1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CẢ NĂM CHUẨN MỚI ( 3 CỘT)

37 2,2K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX Lịch sử địa phương 1 tiết Kiểm tra viết 1 tiết Chương II.. CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ

Trang 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CHUẨN KIẾN THỨC NĂM HỌC 2012-2013

Phần một lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)

Chương I Các nước châu á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX

đến đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Bài 1 Nhật Bản

Bài 2 Ấn Độ

Bài 3 Trung Quốc

Bài 4 Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) Bài 5 Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

Chương II Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) (2 tiết)

Bài 6 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Chương III Những thành tựu văn hoá thời cận đại (1 tiết)

Bài 7 Những thành tựu văn hoá thời cận đại

Bài 8 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai lịch sử thế giới hiện đại(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng

chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941) (2 tiết)

Bài 9 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo

vệ cách mạng (1917-1921)

Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)

Chương II Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Trang 2

Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Chương IV Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) (2 tiết)

Bài 17 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm

1945) (1tiết)

Phần ba lịch sử việt nam (1858-1918)

Chương I Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX (5 tiết)

Bài 19 Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ

năm 1858 đến trước năm 1873)

Bài 20 Chiến sự lan rộng ra toàn quốc Cuộc kháng chiến của nhân

dân ta từ năm 1873 đến năm 1884 Nhà Nguyễn đầu hàng Bài 21 Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam

trong những năm cuối thế kỉ XIX

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ

nhất (1918) (4 tiết)

Bài 22 Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

nhất của thực dân Pháp

Bài 23 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế

kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất

Bài 24 Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất

(1914-1918)

Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918)

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

Trang 3

Ngày soạn: Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Tiết : 01 Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU

PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH

(THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)

-Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũngnhư các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở Nhật cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX

II Phương pháp dạy học:

III Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy

- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầuthế kỉ XX, bản đồ thế giới

- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX

2 Chuẩn bị của trò

- Đọc trước bài mới

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp học, đội ngũ cán bộ lớp

2 Giới thiệu bộ môn (3’) Giới thiệu khái quát về chương trình Lịch

sử lớp 11 và phương pháp học tập bộ môn

3 Dạy - học bài mới (41’)

- Giới thiệu bài mới (1’) Vào cu i th k XIX - ối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu đầu thế kỉ XX, trong khi hầu u th k XX, trong khi h u ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ầu thế kỉ XX, trong khi hầu

h t các n ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ư c châu Á tr thành thu c a và ph th ôc c a các n ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thụôc của các nước tư bản ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thụôc của các nước tư bản ộc địa và phụ thụôc của các nước tư bản địa và phụ thụôc của các nước tư bản ụ thụôc của các nước tư bản ụ thụôc của các nước tư bản ủa các nước tư bản ư c t b n ư ản

ph ư ng Tây, thì Nh t B n ti n hành c i cách Minh Tr ật Bản tiến hành cải cách Minh Trị đưa nước Nhật đi theo con ản ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ản ịa và phụ thụôc của các nước tư bản đư a n ư c Nh t i theo con ật Bản tiến hành cải cách Minh Trị đưa nước Nhật đi theo con đ

Trang 4

ng c a các n c ph ng Tây và nhanh chĩng tr thành n c qu c ch

đư ủa các nước tư bản ư ư ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ư đế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ủa các nước tư bản ngh a duy nh t châu Á Vì sao nh v y chúng ta tìm hi u bài “Nh t B n” s rõ ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ư ật Bản tiến hành cải cách Minh Trị đưa nước Nhật đi theo con ểu bài “Nhật Bản” sẽ rõ ật Bản tiến hành cải cách Minh Trị đưa nước Nhật đi theo con ản ẽ rõ

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

I NHẬT BẢN TỪ NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN TRƯỚC NĂM 1868

địa chủ bĩc lột nặng

nề, mất mùa, đĩikém liên tiếp

+ Cơng nghiệp:

kinh tế hàng hĩaphát triển, cơngtrường thủ cơngxuất hiện, mầmmĩng kinh tế tư bảnchủ nghĩa phát triểnnhanh chĩng

- Nhĩm 2: Cử đại

diện trả lời:

