” đến “tựgiác” và là cơ sở cho sự ra đời học thuyết CNXHKH màMác và Ăng-ghen là những người sáng lập

Chủ nghĩa Mác đã đưa phong trào đấu tranh của côngnhân từng bước đi đến thắng lợi, dù trải qua những bướcthăng trầm, những thất bại

- CNTB phát triển gắn liền với cuộc xâm chiếm thuộc địa

ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh…

- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa lànguyên nhân chủ yếu gây ra CTTG I

- Ngay từ đầu, nhân dân các nước bị xâm lược đã đấutranh mạnh mẽ chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc và sau

đó chống lực lượng phong kiến tay sai

V Tổng kết và hướng dẫn học tập( 5’)

*Tổng kết:

Hãy nêu khái niệm cách mạng tư sản (về nguyên nhân, mục đích, lực lượng tham gia, lực lượng

lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa)

*Nguyên nhân:- Sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất TBCN với quan hệ sản xuất phong kiến.

- Trực tiếp: dẫn đến cách mạng bùng nổ VD: Cảng Botor, Sac-lơ I triệu tập quốc hội,…

Trang 21

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

- Động lực CM: là quần chúng nhân dân-lực lượng thúc đẩy CM tiến lên

- Kết quả: lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho CNTB phát triển

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, hệ thống và khái quát hóa những sự kiện lịch sử

II TỔ CHỨC KIỂM TRA

- Giàu tài nguyên, có lịch sử văn hóa lâu đời

- Đưa người Châu Phi sang để khai thác tài nguyên

→Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra quyết liệt

c Phong trào dân giải phóng dân tộc

- Năm 1791, ở Haiti bùng nổ cuộc dân tộc của người da đen.Năm 1803, giành thắng lợi, cổ vũ phong trào đấu tranh ở MĩLatinh

- Đầu TK XIX, phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt,

c Tình hình Mĩ Latinh sau khi giành độc lập

- Kinh tế phát triển nhanh chóng theo con đường TBCN(Braxin, Bôlivia), dân số tăng nhanh,…

- Mĩ âm mưu biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ

- Thủ đoạn thực hiện:

+Năm 1823, đưa ra học thuyết Mơnrô – “Châu Mĩ của ngườichâu Mĩ”, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”

+Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi Mĩ La-tinh

+Thực hiện chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đôla” đểkhống chế Mĩ La-tinh

⇒ Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

Trang 22

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

2) Tính chất, kết cục của chiến tranh

thế giới thứ nhất(3đ)

3) Trình bày cách mạng Tân Hợi (4đ)

2.Tính chất: chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh phi

nghĩa

Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của pheLiên minh, gây nên thiệt hại nặng nề về người và của: 10 triệungười chết, 20 triệu người bị thương, tiêu tốn 85 tỉ đô la

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắngtrận, nhất là Mĩ

3.*Nguyên nhân:

- Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc phong kiến

- Ngày 9 – 5 – 1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốchữu hóa đường sắt” – trao quyền kinh doanh đường sắt cho đếquốc

 Cách mạng bùng nổ

*Diễn Biến:

- Ngày 10 – 10 – 1911, Cách mạng Tân Hợi bùng nổ Quânkhởi nghĩa thắng lớn ở Vũ Xương, sau lan rộng khắp miềnTrung, miền Nam Trung Quốc

- Ngày 29 – 12 – 1911, Chính phủ lâm thời Trung Hoa Dân Quốcđược thành lập, Tôn Trung Sơn được bầu làm đại Tổng thống

- Trước thắng lợi của cách mạng, giai cấp tư sản thương lượngvới triều đình đưa Viên Thế Khải làm Tổng thống Tháng 2 –

1912, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức Cách mạng chấm dứt

*Kết quả: Các thế lực phong kiến quân phiệt nắm chính quyền.

*Tính chất – ý nghĩa:

- Cách mạng mang tính chất cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã

lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lậpTrung Hoa Dân quốc

- Chấm dứt chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho CNTBphát triển, ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranh giải phóng dântộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam

- Cách mạng cũng có nhiều hạn chế: không nêu vấn đề đánhđuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng(thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn

đề ruộng đất cho nông dân

Trang 23

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Phần hai LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ

Bài 9 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nắm được những nét chính về tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX

- Trình bày được quá trình chuyển biến từ Cách mạng Dân chủ tư sản tháng Hai sang Cách mạngtháng Mười 1917

- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đến phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Bồi dưỡng tình cảm cách mạng, nhận thức đúng đắn về cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiêntrên thế giới

- Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười

3 Về kĩ năng

- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ thế giới và nước Nga

II NỘI DUNG HỌC TẬP Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

III Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

III CHUẨN BỊ,

1 Giáo viên

- Bản đồ nước Nga đầu thế kỉ XX (hoặc bản đồ châu Âu)

