- Những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê- nin về cách mạng giải phóng thuộc địa trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng vô sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận, truyền bá[r]
Trang 1CÂU HỎI BÀI TẬP TRÊN MẠNG
LỊCH SỬ LỚP 9
Trang 2Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 1
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương I, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
4 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình Liên Xô trong những năm 1945- 1970
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Liên Xô đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vượt trước thời gian mấy tháng ?
3 Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
4 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình Liên Xô trong những năm 1945- 1970
5 Mức độ : Biết
Trang 3II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Nêu những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH của Liên Xô từ sau 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 Nêu những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH của Liên Xô từ sau 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
- Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950):
Năm 1946, Đảng và Nhà nước Xô viết đã đề ra kế hoạch khôi phục và pháttriển kinh tế đất nước 5 năm lần thứ 4 ( 1946-1950) Kết quả Liên Xô đã thực hiệnthắng lợi kế hoạch và vượt mức trước thời hạn 9 tháng
+ Sản xuất công nghiệp năm 1950 tăng 73% so với trước chiến tranh.
+ Một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.
+ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
+ Nền khoa học kĩ thuật có sự phát triển vượt bậc với việc chế tạo thành công
bom nguyên tử (1949), phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ
- Công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950 đến
nửa đầu những năm 70):
+ Sản xuất công nghiệp hàng năm tăng 9,6% Liên Xô trở thành cường quốc
công nghiệp đứng thứ hai thế giới, chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới
+ Khoa học kĩ thuật vẫn có sự phát triển mạnh mẽ Năm 1957, Liên Xô
phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàuPhương Đông
+ Về đối ngoại, Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thực
hiện chính sách chung sống hòa bình, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc Liên Xô là chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới
Trang 4I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương I, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự hình thành và phát triển của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít Nhân dân và cáclực lượng vũ trang nổi dậy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủnhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan(7-1944) Cộng hoà Ru -ma-ni (8-1944),
Trang 5Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 2
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương I, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
4 Chuẩn cần đánh giá: Khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô nhằm
A đưa nền kinh tế đất nước vượt qua thời kỳ khó khăn
B khắc phục những sai lầm, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xâydựng chủ nghĩa xã hội đúng với bản chất và ý nghĩa nhân văn của nó
C đưa nền kinh tế Liên Xô tiến nhanh, theo kịp các nước công nghiệp tiêntiến
D đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa cộng sản
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
Trang 64 Chuẩn cần đánh giá: Khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của Liên Xô
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Nêu nội dung chính của công cuộc cải tổ ở Liên Xô vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX và hệ quả.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 Nêu nội dung chính của công cuộc cải tổ ở Liên Xô vào cuối những năm
80 của thế kỷ XX và hệ quả.
- Tháng 3-1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và đề ra đườnglối cải tổ với mục đích: sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đất nước rakhỏi khủng hoảng
- Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ Đảngcộng sản
+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trường theo dịnh hướng tư bản chủnghĩa
- Hậu quả: đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn
Ngày 19-8-1991, đảo chính thất bại, Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạt động Ngày 21-12-1991, lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên bang Xô viết đãhọp và kí kết hiệp định về giải tán Liên bang Xô viết
Ngày 25-12-1991, lá cờ búa liềm trên nóc điện Krem-li bị hạ, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên bang Xô viết sau 74 năm tồn tại
I Thông tin chung
Trang 7NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông
Âu diễn ra như thế nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông
Âu diễn ra như thế nào?
- Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế và chính trị ngày càng gay gắt Các ngành kinh tế giảmsút, các cuộc đình công, biểu tình diễn ra ngày càng nhiều
- Cuối năm 1988, cuộc khủng hoảng lên tới đỉnh cao ở khắp các nước Đông
Âu XHCN Quần chúng đòi cải cách kinh tế, đa nguyên về chính trị… Các hoạtđộng chống phá của các thế lực diễn ra gay gắt
- Ban lãnh đạo các nước Đông Âu đã từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng Cộngsản, thực hiện đa nguyên về chính trị và tiến hành tổng tuyển cử tư do
- Hậu quả: Các thế lực chống CNXH thắng cử, giành được chính quyền nhà nước Cuối năm 1989, chế độ XHCN đã sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu
Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 3
Trang 8I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI
PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ 1945đến nay
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc - thực dân đã bị sụp đổ về
3 Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI
PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ 1945đến nay
5 Mức độ : Biết
Trang 9II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Từ giữa những năm 60, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc còn tồn tại chủ yếu ở
A miền Nam châu Phi
Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 4
I Thông tin chung
Trang 101 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Nột chung vờ̀ tỡnh hỡnh chõu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
1 Cõu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai cỏc nước chõu Á
A đờ̀u là cỏc quốc gia độc lập
B hầu hết chịu sự búc lột, nụ dịch của cỏc nước đế quốc thực dõn
C đờ̀u là thuộc địa kiờ̉u mới của Mĩ
D đờ̀u nằm trong mặt trận đồng minh chống phỏt xít và đã giành được độclập
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Sự ra đời nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
2 Cõu 2 Nước cộng hũa Nhõn dõn Trung Hoa ra đời vào
A thỏng 8 – 1949
B thỏng 10 – 1949
Trang 113 Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay và ý nghĩa của nó
5 Mức độ : Hiờ̉u
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
3 Cõu 3 Hóy cho biết đường lối của cụng cuộc cải, cỏch mở cửa ở Trung Quốc
và những thành tựu cơ bản từ sau năm 1978?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Cõu 3 Hóy cho biết đường lối của cụng cuộc cải, cỏch mở cửa ở Trung Quốc
và những thành tựu cơ bản từ sau năm 1978?
- Đường lối:
Thỏng 12- 1978 Đảng cộng sản Trung Quốc đã đờ̀ ra đường lối mới, mở đầucho cụng cuộc cải cỏch kinh tế xã hội, với nội dung lṍy phỏt triờ̉n kinh tế làm trungtõm
Tiến hành cải cỏch mở cửa, chuyờ̉n nờ̀n kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung sang nờ̀nkinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, nhằm hiện đại hoỏ và mạng màu sắc TrungQuốc
- Thành tựu:
+Vờ̀ kinh tế:
Trang 12Sau 20 năm 1979 –1998, nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc
độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt:
Tổng sản phẩm trong nước GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%: Năm 2000GDP đạt qua ngưỡng cửa 1000 tỉ USD Thu nhập bình quân đầu người tăng
+Về đối ngoại: Có nhiều thay đổi như bình thường hoá quan hệ với Liên Xô,Việt Nam, Mông Cổ, mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với nhiều nước trên thếgiới
Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 5
I Thông tin chung
Trang 134 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình các nước Đông Nam Á sau năm 1945
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 Nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á ttrước và sau năm 1945.
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa của thực dân(trừ Thái Lan)
- Tháng 8/1945, sau khi Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nhanhchóng nổi dậy giành chính quyền, lật đổ ách thống trị của thực dân, tuyên bố độclập (Inđonêxia 17/8/1945, Việt Nam 2/9/1945, Lào 12/10/1945 )
- Sau đó, nhiều quốc gia Đông Nam Á đã phải tiến hành kháng chiến chống
sự quay lại xâm lược của thực dân Phong trào đòi trao trả độc lập cũng lên cao,buộc thực dân phải trao trả độc lập cho Philippin (7/1946), Miến Điện (1/1948), MãLai (8/1957) Cho đến giữa những năm 50, hầu hết các nước Đông Nam Á đều đãgiành được độc lập
- Từ giữa những năm 50, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng do chínhsách can thiệp của Mĩ, với sự ra đời của khối quân sự SEATO và cuộc chiến tranhxâm lược của Mĩ vào Việt Nam Từ đây, Đông Nam Á có sự phân hoá về đường lốiđối ngoại:
+ Thái Lan và Philipin tham gia SEATO
+ In-đô-nê-xi-a và Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
Trang 142 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của ASEAN.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của ASEAN.