+ Về xã hội

Tầng lớp tư sảncơng thương nghiệphình thành và giàu

cĩ, song khơng cĩquyền lực chính trị

Giai cấp tư sản cịnyếu khơng đủ sứcxĩa bỏ chế độphong kiến; nơng

- Về kinh tế

+ Nơng nghiệplạc hậu, tơ thuếnặng nề, mất mùa,đĩi kém thườngxuyên

+ Cơng nghiệp:kinh tế hàng hĩaphát triển, cơngtrường thủ cơngxuất hiện, kinh tế

tư bản chủ nghĩaphát triển nhanhchĩng

- Về xã hội

+ Tư sản cơng thương nghiệphình thành và giàu

-cĩ, song khơng cĩquyền lực chính trị + Nơng dân, thịdân bị bĩc lột nặng

nề

-> Mâu thuẫn giữa

Trang 5

- Nhóm 3: Cử đại

diện trả lời:

+ Về chính trị:

giữa thế kỉ XIX,Nhật Bản vẫn làquốc gia phongkiến Thiên hoàng

có vị trí tối caonhưng quyền hànhthực tế thuộc vềTướng quân

- Nhóm 4: Cử đại

diện trả lời:

+ Chế độ phongkiến Nhật Bản giữathế kỉ XIX ở vàotình trạng khủnghoảng trầm trọng

+ Giữa lúc đó cácnước tư bảnphương Tây dùng

áp lực quân sự đòichính phủ Nhật Bản

“mở cửa”

+ Nhật Bản phảilựa chọn:

1- Tiếp tục con

đường trì trệ

2- Cải cách, đưa

Nhật Bản phát triểntheo con đường củacác nước tư bảnphương Tây

-> Nhật Bản chọncải cách, đưa NhậtBản phát triển theocon đường của cácnước tư bản

tư sản, thị dân,nông dân với chế

độ phong kiếnngày càng gay gắt

- Về chính trị: nổi

lên mâu thuẫngiữa Thiên hoàng

và Tướng quân(Mạc phủ)

-> Giữa lúc NhậtBản khủng hoảng,suy yếu, các nước

tư bản phươngTây dùng áp lựcquân sự đòi chính

phủ Nhật Bản “mở cửa”

-> Nhật Bản phảilựa chọn một tronghai con đường làbảo thủ duy trì chế

độ phong kiếnhoặc là duy tân,đưa Nhật Bản pháttriển theo conđường của cácnước tư bảnphương Tây

Trang 6

Minh Trị tên

Mút-su-hi-tô, lên ngôi

(11-1867) khi mới 15

tuổi, là người thông

minh, dũng cảm,

chăm lo việc nước,

có tư tưởng duy

+ HS1:

Về chính trị: thủ

tiêu chế độ Mạcphủ, thành lậpchính phủ mới, thựchiện quyền bìnhđẳng giữa các côngdân

+ HS2:

Về kinh tế: thống

nhất tiền tệ; thốngnhất thị trường; xóa

bỏ độc quyền ruộngđất của phong kiến;

tăng cường pháttriển kinh tế tư bảnchủ nghĩa ở nôngthôn; xây dựng cơ

sở hạ tầng

* Nội dung

+ Về chính trị: thủ

tiêu chế độ Mạcphủ, thành lậpchính phủ mới,thực hiện quyềnbình đẳng giữacác công dân

+Về kinh tế:

thống nhất tiền tệ,thị trường; xóa bỏđộc quyền ruộngđất của phongkiến; tăng cường

Trang 7

độ nghĩa vụ quânsự; phát triển côngnghiệp đóng tàuchiến, sản xuất vũkhí, đạn dược, mờichuyên gia quân sựnước ngoài

+ HS 4:

Về văn hóa - giáo dục: giáo dục bắt

buộc, chú trọnggiảng day nội dungKH-KT; cử học sinhgiỏi đi du học

- HS trả lời:

+ Mục đích của cảicách là nhằm đưanước Nhật thoátkhỏi tình trạngphong kiến lạc hậu,phát triển đất nướctheo hướng tư bảnchủ nghĩa Vì vậycải cách mang tínhchất là cuộc cáchmạng tư sản, nó có

ý nghĩa mở đườngcho CNTB pháttriển ở Nhật

- HS giải đáp theonội dung sau:

-Thế lực phong kiếncòn mạnh trong đờisống kinh tế, chính

phát triển kinh tế

tư bản chủ nghĩa ởnông thôn; xâydựng cơ sở hạtầng

+Về quân sự:

Quân đội tổ chức

và huấn luyện kiểuphương Tây; chútrọng đóng tàuchiến, sản xuất vũkhí, đạn dược

+Về văn hóa giáo dục: giáo dục

-bắt buộc, chútrọng giảng dạy nộidung KH-KT; cửhọc sinh giỏi đi duhọc

* Tính chất, ý nghĩa: Cuộc cải

cách Minh Trịmang tính chất làcuộc CMTS, mởđường cho chủnghĩa tư bản pháttriển

Trang 8

+ Xuất khẩu tưbản.