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn đề nào?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy của trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 15’

GV giới thiệu cho HS thấy được vị trí của

đế quốc Nga, một đế quốc rộng lớn nằm

trên hai châu lục Âu và Á (chiếm 1/6 diện

tích đất đai TG)

Yêu cầu HS đọc SGK để nắm được những

nét cơ bản về tình hình nước Nga trước cách

mạng để thấy được:

I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

1 Tình hình nước Nga trước cách mạng

- Chính trị: Đầu thế kỉ XX Nga vẫn là một nước

quân chủ chuyên chế, với sự thống trị của Nga hoàng

và những tàn tích phong kiến nặng nề Năm 1914,nước Nga tham gia CTTG I càng bộc lộ sự lạc hậu,yếu kém của đất nước Nước Nga còn là “nhà tù” củacác dân tộc, với hơn 100 dân tộc trong đế quốc Ngađặt dưới sự thống trị tàn bạo của chế độ Nga hoàng

Trang 24

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

(tr.49) được coi là một nguồn cung cấp

thông tin về tình hình binh lính Nga trên

chiến trường

?-Em có nhận xét gì về tình cảnh người nông

dân, công nhân Nga trước cách mạng?

Hs trả lời

GV dẫn dắt việc Nga tham chiến và liên tiếp

bị thất bại, cảnh chết chóc trên chiến trường

như giọt nước cuối cùng làm tràn li, đưa

nước Nga tiến sát tới một cuộc CM

HĐ 2: Cả lớp10’

GV cần làm rõ bước chuyển biến từ Cách

mạng tháng Hai sang Cách mạng tháng

Mười

Yêu cầu HS theo dõi SGK để hiểu được tại

sao nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách

mạng Và diễn biến chính của Cách mạng

tháng Mười

?-Tóm tắt diễn biến cuộc cách mạng về

nguyên nhân bùng nổ, hình thức, lực lượng

tham gia và kết quả cách mạng.

Hs trả lời

GV chốt ý

Chuyển ý: Cách mạng tháng Hai đã giải

quyết được những nhiệm vụ gì?

Hs trả lời

?-Trong bối cảnh đó, Lênin và Đảng

Bônsêvích đã giải quyết tình trạng hai

chính quyền song song tồn tại như thế nào?

Hs trả lời

- Kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói

xảy ra ở nhiều nơi, công nông nghiệp đình đốn

- Xã hội: Đời sống của nông dân, công nhân, các

dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ → Mâuthuẫn xã hội gay gắt

- Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Ngahoàng phát triển

2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười

a Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917

- 23/2/1917, cách mạng bùng nổ bằng cuộc biểu tìnhcủa 9 vạn nữ công nhânPê-tơ-rô-gơ-rát

- Phong trào chuyển từ tổng bãi công chính trị sangkhởi nghĩa vũ trang

b Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

- Sau cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại song songhai chính quyền: Chính phủ tư sản lâm thời và Xôviết

→ Cục diện không thể kéo dài

- Trước tình hình đó, Lê-nin đã đề ra Luận cương tháng Tư xác định đường lối của cách mạng Nga là

chuyển từ cách mạng DCTS sang cách mạng XHCNlật đổ Chính Phủ tư sản lâm thời

- 10/1917, không khí cách mạng bao trùm cả nước.

Lê-nin về nước trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ tranggiành chính quyền

- Đêm 24-10-1917, khởi nghĩa bùng nổ Đêm 25-10,tấn công cung điện Mùa Đông, bắt giữ các bộ trưởngcủa Chính phủ tư sản.→ Khởi nghĩa Pêtơrôgrát giànhthắng lợi

- Đầu năm 1918, chính quyền Xô viết giành thắng lợitrên khắp cả nước

- Tính chất: Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách

mạng XHCN

Trang 25

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Yêu cầu HS đọc SGK để nắm được diễn biến

của Cách mạng tháng Mười Nga

GV hướng dẫn HS khai thác đoạn chữ nhỏ

(SGK_tr.50) về quá trình chuyển biến từ

đấu tranh hòa bình, đến đấu tranh vũ trang,

tiến tới khởi nghĩa vũ trang, giành chính

quyền của Đảng Bônsêvích

?-Em hãy cho biết tính chất của Cách mạng

tháng Mười Nga năm 1917?

- Thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế độXHCN ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong trào cáchmạng thế giới

V.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà (5’)

1.Tổng Kết

ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

- Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và xã hội Nga – nhân dân lao động, các dân tộc trong đế quốcđược giải phóng, làm chủ đất nước,làm chủ vận mệnh của mình

- Thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế độ XHCN ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong trào cáchmạng thế giới

2.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học,

Bài tập: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

1 Cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ ở Nga a Đầu năm 1918

2 Lê-nin về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng b Tháng 2/1917

3 Quân khởi nghĩa chiếm cung điện Mùa Đông c Ngày 7/10/1917

4 Cách mạng giành thắng lợi trên toàn nước Nga d Ngày 25/10/1917

chuẩn bị trước bài 10 Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 – 1925)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)

Trang 26

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

- Bồi dưỡng tình cảm cách mạng, nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt và khâm phục thành tựu vĩđại của nhân dân Liên Xô

- Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đóng góp to lớn của chủ nghĩa xã hội với tiếntrình phát triển của lịch sử nhân loại

3 Về kĩ năng: phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử.

II NỘI DUNG BÀI HỌC

I Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 – 1925)

II Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Lược đồ Liên Xô năm 1940

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, tài liệu thamkhảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Câu 1 Nội dung chính sách “cộng sản thời chiến” và ý nghĩa lịch sử của nó

Câu 2 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 20’

Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu rõ tình hình

kinh tế - chính trị của nước Nga Xô viết sau

chiến tranh

?-Tình hình nước Nga sau khi chống thù

trong, giặc ngoài?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những nội dung

cơ bản của Chính sách kinh tế mới thông qua

?-So sánh nội dung cơ bản của Chính sách

Cộng sản thời chiến và Chính sách kinh tế

+ Tình hình chính trị không ổn định, bạo loạn xảy

ra khắp nơi

- Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp:kìm hãm nền kinh tế, khiến nhân dân bất bình → NướcNga Xô viết bị khủng hoảng

- Tháng 3-1921, Đảng Bônsêvích thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề xướng.

- Thương nghiệp: tự do buôn bán, trao đổi giữa thànhthị và nông thôn

- Tài chính: phát hành đồng Rúp (1924)

c Tác dụng (ý nghĩa)

- Chính sách kinh tế mới đã thu được những kết quả to

Trang 27

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

GV dẫn dắt HS thấy được sự qua đời của

Lê-nin là tổn thất to lớn đối với nhân dân Liên

Xô, giai cấp công nhân quốc tế và các dân tộc

bị áp bức trên toàn thế giới Giáo dục HS: ghi

nhớ công lao vĩ đại của Lê-nin, xố gắng học

tập tiếp tục vững tin vào CN Mác – Lê-nin

Chuyển ý

HĐ 2: Thảo luận nhóm 17’

Trước hết, GV cần phân tích để HS thấy được

nhu cầu cấp bách của việc thực hiện công

nghiệp hóa đối với sự phát triển của cả công

nghiệp và nông để xây dựng CNXH

GV giải thích khái niệm “Công nghiệp hóa

XHCN”.

Tổ chức HS thảo luận nhóm, theo nội dung

sau:

-Nhóm 1: Tại sao Liên Xô phải thực hiện

công nghiệp hóa?

-Nhóm 2: Mục đích của công nghiệp hóa xã

hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

-Nhóm 3: Nhiệm vụ trọng tâm và biện pháp

thực hiện

trong quá trình xây dựng CNXH?

?-Vì sao phải ưu tiên phát triển công nghiệp

nặng?

-Nhóm 4: Nêu những thành tựu Liên Xô đạt

được trên các mặt: nông nghiệp, công nghiệp,

văn hóa – giáo dục, xã hội?

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

?-Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì

trong quan hệ ngoại giao vào những năm

1922 – 1933?

Hs trả lời

+ Xác lập quan hệ ngoại giao với các nước

châu Á, châu Âu

lớn: nền kinh tế nước Nga được khôi phục; đưa lại sựchuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắmđộc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thànhphần, đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước

- Chính sách kinh tế mới để lại nhiều kinh nghiệm chocác nước xã hội chủ nghĩa và các nước khác trên thếgiới

2 Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

- Tháng 12-1922, Đại hội Xô viết toàn Liên bang

tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) Gồm 4 nước Cộng

hòa, đến năm 1940 có thêm 15 nước

- Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập LBCHXHCN Xô viết là sự bình đẳng chủ quyền về mọimặt và quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc, sự giúp

đỡ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng CNXH

- 21-1-1924, Lê-nin qua đời, đây là tổn thất to lớn đốivới nhân dân Liên Xô, giai cấp công nhân quốc tế vàcác dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới

II Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)

1 Những kế hoạch 5 năm đầu tiên

- Để xây dựng đất nước, nhiệm vụ trọng tâm của Liên

Xô là tiến hành Công nghiệp hóa XHCN theo đường lối

ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng (côngnghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp năng lượng,công nghiệp quốc phòng…)

- Liên Xô đã từng bước giải quyết thành công các vấn

đề liên quan tới công cuộc công nghiệp hóa như: vốnđầu tư, đào tạo cán bộ kĩ thuật và công nhân lànhnghề…

