Kiến thức: - Biết cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó.[r]
Trang 1Tuần : 28 Ngày soạn: 09/03/2013
KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- HS làm được bài kiểm tra về phần thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập các văn bản tác phẩm thơ trong chương trình Ngữ văn 9 học
kì II
2 Kĩ năng:
- Viết văn, cảm nhận, phân tích một đoạn, một câu, một hình ảnh hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình
- Củng cố sâu sắc hơn về kiến thức thơ
- Rèn luyện kĩ năng tự mình làm một bài kiểm tra hoàn chỉnh
3 Thái độ:
- Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, đề kiểm tra đã phô tô
- HS: Soạn bài, Kiến thức làm bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Động não
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3-Bài mới: GV phát đề cho HS:
ÁP ÁN
Đ
Câu 1 - Chép theo trí nhớ khổ thơ đầu bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh (Mỗi câu chép đúng được
0,5 điểm).
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
2đ
+ Viễn Phương sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang.
+ Thơ ông thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, mơ mộng.
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1976, khi tác giả từ miền Nam ra miền Bắc rồi vào lăng
viếng Bác.
0,5đ 0,5đ 1đ Câu 3
- Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò
- Hai câu thơ ở cuối đoạn 2, là lời của mẹ nói với con – cò con.
- Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ: con dù lớn dù khôn, dù trưởng thành đến đâu,
nhiều tuổi đến đâu, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nũa …con vẫn là con của mẹ, con vẫn
đáng yêu, đáng thương, vẫn cần che chở, vẫn là niềm tự hào, niềm tin và hy vọng của mẹ
- Dù mẹ có xa con lâu, rất lâu thậm chí suốt đời không lúc nào lòng mẹ không ở bên con.
- Ca ngợi tình cảm vô biên, thiêng liêng của người mẹ
1đ 1đ
2đ 1đ 1đ
4 Củng cố: HS làm bài – hết tiết GV thu bài
5 Dặn dò: Học bài cũ
Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 2
- Oo0
0oo -MA TRẬN ĐỀ KIỂM 45 PHÚT
L P 9 Ớ
PHÒNG GD&ĐT ĐỨC CƠ
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT PHẦN THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Thời gian làm bài: 45 phút
( Không tính thời gian phát đề)
Mức
độ.
Nội dung
hiểu
L
T N
N
TL
Chủ đề 1
Sang thu.
- Chép theo trí nhớ khổ thơ đầu bài thơ
"Sang thu" của Hữu
Thỉnh.
- Số câu: 1
- Số điểm: 2
- Tỉ lệ: 20%
- Số câu: 1
- Số điểm:2
- Tỉ lệ: 20%
Chủ đề 2
Viếng
lăng Bác.
- Cho biết tên tác giả
và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Viếng lăng Bác”.
- Số câu: 1
- Số điểm: 2
- Tỉ lệ: 20%
- Số câu: 1
- Số điểm:2
- Tỉ lệ: 20%
Chủ đề 3
Con cò.
- Phân tích hai câu thơ: Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
(Con cò – Chế Lan Viên)
- Số câu: 1
- Số điểm: 6
- Tỉ lệ: 60%
- Số câu: 1
- Số điểm:6
- Tỉ lệ: 60%
Tổng số - Số câu: 2
- Số điểm: 4
- Tỉ lệ: 40%
- Số câu: 1
- Số điểm: 6
- Tỉ lệ: 60%
- Số câu: 03
- Số điểm: 10
- Tỉ lệ: 100%
Trang 3PHÒNG GD&ĐT ĐỨC CƠ
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
KIỂM TRA VĂN PHẦN THƠ
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)
Họ và tên:……… Lớp: 9 Trường THCS Lý Thường Kiệt
Điểm Lời phê của giáo viên ĐỀ BÀI: Câu 1 Chép theo trí nhớ khổ thơ đầu bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh. 2 điểm Câu 2 Cho biết tên tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Viếng lăng Bác”. 2 điểm Câu 3 Phân tích hai câu thơ: Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con (Con cò – Chế Lan Viên) 6 điểm BÀI LÀM:
Trang 4
Tuần : 28 Ngày soạn: 09/03/2013
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Hiểu rõ được những ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết số 6
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học văn nghị luận về tác phẩm truỵên hoặc đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu của văn bản và nội dung của đề bài
- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình
- Hoàn thiện qui trình viết bài văn nghị luận về một tác phẩm truỵên hoặc đoạn trích
3 Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài và nhận ra những sai sót của mình
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Động não
- Phân tích
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
(Không kiểm tra)
3- Trả bài:
*Giáo viên chép đề lên bảng
ĐỀ:
Câu 1: Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)? (2đ)
Câu 2: Dàn bài chung của bài văn nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích)? (2đ)
Câu 3: Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở “Chuyện
người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ (6đ)
*HOẠT ĐỘNG 1:
-HD tìm hiểu yêu cầu chung
-Gọi 1 HS đọc lại đề
H-Nêu yêu cầu chung của đề bài?