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau khi độc lập, nhiều nước Đông Nam Á đã chủ trương thành lập một tổchức liên minh khu vực, cùng nhau hợp tác phát triển, tránh những ảnh hưởng từbên ngoài vào
+ Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á đã được thành lập tại BăngCốc, với sự tham gia của 5 nước là Thái lan, Inđônêxia, Xingapo, Philipin,Malaixia
- Mục tiêu hoạt động:
+ Tuyên ngôn thành lập ASEAN xác định: Phát triển kinh tế và văn hoáthông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thầnduy trì hoà bình và ổn định khu vực
+ Tháng 2/1976, các nước ASEAN đã kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác tạiBa-li Hiệp ước xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nướcthành viên như:
+ Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả…
Trang 15Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 6
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
4 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình chung các nước châu Phi sau năm 1945
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sớm nhất ở
3 Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
4 Chuẩn cần đánh giá: Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi
5 Mức độ : Biết
Trang 16II Nội dung câu hỏi và bài tập
2.Câu 2 Năm 1994, ở Nam Phi
A chế độ A- pác- thai bị xóa bỏ
B Đại hội dân tộc (ANC) tiến hành đại hội
C Nen - xơn Man - đê - la được trả tự do
D diễn ra cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi và Nen- xơnMan- đê- la trở thành tổng thống
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
4 Chuẩn cần đánh giá: Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã đạt được thắng lợi như thế nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã đạt được thắng lợi như thế nào?
- Nam Phi vốn là thuộc địa của thực dân Anh Năm 1961, trước áp lực cuộcđấu tranh của nhân dân, Liên bang Nam Phi tuyên bố là nước Cộng hoà Nam Phi
- Trong suốt hơn ba thế kỉ, chính quyền da trắng đã thi hành chính sách phân
Trang 17biệt chủng tộc tàn bạo đối với người da đen và da màu Dưới sự lãnh đạo của tổchức Đại hội dân tộc Phi ANC, nhân dân Nam Phi đã đấu tranh đòi thủ tiêu chế độphân biệt chủng tộc Đến năm 1993, chế độ A-pác-thai đã bị xoá bỏ
- Tháng 5/1994 Nen-xơn Man-đê-la đã trở thành tổng thống da đen đầu tiên
của Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn: chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó.
Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 7
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA -TINH
4 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình chung các nước Mĩ La -tinh sau năm 1945
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Trang 181 Câu 1 Ngọn cờ đầu trong cuộc đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền, thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế đế quốc Mĩ ở khu vực Mĩ La-tinh là
3 Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA -TINH
4 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình chung các nước Mĩ La tinh sau năm 1945
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Trình bày những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
+ Mở đầu bằng cách mạng Cu-ba 1959
- Từ đầu những năm 60 - những năm 80: Cao trào khởi nghĩa vũ trang mang
tính phổ biến như ở Bô-li-vi a, Vê -nê –xu-ê -la, Cô-lôm-bi-a, Pê -ru, Ni- ca goa Mĩ la-tinh trở thành “Lục địa bùng cháy ”
-ra-+ Đấu tranh vũ trang, lật đổ chính quyền độc tài phản động, thiết lập cacchính phủ dân tộc dân chủ Nổi bật nhất trong thời kì này là các sự kiện diễn ra ở
Trang 19Chi lê (Chính phủ đã thực hiện những cải cách tiến bộ giai đoạn (1970 - 1973) vàNi-ca-ra-goa (Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Xan- đi - nô, nhân dân đã lật đổ đượcchế độ độc tài thân Mĩ) Nhưng cuối cùng, do sự can thiệp của Mĩ, cách mạng ở cácnước này cũng đã thất bại.