- Từ 1928, Liên Xô bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 nămlần thứ nhất (1928-1932) và lần thứ 2 (1933 – 1937) đạtđược những thành tựu:

+ Công nghiệp: chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốcdân

+ Nông nghiệp: 93% nông hộ với trên 90% diện tíchcanh tác được tập thể hóa

+ Văn hóa – giáo dục: Thanh toán xong nạn mù chữ,phát triển hệ thống giáo dục quốc dân và nến văn hóa –nghệ thuật Xô viết

+ Xã hội: Xóa bỏ bóc lột, xã hội có hai giai cấp cơbản: giai cấp công nhân, nông dân cùng tầng lớp tríthức

- Năm 1937, Liên Xô tiếp tục thực hiện kế hoạch 5năm lần ba

- Bên cạnh những thành tựu to lớn, trong thời kì nàyBan lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải một số sai lầm,thiếu sót như: không coi trọng nguyên tắc tự nguyệncủa nông dân trong tập thể hóa, chưa chú ý đúng mức

Trang 28

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

+ Liên Xô đã kiên quyết và mềm dẻo đấu

tranh, từ đó các TB phương Tây công nhận và

thiết lập quan hệ ngoại giao với mình

GV hướng dẫn HS khái thác hình 28 – SGK

để biết thêm về những thành tựu trong công

cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

?-Những thành tựu Liên Xô đạt được trong

công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1925

- 1941 có ý nghĩa gì?

GV kết luận

việc đảm bảo và nâng cao đời sống nhân dân…

- Tháng 6-1941, Đức tấn công Liên Xô, công cuộcxây dựng CNXH bị gián đoạn

2 Quan hệ ngoại giao của Liên Xô

- Sau cách mạng tháng Mười, Liên Xô thiết lập quan

hệ ngoại giao với nhiều nước Châu Âu, Châu Á

- Từ năm 1921, Liên Xô từng bước phá vỡ chính sáchbao vây về kinh tế, cô lập về kinh tế và ngoại giao củacác nước đế quốc, khẳng định địa vị quốc tế của Nhànước Xô viết

- Từ 1922 đến 1933 các nước đế quốc lần lượt đặtquan hệ ngoại giao với Liên Xô Năm 1933, quan hệngoại giao với Mĩ

V.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà

1.Tổng Kết

- Nêu nội dung chủ yếu và tác động của Chính sách kinh tế mới đến tình hình nước Nga lúc bây giờ.Trả lời: - Nông nghiệp: Thay chế độ trưng thu lương thực bằng thuế lương thực

- Công nghiệp: Xây dựng và phát triển công nghiệp nặng

- Thương nghiệp: tự do buôn bán, trao đổi giữa thành thị và nông thôn

- Tài chính: phát hành đồng Rúp (1924)

Tác dụng (ý nghĩa) nền kinh tế nước Nga được khôi phục

- Chính sách kinh tế mới để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa và các nước khác trênthế giới

2.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 11.

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó

- Sự phát triển phong trào cách mạng của công nhân và nhân dân lao động vào những năm 1918 –

1923 Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và vai trò của nó với phong trào cách mạng thế giới (1919 – 1939)

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1939 và những hậu quả của nó

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa tư bản

- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới, chống chủ nghĩa phát xít,giáo dục tinh thần quốc tế chân chính

3 Về kĩ năng.

- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện Rèn luyện khả năng nhận thức, phân tích, rút ra kết luận

II NỘI DUNG BÀI HỌC Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vecxai – Oasinhtơn

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Trang 29

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

- Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Nêu những nội dung cơ bản của chính sách Kinh tế mới và tác động của chính sách Kinh

tế mới đối với nền kinh tế nước Nga?

3 Tiến trình bài học

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân15’

GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học về

cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914

-1918) đặc biệt là kết cục của chiến tranh

GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm “Hệ

thống Vécxai – Oasinhtơn”

?-Với Hệ thống Vécxai –Oasinhtơn, trật tự thế

giới mới được thiết lập như thế nào? Em có

nhận xét gì về tính chất của hệ thống này?