*HOẠT ĐỘNG 2:
H- Bài văn nghị luận về một tác
phẩm truyện hoặc đoạn trích có
bố cục như thế nào?
H-Phần mở bài nêu lên nội dung
gì?
I- Yêu cầu chung:
- Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Nội dung: viết bài văn về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Yêu cầu: Viết bài văn nêu suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
II- Yêu cầu cụ thể:
Câu 1
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
1 đ Câu
2
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
- Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực
1 đ
1 đ
Trang 5H-Phần thân bài cần làm rõ vấn
đề gì?
-Đối với người phụ nữ, xã hội
phong kiến xưa có luật lệ gì hà
khắc?
-Hậu quả của những luật lệ hà
khắc ấy đối với Vũ Nương là gì?
-Ngoài các ý chính ấy, còn có thể
khai thác thêm các khía cạnh ý
nghĩa nào?
H- Tìm những dẫn chứng và sự
kiện quan trọng để chứng minh
những nội dung trên?
H- Nêu suy nghĩ của em về người
phụ nữ xưa và nay?
H- Phần kết bài nêu những ý gì?
*HOẠT ĐỘNG 3:
Nhận xét bài làm
*HOẠT ĐỘNG 4:
-HD sửa chữa lỗi
-Chính tả, dùng từ, đặt câu,diễn
đạt, bố cục trình bày
*HOẠT ĐỘNG 5:
-Đọc bài viết tốt:
-Phát bài
-Đọc điểm vào sổ
- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện
Câu 3
A- Mở bài: Giới thiệu nhân vật Vũ Nương (Hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ) B- Thân bài: Nghị luận các vấn đề sau:
a-Xã hội phong kiến xưa tồn tại một xã hội phụ quyền với thái độ trọng nam khinh nữ một cách cực đoan: “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”.
b- Xã hội phong kiến xưa tước đoạt quyền tự do của người phụ nữ bằng một thứ luật “Tam tòng” nghiệt ngã: “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu
tử tòng tử”.
c- Với chế độ phụ quyền và luật tam tòng, người phụ nữ xưa không thể định đoạt được hạnh phúc của mình (Cha mẹ đặt đâu con cái ngồi đấy), mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi.
d- Có thể khai thác thêm khía cạnh: Vũ Nương là nạn nhân của thói ghen tuông mù quáng, hoặc là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa.
C- Kết bài:
-Khái quát những vấn đề đã nghị luận.
-Nêu cảm nghĩ của em.
-Liên hệ người phụ nữ hiện nay.
1 đ
1 đ
1 đ
1 đ
1 đ
1 đ
III- Nhận xét:
1- Ưu điểm
- Đa số các em hiểu đề và xác định được ý cần làm rõ
- Bố cục 3 phần rõ ràng, các câu phần có sự liên kết chặt chẽ
- Nhiều bài viết có suy nghĩ sâu sắc, tình cảm sâu lắng và có sáng tạo
2- Nhược điểm:
- Một số em không đọc kĩ nên viết lạc đề
- Chữ viết cẩu thả, bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi vè dùng từ, đặt câu, diễn đạt
4- Sửa chữa lỗi.
- Chính tả
- Dùng từ
- Đặt câu
- Diễn đạt
- Bố cục trình bày
5- Phát bài – đọc bài mẫu – đọc điểm vào sổ.
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò:
-Về nhà đọc kĩ lại bài làm của mình, tìm ra lỗi và sửa lại
-Học bài cũ và soạn bài mới theo hướng dẫn ở tiết trước
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 60oo -Tuần : 28 Ngày soạn: 11/03/2013
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hĩa kiến thức
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức tiếp cận và vận dụng văn bản nhật dụng vào thực tế
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng hệ thống hĩa, tìm hiểu tình hình thực tế địa phương, xem và ghi nhớ chương
trình thời sự trên ti vi
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhĩm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lớp.
3-Bài mới: Giới thiệu: Tiết học hơn nay thầy hướng dẫn các em hệ thống lại tồn bộ các văn bản
nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS các lớp 6, 7, 8, 9
*HOẠT ĐỘNG 1:
-HD tìm hiểu khái niệm văn bản nhật dụng
-Gọi HS đọc mục I trong SGK
H- Văn bản nhật dụng cĩ phải là khái niệm thể loại
khơng?
H- Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý khái niệm
này là gì?
H- Em hiểu thế nào là tính cập nhật? Tính cập nhật
và tính thời sự cĩ liên quan gì với nhau?
H- Những văn bản đã học cĩ phải chỉ cĩ tính thời
sự nhất thời hay khơng? Vì sao?