- Trong công cuộc xây dựng đất nước, Mĩ la-tinh đạt được nhiều thành tựu,tiến hành các cải cách kinh tế và thành lập các tổ chức liên minh khu vực
- Các nước Mĩ La-tinh ra sức phát triển kinh tế văn hoá Một số nước nhưBraxin, Mê hi cô đã trở thành các nước công nghiệp mới (Con rồng kinh tế)
- Từ đầu những năm 90: do nhiều nguyên nhân, tình hình nhiều nước Mĩ
la-tinh lại khó khăn, thậm chí có lúc căng thẳng
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA -TINH
4 Chuẩn cần đánh giá: Cuộc đấu tranh của nhân dân Cu-ba
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Sự kiện nào đánh dấu Cu-ba chính thức bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ (1 -1 -1959)
B Chính phủ Phi- đen Cát-xtơ-rô tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để
C Sau chiến thắng Hi-rôn (4 -1961)
D Phi - đen Cát-xtơ-rô lên nắm chính quyền
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 C
I Thông tin chung
Trang 201 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương II, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA -TINH
4 Chuẩn cần đánh giá: Cuộc đấu tranh của nhân dân Cu -ba
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Trình bày công cuộc xây dựng CNXH của Cu-ba từ 1959 đến nay?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 4 Trình bày công cuộc xây dựng CNXH của Cu-ba từ 1959 đến nay?
Sau cách mạng, Cu-ba đã tiến hành cải cách dân chủ triệt để như cải cách ruộngđất, xây dựng chính quyền cách mạng…
- Tháng 4/1961, Phi - đen Cát-xtơ-rô tuyên bố Cu-ba sẽ tiến lên CNXH
- Nhiệm vụ:
+ Cải cách dân chủ triệt để, cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản nước ngoài
+ Xây dựng chính quyền cách mạng
- Khó khăn: Mĩ luôn tìm cách bao vây, chống phá.
- Thành tựu: Mặc dù bị Mĩ cấm vận, Cu-ba vẫn giành được những thành tựu
to lớn về :Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao
- Từ một nền kinh tế nông nghiệp độc canh (mía) và công nghiệp đơn nhất(khai thác mỏ) Cu-ba đã xây dựng được một nền sản xuất nông nghệp nhiều mặtnhư: Lúa, rau quả, cà phê, thuốc lá và nền công nghiệp với một hệ thống cơ cấucác ngành hợp lý
- Cho tới khi Liên xô tan rã, mặc dù khó khăn nhưng Cu-ba vẫn có nhữngchuyển biến tích cực, tăng trưởng ngày càng cao
Trang 21Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 8
I Thông tin chung
Trang 222 Câu 2 Nội dung nào không nằm trong mục tiêu của “chiến lược toàn cầu”
do Mĩ đề ra ?
A Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
B Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
C Thiết lập sự thống trị của Mĩ trên phạm vi toàn thế giới
D Chống lại chủ nghĩa khủng bố
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 D
Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 9
I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Nêu tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và những cải cách dân chủ.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Trang 23Câu 1 Nêu tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và những cải cách dân chủ.
- Sau chiến tranh, Nhật Bản là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tànphá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn: nạn thất nghiệp trầm trọng ( 13 triệungười), thiếu lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng,
- Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
- Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, Nhật bản tiến hành một loạt cải cách dânchủ như : ban hành Hiến pháp mới (1946), thực hiện cải cách ruộng đất xoá bỏchủ nghĩa quân phiệt và trừng trị các tội phạm chiến tranh, ban hành các quyền tự
do dân chủ (luật Công đoàn, đề cao địa vị phụ nữ ), Những cải cách này đã trởthành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển về kinh tế
I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2. Câu 2 Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới vào
A những năm 50 của thế kỷ XX
B những năm 60 của thế thế kỷ XX
C những năm 70 của thế thế kỷ XX
Trang 24II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Trình bày sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Trình bày sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh chóng trong năm 50 đến 70 thường gọi
là giai đoạn ”thần kì” của Nhật Bản, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứhai thế giới
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành một trong ba trungtâm kinh tế - tài chính của thế giới:
+ Tổng sản phẩm quốc dân từ 1950 đến 1968 tăng từ 20 tỉ USD lên 183 tỉ USD.+ Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ và đứngthứ hai trên thế giới
+ Tăng trưởng công nghiệp trong thời gian 1961-1970 là 13,5%
+ Về nông nghiệp: trong những năm 1967-1969 đã cung cấp được hơn 80% nhu
Trang 25cầu lương thực.
Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 10
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương III, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Tình hình Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Để khôi phục nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã
Trang 26A quốc hữu hoá các xí nghiệp.
B thực hiện cải cách ruộng đất
C nhận sự viện trợ kinh tế của Mĩ theo ”Kế hoạch phục hưng châu Âu”
D được sự giúp đỡ của Liên Xô
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự liên kết khu vực ở châu Âu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Ngày 1-1-1999, diễn ra sự kiện quan trọng nào trong lịch sử phát triển của Liên minh châu Âu?
A Thành lập nhà nước chung châu Âu
B Phát hành đồng tiền chung châu Âu
C Tên gọi Liên minh châu Âu chính thức có hiệu lực
D Kết nạp thêm 10 thành viên mới, nâng số thành viên lên 25
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Trang 273 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự liên kết khu vực ở châu Âu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Trình bày quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Trình bày quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- Sau chiến tranh, ở Tây Âu xu hướng liên kết khu vực ngày càng nổi bật và
+ Tháng 7 1967, "Cộng đồng châu Âu"(EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập 3cộng đồng trên
+ Sau 10 năm chuẩn bị, tháng 12 1991 các nước EC họp Hội nghị cấp caotại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan) Hội nghị đã thông qua hai quyết định quan trọng : xâydựng một liên minh kinh tế và một liên minh chính trị, tiến tới một nhà nước chungchâu Âu Theo đòi hỏi của sự phát triển, Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thànhLiên minh châu Âu (EU) và từ ngày 1 1 1999, một đồng tiền chung của Liênminh đã được phát hành với tên gọi là đồng ơrô (EURO) Tới nay, Liên minh châu
Âu là một liên minh kinh tế chính trị lớn nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhấtvới 25 nước thành viên (2004)
Trang 28Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 11
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương IV, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THƯ HAI
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự hình thành trật tự thế giới mới
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Hội nghị I-an-ta đã thông qua các quyết định quan trọng về
A thống nhất hai nước Đức
B lập lại hoà bình ở các nước châu Âu
Trang 29C phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.
D thành lập Cộng đồng kinh tế ở Đông Âu
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THƯ HAI
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự hình thành trật tự thế giới mới
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và hệ quả của nó?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và hệ quả của nó?
- Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên thủ của ba cường quốc là Liên Xô, Mĩ và Anh đã có cuộc gặp gỡ tại I-an-ta từ ngày 4 đến ngày11/2/1945
- Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về phân chia khu vựcảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ
Châu Âu Đông nước Đức và Đông Âu Tây nước Đức và Tây Âu
Châu Á Phía Nam đảo Xa-kha-lin Một số nước Đông Nam Á
Triều Tiên Bắc vĩ tuyến 38 Nam vĩ tuyến 38
Trang 30- Những thoả thuận trên đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới,
mà lịch sử gọi là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi
3 Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THƯ HAI
4 Chuẩn cần đánh giá: Nhiệm vụ và vai trò của Liên hợp quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Trình bày sự hòan cảnh ra đời, mục đích và vai trò của tổ chức Liên hợp Quốc?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Trình bày sự hòan cảnh ra đời, mục đích và vai trò của tổ chức Liên hợp Quốc?
- Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên thủ của 3 nước
là Liên Xô, Mĩ, Anh đã họp tại I-an-ta để thông qua những quyết định quan trọng,trong đó có quyết định thành lập một tổ chức quốc tế mới, đó là Liên hợp Quốc
- Liên hợp quốc được chính thức thành lập vào tháng 10 1945, nhằm duy trìhoà bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dântộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội
- Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trongviệc duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủnghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, xã hội,
- Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9 1977 và là thành viên thứ 149
Trang 31I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương IV, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THƯ HAI
4 Chuẩn cần đánh giá: Quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Hãy cho biết xu thế phát triển của thế giới ngày nay.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 4 Hãy cho biết xu thế phát triển của thế giới ngày nay.
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
Từ sau năm 1991, thế giới bước sang thời kì sau Chiến tranh lạnh Nhiều xuhướng mới đã xuất hiện như :
+ Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Xu thế một trật tự thế giới mới, đa cực, nhiều trung tâm dần hình thành.+ Xu thế các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọngđiểm
+ Xu thế xung đột quân sự và nội chiến giữa các phe phái tiếp tục diến ra.Tuy nhiên, xu thế bao trùm trong thế giới hiện đại là hoà bình, ổn định vàhợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức cho các dân tộc
Trang 32Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 12
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương V, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT
4 Chuẩn cần đánh giá: Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kỹthuật
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Những thành tựu nào không phải của cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật từ sau năm 1945 đến nay?
A Những thành tựu trong lĩnh vực sinh học
B Những thành tựu trong lĩnh vực khoa học cơ bản
C Những thành tựu trong sáng chế những vật liệu mới
Trang 33D Những thành tựu về văn hóa – xã hội
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT
4 Chuẩn cần đánh giá: Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kỹthuật
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Trình bày những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ sau năm 1945 đến nay?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 Trình bày những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ sau năm 1945 đến nay?
Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là :
+ Những phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản – Toán học, Vật lí,Hoá học và Sinh học (cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính, bản đồgen người, )
+ Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới như : máy tính điện tử, máy
Trang 34bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng,
+ Tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp
+Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương V, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT
4 Chuẩn cần đánh giá: Ý nghĩa của cách mạng khoa học kỹ thuật
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học – kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết lương thực cho loài người?
A Tạo ra những vật liệu mới
B Tạo ra những công cụ sản xuất mới
C Cách mạng xanh
D Tạo ra những nguồn năng lượng mới
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Trang 353 Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT
4 Chuẩn cần đánh giá: Ý nghĩa của cách mạng khoa học kỹ thuật
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ sau năm 1945 đến nay.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 4 Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ sau năm
1945 đến nay.
- Ý nghĩa: Cách mạng khoa học kỹ thuật có ý nghĩa vô cùng to lớn, mang lại
những tiến bộ phi thường, những thành tựu kỳ diệu và những thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người
Những tác động:
- Tích cực: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã cho phép con người thực
hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, nângcao mức sống và chất lượng cuộc sống Cuộc cách mạng đó cũng đã làm thay đổilớn về cơ cấu dân cư lao động, với xu hướng tăng dần tỉ lệ lao động trong cácngành dịch vụ
- Tiêu cực: Tuy vậy, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật cũng đã mang lại
những hậu quả tiêu cực Đó chính là chiến tranh, nạn ô nhiễm môi trường, bệnh tật,tai nạn giao thông, sự đe về đạo đức xã hội của con người
Trang 36Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 13
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương V, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
4 Chuẩn cần đánh giá: Những nội dung chính của lịch sử thế giới sau năm 1945
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Đặc điểm bao trùm lịch sử thế giới nửa sau thế kỉ XX là
A sự lớn mạnh của nền kinh tế Mĩ
B sự phát triển thần kì của Nhật Bản
C thế giới chia thành hai phe: TBCN và XHCN
D thế giới đa cực, nhiều trung tâm
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 C
Trang 37I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương V, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
4 Chuẩn cần đánh giá: Những nội dung chính của lịch sử thế giới sau năm 1945
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay?