+ Đẩy mạnh xâmlược và tranh giànhthuộc địa

+ Mâu thuẫn vốn

có của CNTB càngtrở nên sâu sắc

- HS dựa vào SGK

để trả lời

+ Công nghiệp(nhất là côngnghiệp nặng),đường sắt, ngoạithương, hàng hải cónhững chuyển biếnquan trọng Côngnghiệp hóa dẫn đến

sự tập trung trong

thương nghiệp vàngân hàng Nhiềucông ty độc quyền

- 30 năm cuối thế

kỉ XIX, quá trìnhtập trung trongcông nghiệp,thương nghiệp vớingân hàng đã đưađến sự ra đời cáccông ty độc quyền,chi phối đời sốngKT-CT ở NhậtBản

- Nhật Bản tiếnhành chiến tranhxâm lược và bànhtrướng:

+ 1874, Nhật xâmlược Đài Loan.+ 1894-1895,chiến tranh vớiTrung Quốc

+ 1904-1905,chiến tranh vớiNga

- Chính sách đối nội: giai cấp thống

trị Nhật bóc lộtnhân dân lao độngthậm tệ, dẫn tới

Trang 9

+ Giai cấp thống trịNhật bóc lột nhândân lao động thậmtệ: công nhân làmviệc mỗi ngày từ 12đến 14 giờ, điềukiện tồi tệ, lương rấtthấp dẫn tới nhiềucuộc đấu tranh củacông nhân.

-> Chứng tỏ nướcNhật đã bắt đầuchuyển sang mộtgiai đoạn phát triểnmới - giai đoạnĐQCN

nhiều cuộc đấutranh của côngnhân

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

3’ 1 Củng cố

- Nhật Bản là nước phong kiến, song đã kịp thời thực hiệnnhững cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận thụôc địa màcòn trở thành nước tư bản chủ nghĩa và tiến lên chủ nghĩa đếquốc

- Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, đặc biệt

là công nhân ngày một lên cao Sự phát triển của phong tràocông nhân dẫn đến sự ra đời các tổ chức của công nhân, đặcbiệt là chính đảng

Trang 10

+ Nhân dân Ấn Độ đã đấu tranh như thế nào ? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cải cách Ấn Độ do ai lãnh đạo ?

3 Bài tập:

- Tại sao trong cùng thời gian đó mà Trung Quốc cải cách thất

bại, ở Việt Nam không diễn ra cải cách ?

V Rút kinh nghiệm

………

………

……… ………

………

………

………

………

………

Trang 11

- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại trongphong trào giải phóng dân tộc Tinh thần đấu tranh anh dũng củanông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh đượcthể hiện rõ nét qua các cuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay

- Khái niệm “Châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời

II Phương pháp dạy học:

III Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy

- Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX

- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thề kỉ XX

2 Chuẩn bị của trò

- Đọc và tìm hiểu trước bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

IV Tiến trình dạy học

Trang 12

- Đáp án:

+ Giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng tư sản, gạt bỏnhững cản trở của chế độ phong kiến

+ Mở đường cho chủ nghỉa tư bản phát triển ở Nhật

3 Dạy - học bài mới (40’)

- Giới thiệu bài mới (1’) Sử dụng lược đồ Ấn Độ giới thiệu qua về đất nước và lịch sử Ấn Độ khi bước vào thời cận đại như sau: “ n Ấn Độ là Độc địa và phụ thụơc của các nước tư bản là

m t qu c gia r ng l n và ơng dân n m phía Nam châu Á, cĩ n n v n hĩa lâu ộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản đ ằm ở phía Nam châu Á, cĩ nền văn hĩa lâu đời, là ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ền văn hĩa lâu đời, là ăn hĩa lâu đời, là đ i, là

n i phát sinh nhi u tơn giáo l n trên th gi i Gi a th k XIX, các n ền văn hĩa lâu đời, là ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ữa thế kỉ XIX, các nước phương ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu ư c ph ư ng Tây ã xâm nh p n đ ật Bản tiến hành cải cách Minh Trị đưa nước Nhật đi theo con Ấn Độ là Độc địa và phụ thụơc của các nước tư bản Qua bài gi ng các em hi u rõ: các n ản ểu bài “Nhật Bản” sẽ rõ ư c t b n ph ư ản ư ng Tây ã đ xâm chi m n ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu Ấn Độ là Độc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ra sao ? Cu c ộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản đ u tranh gi i phĩng dân t c c a nhân dân n ản ộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ủa các nước tư bản Ấn Độ là Độc địa và phụ thụơc của các nước tư bản

di n ra nh th nào ? ĩ c ng là n i dung c b n c a bài h c hơm nay” ư ế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong khi hầu Đ ũng là nội dung cơ bản của bài học hơm nay” ộc địa và phụ thụơc của các nước tư bản ản ủa các nước tư bản ọc hơm nay”