Hs trả lời

GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ

(SGK_tr60) để trả lời câu hỏi cuối mục 1: Hãy

so sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước châu Âu

năm 1923 với năm 1914

Gợi ý: Từ hậu quả của cuộc CTTG I đã để lại

đã dẫn đến sự bùng nổ của các phong trào

GV hướng dẫn HS khai thác đoạn chữ nhỏ

trong SGK_tr.61, lưu ý HS: Quốc tế Cộng sản

đã tiến hành 7 kì ĐH, đã đề ra đường lối cách

mạng phù hợp với từng thời kì; nhưng giữ vị trí

nổi bật trong lịch sử hoạt động của Quốc tế

Cộng sản là Đại hội II và Đại hội VII

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nguyên

nhân dẫn tới cuộc khủng hoảng KT 1929-1933;

về những biểu hiện của khủng hoảng và những

hậu quả về kinh tế, chính trị, xã hội

?-Những nguyên nhân nào dẫn tới cuộc khủng

hoảng kinh tế 1929 – 1933? Hs trả lời

1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vecxai – Oasinhtơn

- Sau CTTG I, các nước tư bản thắng trận (Anh,Pháp, Mĩ) tổ chức hội nghị hòa bình ở Vécxai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn (1921-1922) để phân chia quyềnlợi

- Qua các văn kiện ký kết, một trật tự thế giới mới

được thiết lập gọi là Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.

+ Mang lại nhiều quyền lợi cho các nước thắngtrận

+ Xác lập sự nô dịch các nước bại trận (Đức) vàcác dân tộc thuộc địa, phụ thuộc

+ Hội nghị Vécxai còn quyết định thành lập HộiQuốc liên, nhằm duy trì trật tự thế giới mới, với sựtham gia của 44 nước thành viên

3 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó

a Nguyên nhân

- 1924 - 1929, thời kì các nước tư bản ổn định chínhtrị, phát triển kinh tế, nhưng do sản xuất ồ ạt, chạytheo lợi nhuận (cung vượt cầu), khủng hoảng sản xuấtthừa

b Đặc điểm: là cuộc khủng hoảng lớn nhất, bao

trùm toàn bộ các nước TBCN, bắt đầu từ Mĩ rồi sangchâu Âu và lan rộng khắp thế giới

c Hậu quả

- Kinh tế: bị tàn phá nặng nề, đẩy hàng trăm triệu

người vào tình trạng đói khổ chủ yếu là công nhân,nông dân

- Chính trị - xã hội: bất ổn định Những cuộc đấu

tranh, biểu tình diễn ra liên tục, lôi kéo hàng triệungười tham gia

- Quan hệ quốc tế: hình thành hai khối đế quốc đối

lập:

+ Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành cải cách về kinh tế

-xã hội; giữ nguyên hiện trạng Vécxai – Oasinhtơn + Đức, Italia, Nhật Bản phát xít hóa bộ máy nhànước

Trang 30

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

GV nhận xét, bổ sung: đây là cuộc khủng hoảng

thừa, cung vượt quá cầu; sự phát triển không

đồng đều giữa các nước tư bản

?-Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế? Hs

trả lời

- Hai khối đối lập này ráo riết chạy đua vũ trang đểgây cuộc chiến tranh thế giới mới, nhằm chia lại thếgiới

V.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà

1.Tổng Kết

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1939 và những hậu quả của nó

trả lời: 1924 - 1929, thời kì các nước tư bản ổn định chính trị, phát triển kinh tế, nhưng do sản xuất

ồ ạt, chạy theo lợi nhuận (cung vượt cầu), khủng hoảng sản xuất thừa

là cuộc khủng hoảng lớn nhất, bao trùm toàn bộ các nước TBCN, bắt đầu từ Mĩ rồi sang châu Âu vàlan rộng khắp thế giới

- Kinh tế: bị tàn phá nặng nề, đẩy hàng trăm triệu người vào tình trạng đói khổ chủ yếu là công

nhân, nông dân

- Chính trị - xã hội: bất ổn định Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục, lôi kéo hàng triệu

người tham gia

2.Hướng dẫn hs tự học ở nhà

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 12

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động đến nước Đức như thế nào?

Chính phủ Hit-le đã thực hiện chính sách kinh tế, chính trị và đối ngoại như thế nào trong những năm 1933 - 1939?

- Những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

- Hiểu được bản chất của chủ nghĩa phát xít và khái niệm “Chủ nghĩa phát xít” - thủ phạm gây racuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Nhận thức đúng đắn về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa phát xít

- Nhận thức được cuộc chiến tranh thế giới là cuộc chiến tranh phi nghĩa, sẵn sàng đấu tranh chốnglại những tư tưởng phản động đi ngược với lợi ích nhân loại

- Bồi dưỡng lòng yêu hòa bình và ý thức xây dựng, bảo vệ hòa bình, cảnh giác và góp phần ngănchặn mọi biểu hiện của chủ nghĩa phát xít

3 Về kĩ năng

- Kĩ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quáthóa để nắm được bản chất vấn đề

II NỘI DUNG HỌC TẬP Nước Đức trong những năm 1929 – 1939

III CHUẨN BỊ,

1 Giáo viên

- Lược đồ châu Âu hoặc lược đồ nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

2 Học sinh

Trang 31

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Nêu nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy của trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 20’

Kết hợp khai thác Hình 32_SGK (tr.64), để

HS thấy được tình hình rối loạn về tài chính

của Đức trong thời kì này

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được tình

hình nước Đức những năm 1929-1939; và vì

sao chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức

?-Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã

tác động đến nước Đức như thế nào?