- CNXH từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới Trong mộtvài thập niên, CNXH cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ Nhưng do nhiềunguyên nhân, chủ yếu là những sai lầm nghiêm trọng về đường lối chính sách
mà chế độ XHCN đã sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu
- Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc thu được nhiều thắng lợi tolớn có ý nghĩa lịch sử Hầu hết các dân tộc Á Phi Mĩ La-tinh đã giành được độclập và sau đó đạt đựơc nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng và phát triển kinh
tế như Ấn Độ, Trung Quốc, các nước ASEAN
- Các nước tư bản chủ nghĩa có sự phát triển nhanh chóng về kinh tế với xu
Trang 38hướng liên kết các khu vực Thế giới tư bản hình thành 3 trung tâm kinh tế - tàichính lớn của thế giới Trong đó Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất với mưu đồ
bá chủ thế giới
- Sau 1945, trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập với sự đối đầu căngthẳng mà đỉnh cao là chiến tranh lạnh Nhưng đến cuối những năm 80, chiếntranh lạnh đã kết thúc, xu thế hoà hoãn và đối thoại xuất hiện
- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã đạt được những thành tựu kìdiệu Đây là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống và chấtlượng cuộc sống
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương V, phần một (Lịch sử thế giới hiện đại từ năm
1945 đến nay).
3 Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
4 Chuẩn cần đánh giá: Xu thế phát triển của thế giới ngày nay
5 Mức độ : Hiểu, vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Tại sao nói: “Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với Việt Nam?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Xu thế phát triển của thế giới ngày nay? Tại sao nói: “Hoà bình, ổn định
và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với Việt Nam?
* Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
Từ năm 1945 đến năm 1991 là giai đoạn của trật tự hai cực Xô - Mĩ Thế giới
chịu tác động và chi phối bởi yếu tố đó
Giai đoạn từ năm 1991 tới nay, một trật tự thế giới mới đang trong quá trình
Trang 39hình thành theo hướng đa cực với nhiều trung tâm.
Các cường quốc đang ra sức điều chỉnh các mối quan hệ theo hướng hòahoãn, thỏa hiệp, tạo nên một ưu thế mới trong trật tự thế giới mới
Các quốc gia đang điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọngđiểm và tích cực mở rộng các mối quan hệ quốc tế cùng hợp tác phát triển
Tuy nguy cơ chiến tranh đã bị đẩy lùi nhưng hòa bình ở nhiều khu vực lại bị
đe dọa nghiêm trọng: xung đột, nội chiến, chủ nghĩa khủng bố và li khai…
Xu hướng chung của thế giới ngày nay là hòa bình, ổn định và hợp tác pháttriển
* “Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với Việt Nam:
Thời cơ: Nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí, thị trường rộng lớn, sự
phân công lao động xã hội… tạo cơ hội cho Việt Nam Chúng ta có thể mở rộngquan hệ hợp tác hữu nghị, tận dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật và cácnguồn lực khác của thế giới, nhanh chóng đưa đất nước ta tiến lên kịp với thời đại
Thách thức: Thách thức lớn nhất của chúng ta là trình độ lực lượng sản xuất
còn thấp kém Ngoài ra, còn có âm mưu diễn biến hoà bình, nguy cơ chệch hướngxã hội chủ nghĩa, nguy cơ suy thoái đạo đức, đánh mất bản sắc dân tộc Tình trạng
ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông
Trang 40Mã nhận diện câu hỏi LS 9 – B 14
I Thông tin chung
1 Lớp : 9 - Học kỳ: I
2 Chương, phần : Chương I, phần hai (Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay).
3 Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
4 Chuẩn cần đánh giá: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Nêu nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 Nêu nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
- Thực dân Pháp tăng cường đầu tư vốn vào hai ngành chủ yếu là nông nghiệp( lập đồn điền cao su) và khai mỏ ( khai thác than đá)
- Mở thêm một số ngành công nghiệp chế biến
- Thương nghiệp: Để nắm chặt thị trường Việt Nam và Đông Dương, tư bảnPháp độc quyền đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài nhập vào nước ta, chủyếu là Trung Quốc và Nhật Bản Nhờ đó hàng hóa của Pháp nhập vào Việt Namtăng nhanh