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

I TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ẤN ĐỘ NỬA SAU THẾ KỈ XIX

+ Thi hành chínhsách chính trị thâmđộc như lợi dụng sựkhác biệt đẳng cấp,tơn giáo và sự tồn tạicủa nhiều vươngquốc để áp dụngchính sách chia đểtrị

+ Về văn hĩa-giáodục, chúng thi hànhchính sách ngu dân,

- Đến giữa thế kỉXIX, thực dân Anh

đã hồn thành xâmlược Ấn Độ và đặtách cai trị

- Chính sách cai trị

Trang 13

- GV nhận xét, kết

luận

- GV nêu câu hỏi:

Hậu quả của

hủ tục thời cổ xưa

- HS trả lời:

+ Thực dân Anhbiến Ấn Độ thànhthuộc địa để vơ vétbóc lột và tiêu thụhàng hóa, gâynhững nạn đói trầmtrọng

+ Thi hành chínhsách chính trị thâmđộc như lợi dụng sựkhác biệt đẳng cấp,tôn giáo và sự tồn tạicủa nhiều vươngquốc để áp dụngchính sách chia đểtrị

+ Về văn hóa-giáodục, chúng thi hànhchính sách ngu dân,khuyến khích nhữngtập quán lạc hậu và

hủ tục thời cổ xưa

- HS trả lời:

+ Tình trạng bầncùng và chết đói củaquần chúng nhândân Ấn Độ

+ Về chính trị: với

chính sách chia đểtrị

+ Về văn giáo dục: tiến hành

hóa-chính sách ngudân, khuyến khíchnhững tập quánlạc hậu, hủ tục

* Hậu quả:

+ Kinh tế giảmsút, nhân dân bịbần cùng và chếtđói

+ Nền văn minhlâu đời bị phá hủy -> Phong trào đấutranh chống thựcdân Anh để giảiphóng dân tộc

Trang 14

-> Phong trào đấutranh của các tầnglớp nhân dân chốngthực dân Anh, giảiphóng dân tộc tấtyếu phải nổ ra mộtcách quyết liệt.

2 CUỘC KHỞI NGHĨA XI-PAY (1857-1859)

- GV nêu câu hỏi:

Nguyên nhân của

cuộc khởi nghĩa

+ Nguyên nhân trực tiếp: ngòi nổ của

cuộc khởi nghĩa là

sự bất mãn của binhlính Ấn Độ-gọi là Xi-pay trong quân độiAnh (Những binhlính người Ấn Độ bị

sĩ quan người Anhđối xử tàn tệ Tinhthần dân tộc và tínngưỡng họ bị xúcphạm khi họ bắn đạnpháo phải dùng răngcắn vào giấy tẩm mỡ

bò, mỡ lợn)

- Nguyên nhân:

+ Sâu xa: sự

xâm lược và áchthống trị tàn ác củathực dân Anh ởđất nước Ấn Độ

+Trực tiếp: sự bất

mãn của binh lính

An Độ-gọi là pay trong quân độiAnh

Xi Diễn biến:

+ 10-05-1857,lính Xi-pay nổi dậykhởi nghĩa ở Mi-rút Nghĩa quânđược đông đảoquần chúng nôngdân, thợ thủ công

Trang 15

bạo của thực dân

Anh trong việc đàn

km, về phía Bắc) nổidậy khởi nghĩa

+ Nghĩa quân được

sự ủng hộ của đôngđảo quần chúngnông dân, thợ thủcông, đã tiến về Đê-

li

+ Cuộc khởi nghĩa

đã mở rộng vùnggiải phóng ra toànmiền Bắc, miềnTrung Ấn Độ

+ Thực dân Anh bịđánh bất ngờ và tổnthất nặng nề phảitạm thời đình chỉviệc xâm lược cácnước khác, tập trungquân về Ấn Độ vàđưa thêm nhiều việnbinh từ Anh sang,tìm mọi cách đàn áp

+ 1859, cuộc khởinghĩa bị thất bại

- HS trả lời được các

ý sau:

+ Mặc dù bị đàn ápkhốc liệt, cuộc khởinghĩa Xi-pay tiêubiểu cho tinh thần

ủng hộ

+ Cuộc khởinghĩa đã mở rộngkhắp miền Bắc vàmiền Trung Ấn Độ,kéo dài 2 năm + Lực lượngtham gia khởinghĩa là binh lính

và nông dân

+ Kết quả: cuộckhởi nghĩa bị đàn

áp và thất bại

- Ý nghĩa:

+ Cuộc khởinghĩa tiêu biểu chotinh thần bất khuấtcủa nhân dâní Ấn

Độ

Trang 16

- HS có thể rút rađược:

+ Nổ ra tự phát

+ Chưa có đườnglối lãnh đạo

+ Sự đàn áp dãman của thực dânAnh

+ Phương thức tácchiến cố thủ, phòngngự, chưa chủ độngtấn công địch

+ Mở đầu chophong trào giảiphóng dân tộcrộng lớn sau này

3 ĐẢNG QUỐC ĐẠI VÀ PHONG TRÀO DÂN TỘC (1885 - 1908)

+1885, Đảng Quốcđại được thành lập

+ Trong 20 nămđầu (1885-1905),những người lãnh tụcủa Đảng Quốc đại

a Đảng Quốc đại

- Giai cấp tư sản

Ấn Độ ra đời vàphát triển khánhanh 1885, tưsản Ấn Độ thànhlập Đảng Quốc đại

Trang 17

(HS yếu, TB)

- GV phân tích

thêm:

+ Đường lối ôn

hòa, chống lại mọi

hình thức đấu

tranh bạo lực,

muốn dựa vào Anh

để đem lại tiến bộ

và văn minh cho

dân tộc, đã lôi kéo

được đông đảo

nhân dân Ấn Độ

+ Trong Đảng

Quốc đại xuất hiện

phái Ti-lắc với

đường lối cấp tiến,

lôi kéo đông đảo

+ Trong quá trìnhđấu tranh, nội bộĐảng Quốc đại đã có

sự phân hóa Một bộphận theo đường lốicấp tiến, đại biểu làTi-lắc, phản đốiđường lối ôn hòa,đòi lật đổ ách thốngtrị thực dân

- HS cần nắm được:

6-1908, bọn thựcdân bắt Ti-lắc và kết

- Trong thời gian1885-1905, ĐảngQuốc đại theođường lối ôn hòa,chống hình thứcđấu tranh bạo lực,dựa vào Anh đểyêu cầu một số cải

cách (?)

- Trong quá trìnhđấu tranh, nội bộĐảng Quốc đại đã

có sự phân hóa

thành 2 phái: ôn hòa và phái cực đoan ( kiên quyết

chống thực dânAnh)

b Phong trào đấu tranh

- Phong trào đấutranh chống đạoluật chia cắtBengan (1905)

- Đỉnh cao là cuộctổng bãi công ởBombay (1908)kéo dài sáu ngày

Trang 18

án làm diễn đàn để

tố cáo và lên án chủnghĩa thực dân Tintức về vụ án Ti-lắc -

> bùng lên một đợtđấu tranh mới trong

cả nước Nhữngcuộc mít tinh và biểutình diễn ra ở khắpnơi công nhân Bom-bay đã nổi dậy tổngbãi công

+23-07-1909, côngnhân Bom-bay với

khẩu hiệu “Hãy trả lời mỗi năm tù của Ti-lắc bằng một ngày tổng bãi công”,

tiến hành tổng bãicông với 10 vạnngười tham gia

+ Mặc dù bị khủng

bố dữ dội, song cuộctổng bãi công đã kéodài 6 ngày như dựtính ban đầu

- HS trả lời các ýsau:

+ Là cuộc đấutranh giải phóng dântộc giành độc lập

+Thể hiện tinh thầnđấu tranh bất khuấtcủa nhân dân Ấn Độ

+ Đánh dấu sựthức tỉnh của nhândân Ấn Độ

*Tính chất: Là

cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộcgiành độc lập

Ngày đăng: 25/01/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   nói   trên, - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CẢ NĂM CHUẨN MỚI ( 3 CỘT)
nh nói trên, (Trang 5)
Hình   thức   đấu - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CẢ NĂM CHUẨN MỚI ( 3 CỘT)
nh thức đấu (Trang 17)
Bảng   Anh,   phải   cắt   Hồng - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CẢ NĂM CHUẨN MỚI ( 3 CỘT)
ng Anh, phải cắt Hồng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w