Hs trả lời

GV giải thích khái niệm: “Đảng Quốc xã”,

“Chủ nghĩa phát xít” Kết hợp giới thiệu Hình

33 (SGK_tr.66)

?-Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức?

Hs trả lời

GV nhận xét, bổ sung

Chuyển ý: Vậy cái gọi là “Chủ nghĩa phát xít”

ở Đức cần được hiểu như thế nào? Chúng ta

hãy tìm hiểu nước Đức trong thời kỳ Hit-le

cầm quyền

HĐ 2: Cá nhân (15’)

Yêu cầu HS đọc SGK để nắm được tình hình

nước Đức giai đoạn 1933-1939

II Nước Đức trong những năm 1929 – 1939

1 Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc

xã lên cầm quyền

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, đã giángđòn nặng nề làm kinh tế Năm 1932, sản xuất côngnghiệp giảm tới 47% so với trước khủng hoảng, hàngnghìn nhà máy đóng cửa, khiến 5 triệu người thấtnghiệp… Chính trị, xã hội Đức khủng hoảng trầmtrọng

- Để đối phó lại khủng hoảng, giai cấp tư sản cầmquyền quyết định đưa Hít-le thủ lĩnh Đảng Quốc xãĐức lên nắm chính quyền Đảng Cộng sản Đức kiênquyết đấu tranh song không ngăn cản được

- Ngày 30-1-1933, Hít-le lên làm Thủ tướng Chủnghĩa phát xít thắng thế ở Đức Nước Đức bước vàomột thời kì đen tối

2 Nước Đức trong những năm 1933 – 1939

- Chính trị:

+ Hít-le thiết lập nền chuyên chính độc tài, côngkhai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ; vớichính sách đối nội cực kì phản động và đối ngoạihiếu chiến xâm lược

+ Năm 1934, Hít-le tuyên bố hủy bỏ Hiến phápVaima, tự xưng là Quốc trưởng suốt đời Nền Cộnghòa Vaima sụp đổ

- Kinh tế: đẩy mạnh việc quân sự hóa nền kinh tế

nhằm phục vụ nhu cầu quân sự Năm 1938, tổng sảnphẩm công nghiệp tăng 28% so với trước khủnghoảng và đứng đầu châu Âu tư bản về sản lượng thép

Trang 32

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

+ Kí với Nhật Bản “Hiệp ước chống Quốc tếCộng sản”, hình thành khối phát xít Đức - Italia -Nhật Bản Nhằm tiến tới phát động cuộc chiến tranh

để phân chia lại thế giới

- Năm 1938, nước Đức trở thành một xưởng súng và một trại lính khổng lồ và bắt đầu triển khai các hành

động chiến tranh xâm lược

V.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà

1.Tổng Kết

- Chính sách đối nội, đối ngoại của chính quyền Hítle

+ Hít-le thiết lập nền chuyên chính độc tài, công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ; vớichính sách đối nội cực kì phản động và đối ngoại hiếu chiến xâm lược

2.Hướng dẫn học ở nhà:

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 13

Những hạn chế của nền kinh tế Mĩ trong giai đoạn 1924-1929 Hạn chế đó đưa đến hậu quả gì? Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng như thế nào?

VI Phụ lục: không có

VII RÚT KINH NGHIỆM

- Sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự phát triển nhanh về kinh

tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Mĩ và Chính sách mới củaTổng thống Ru-dơ-ven đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, bước vào thời kì phát triển mới

- Rèn kĩ năng phân tích tư liệu lịch sử, để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử

- Kĩ năng xử lí số liệu trong các niên biểu, bảng thống kê để giải thích những vấn đề lịch sử

II NỘI DUNG BÀI HỌC Nước Mĩ trong những năm 1929 – 1939

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Lược đồ nước Mĩ hoặc lược đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

- Thước, que chỉ lược đồ

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 33

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Trong những năm 1933 – 1939, Chính phủ Hit-le đã thực hiện chính sách kinh tế, chính

trị nào và đối ngoại như thế nào?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 20’

GV hướng dẫn HS về vị trí của nước Mĩ

trên lược đồ (được hai đại dương – Thái

Bình Dương và Đại Tây Dương – bao bọc,

CTTG I không ảnh hưởng nhiều đến nước

SGK_tr.69, để thấy được mức tăng trưởng

KT, thực lực của Mĩ so với các nước TBCN

ở châu Âu Cần nhấn mạnh: ngay cả trong

thời kì phồn vinh, nền KT Mĩ vẫn bộc lộ

những mặt hạn chế Để giúp HS nhận thức

được đó cũng là một trong những nguyên

nhân dẫn tới cuộc đại khủng hoảng KT

(1929-1933)

HĐ 2: Cả lớp 15’

?-Em hãy nhắc lại những hạn chế của nền

kinh tế Mĩ trong giai đoạn 1924-1929 Hạn

chế đó đưa đến hậu quả gì?

Hs trả lời

GV chốt ý: Chủ nghĩa tự do trong phát triển

kinh tế, sản xuất ồ ạt chạy theo lợi nhuận đã

dẫn tới tình trạng cung vượt quá xa cầu

⇒khủng hoảng kinh tế thừa đã bùng nổ ở

Mĩ Mĩ chính là nước khởi đầu mốc khủng

II Nước Mĩ trong những năm 1929 – 1939

1 Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ở Mĩ

- Nguyên nhân: do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận,

sự không đồng bộ giữa các ngành, mất cân đối cung –cầu

- Tháng 10-1929, khủng hoảng bùng nổ ở Mĩ, bắt đầu

từ lĩnh vực tài chính – ngân hàng, sau đó nhanh chónglan sang các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thươngnghiệp phá hủy nghiêm trọng sản

- Cuộc khủng hoảng chấm dứt thời hoàng kim của Mĩ

và tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mĩ Năm 1932, sảnlượng công nghiệp chỉ còn 53,8% (so với năm 1929),hàng chục vạn công ti, hàng vạn ngân hàng bị phá sản,hàng chục triệu người dân bị thất nghiệp,…

- Các mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, phong tràođấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng khắpnước Mĩ

2 Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven

- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, Tổng

thống Mĩ Ru-dơ-ven đưa ra Chính sách mới.

- Chính sách mới bao gồm một loạt các đạo luật vềngân hàng, phục hưng công nghiệp… dựa trên sự canthiệp tích cực của Nhà nước

- Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã giảiquyết được một số vấn đề cơ bản của nước Mĩ trongcơn khủng hoảng nguy kịch và duy trì chế độ dân chủ

tư sản ở Mĩ

- Về đối ngoại:

+ Thi hành Chính sách láng giềng thân thiện với các

nước Mĩ latinh Tháng 11-1933, chính thức đặt quan hệngoại giao với Liên Xô

+ Đối với các vấn đề quốc tế, Mĩ giữ vai trò trunglập trước sự xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ

V.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà 5’

1.Tổng Kết

+ Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng như thếnào?

Trang 34

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản của nước Mĩtrong cơn khủng hoảng nguy kịch và duy trì chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ

2 Hướng dẫn tự học:

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị trước bài 14

Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược?

Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản.

VI Phụ lục : không có

VII RÚT KINH NGHIỆM

Những vấn đề cơ bản về tình hình nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh Cuộc khủng hoảng kinh tế

1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới quân phiệt Nhật đưa nước Nhật trởthành một lò lửa chiến tranh ở châu Á

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Giúp HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật

- Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít và các biểu hiện của nó

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử

- Tăng cường kĩ năng so sánh, liên hệ lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới

II NỘI DUNG HỌC TẬP Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản

III CHUẨN BỊ,

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa, một số tranh ảnh, tài liệu tham khảo phục vụ bài học

2 Học sinh

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Nêu những điểm cơ bản trong Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven

Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu rõ những

dấu hiệu của cuộc khủng hoảng xuất

II Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản

1 Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản

- Năm 1929, nền kinh tế Nhật Bản giảm sút trầm trọng

trong nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp

- Hệ quả: nông dân bị phá sản (2/3 bị mất ruộng đất),công nhân thất nghiệp, dẫn đến mâu thuẫn xã hội gaygắt và cuộc đấu tranh của nhân dân quyết liệt hơn

Trang 35

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

hiện ở Nhật Bản từ sớm (1927) và

những biểu hiện của cuộc khủng hoảng

(khai thác đoạn chữ nhỏ SGK_tr76)

?-Để giải quyết khủng hoảng, mỗi nước

tư bản có con đường khác nhau Em hãy

cho biết nước Đức và Mĩ đã giải quyết

khủng hoảng bằng con đường nào?

Hs trả lời

HĐ 3: Trao đổi, đàm thoại

Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được

quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà

nước ở Nhật

?-Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại

chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy

nhà nước, gây chiến tranh xâm lược?

Hs trả lời

GV hướng dẫn HS khai thác đoạn chữ

nhỏ trong mục này, để thấy được đặc

điểm của quá trình quân phiệt hóa ở

Nhật Bản

2 Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

- Để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và giảiquyết khó khăn trong nước, giới cầm quyền Nhật Bản

chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

- Khác với Đức, do những bất đồng trong nội bộ giớicầm quyền, quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản kéodài suốt thập niên 30 của thế kỉ XX

- Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước,Nhật Bản tăng cường chạy đua vũ trang và đẩy mạnhxâm lược Trung Quốc

- Năm 1933, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc TrungQuốc, dựng lên cái gọi là “Mãn Châu quốc” do PhổNghi – Hoàng đế cuối cùng của triều đình Mãn Thanhđứng đầu Nhật Bản đã nhen lên lò lửa chiến tranh đầutiên trên thế giới

3 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn rasôi nổi dưới nhiều hình thức như biểu tình, thành lậpMặt trận nhân dân và cả các cuộc phản chiến trongquân đội, góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa

bộ máy Nhà nước ở Nhật Bản

V.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà 5’

a.Tổng Kết

+ Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản

Trả lời, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài, quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản

kéo dài suốt thập niên 30 của thế kỉ XX Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, Nhật Bản tăngcường chạy đua vũ trang và đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc

2 Hướng dẫn tự học:

-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị thi.hkI

-Trả lời câu hỏi trong SGK

VI Phụ lục: không có

VII RÚT KINH NGHIỆM

Ngày thi: 16.12.2012

Tiết 18, Tuần 18

THI HỌC KÌ 1

Trang 36

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, hệ thống và khái quát hóa những sự kiện lịch sử

II NỘI DUNG THI

- Nội dung học sinh được học trong chương trình Lịch sử lớp 11 – Chương trình chuẩn

III, TỔ CHƯC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Học sinh tập trung

2 Giáo viên phát đề

3.Học sinh làm bài

1) Nguyên nhân nào biến Đông Nam Á trở

thành đối tượng xâm lược của thực dân phương

Tây?

Tại sao trong bối cảnh chung của châu Á, Xiêm

(Thái Lan) không bị xâm lược mà vẫn giữ được độc

Xiêm thực hiện đường lối ngoại giao mêmdẻo, biết lợi dụng là “nước đệm” và mâu thuẫn giữaAnh và Pháp

2 Sau cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại song songhai chính quyền: Chính phủ tư sản lâm thời và Xôviết.→ Cục diện không thể kéo dài

- Trước tình hình đó, Lê-nin đã đề ra Luận cương tháng Tư xác định đường lối của cách mạng Nga là

chuyển từ cách mạng DCTS sang cách mạng XHCNlật đổ Chính Phủ tư sản lâm thời

- 10/1917, không khí cách mạng bao trùm cả nước.

Lê-nin về nước trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ tranggiành chính quyền

- Đêm 24-10-1917, khởi nghĩa bùng nổ Đêm 25-10,tấn công cung điện Mùa Đông, bắt giữ các bộ trưởngcủa Chính phủ tư sản.→ Khởi nghĩa Pêtơrôgrát giànhthắng lợi

- Đầu năm 1918, chính quyền Xô viết giành thắnglợi trên khắp cả nước

- Tính chất: Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc

cách mạng XHCN

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

- Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và xãhội Nga – nhân dân lao động, các dân tộc trong đếquốc được giải phóng, làm chủ đất nước,làm chủ vậnmệnh của mình

- Thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế độXHCN ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong trào cáchmạng thế giới

3 Do mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thịtrường và thuộc địa Sự kiện Hoàng thân Áo - Hung

bị ám sát châm ngòi cho cuộc chiến bùng nổ

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại

Trang 37

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

của phe Liên minh, gây nên thiệt hại nặng nề vềngười và của: 10 triệu người chết, 20 triệu người bịthương, tiêu tốn 85 tỉ đô la

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đếquốc thắng trận, nhất là Mĩ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 38

Giáo án lich sử 11 cb gv: Vương Kim Thuận

- Bồi dưỡng nhận thức đúng về tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống áp bức, giành độc lập dân tộc

- Nhận thức được sự mất mát hi sinh, của các dân tộc trên đường giành độc lập

Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

Đầu giờ và cả trong suốt giờ học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*Câu hỏi: Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản diễn ra như thế nào?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Cả lớp và cá nhân15’

GV dẫn dắt để HS nhớ lại những kiến thức đã

học về tình hình Trung Quốc thời phong kiến

cuối TK XIX đầu TK XX

Yêu cầu HS đọc SGK đoạn đầu mục 1 (tr.79)

để nắm được phong trào cách mạng ở Trung

Quốc 1919 – 1939, mở đầu là phong trào Ngũ

tứ

?-Nguyên nhân bùng nổ phong trào Ngũ tứ?

I Phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1919 – 1939)

1 Phong trào Ngũ tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc

Ngày đăng: 23/11/2014, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 – 1896) - Giáo án lịch sử 11 cả năm
Bảng k ê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 – 1896) (Trang 75)
Bảng kê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) - Giáo án lịch sử 11 cả năm
Bảng k ê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w