H- Văn bản nhật dụng cĩ yêu cầu tính văn chương
I- Văn bản nhật dụng:
1- Khái niệm:
-Không phải là khái niệm thể loại Không chỉ kiểu văn bản –Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật
2- Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trường, văn hóa, giáo dục, chính trị, xã hội, thể thao, đạo đức, nếp sống …
3-Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá … những vấn đề, những hiện tượng của đời sống, con người, xã hội … 4- Tính cập nhật: Là tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày
-Các văn bản trong chương trình vừa có tính
Trang 7H- Học văn bản nhật dụng để làm gì?
*HOẠT ĐỘNG 2:
-HD hệ thống
6 1-Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.2-Động Phong Nha
3-Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
7 4-Cổng trường mở ra5- Mẹ tôi
6-Cuộc chia tay của những con búp bê
7-Ca Huế trên sông Hương
8 8-Thông tin về ngày trái đất năm 2000.9-Ôn dịch thuốc lá
10-Bài toán dân số
9
11-Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em
12-Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình
13-Phong cách Hồ Chí Minh
-Các nhóm cử đại diện trình bày – nhóm khác
nhận xét
-Các nhóm thảo luận – cử đại diện trả lời
-GV yêu cầu HS trình bày bản hệ thống cá nhân
H- Những vấn dề trên có đạt yêu cầu văn bản
nhật dụng không? Có mang tính cập nhật không?
Có ý nghĩa lâu dài và có giá trị văn hóa không?
H- Ngoài những văn bản chính thức được học,
còn những văn bản nào được đọc thêm?
cập nhật, vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội
5-Giá trị văn chương: không phải là yêu cầu cao nhất nhưng đõ cũng là một yêu cầu quan trọng Các văn bản nhật dụng đều vẫn thuộc về một kiểu văn bản nhất định: miêu tả, kể chuyện, thuyết minh, nghị luận, điều hành …có nghĩa là VBND có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản
6- Học văn bản nhật dụng: không chỉ để mở rộng hiểu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực để hòa nhập với cuộc sống xã hội, rút ngắn khảng cách giữa nhà trường và xã hội
II- Hệ thống hóa nội dung văn bản nhật dụng.
Nội dung
-Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
-Giới thiệu danh lam thắng cảnh -Quan hệ giữa thiên nhiên và con người
-Giáo dục nhà trường, gia đình và trẻ em
………
-Văn hóa dân gian (Ca nhạc cổ truyền) -Môi trường
-Chống tệ nạn ma túy, thuốc lá
-Dân số, tương lai và nhân loại -Quyền sống con người
-Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới -Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
*Tất cả các văn bản trên đều đạt yêu cầu của văn bản nhật dụng: vừa có tính cập nhật, vừa có tính lâu dài Những văn bản không hoặc ít có giá trị văn học: Các bản tuyên bố …
Trang 84.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy.
5 Dặn dò:
-Về nhà đọc kĩ bài giảng – xem lại bảng hệ thống mục II
-Đọc phần còn lại và trả lời các câu hỏi:
+Văn bản ND có hình thức biểu đạt như thế nào?
+Phương pháp học VBND như thế nào?
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG (tt)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức
3 Thái độ:
- Có ý thức tiếp cận và vận dụng văn bản nhật dụng vào thực tế
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng hệ thống hóa, tìm hiểu tình hình thực tế địa phương, xem và ghi nhớ chương
trình thời sự trên ti vi
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lớp.
3-Bài mới: Giới thiệu: Tiết học hôn nay thầy tiếp tục hướng dẫn các em hệ thống lại toàn bộ các
văn bản nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS các lớp 6, 7, 8, 9.
*HOẠT ĐỘNG 3:
-HD tìm hiểu hình thức của văn bản
nhật dụng
III- Hình thức của văn bản nhật dụng:
1-Hành chính (điều hành) 2-Nghị luận
3-Tự sự 4-Miêu tả 5-Biểu cảm
6-Thuyết minh
7-Bút kí
8-Thư từ
9-Hồi kí
Trang 9H- Ta có thể rút ra kết luận gì về hình
thức biểu đạt của văn bản nhật dụng?
H- Chứng minh sự kết hợp giữa các
thể loại một cách cụ thể trong các văn
bản đã học?
*HOẠT ĐỘNG 4:
-HD phương pháp học văn bản nhật
dụng
H- Em đã chuẩn bị bài và học các bài
VBND như thế nào ở các lớp 6, 7, 8,
9? Kết quả?
H- Ở mỗi lớp cách chuẩn bị bài và học
bài có gì thay đổi? Lí do và kết quả của
sự thay đổi đó?
*HOẠT ĐỘNG 5:
-HD tổng kết
H- Đặc điểm nào quan trọng nhất trong
VBND?
H- Hình thức của VBND như thế nào?
10-Thông báo
11-Xã luận
12-Kết hợp các phương thức biểu đạt (miêu tả – tự sự; hành chính – nghị luận; miêu tả – thuyết minh)
*Kết luận:
-VBND có thể sử dụng tất cả các thể loại, kiểu loại văn bản, +VBND không phải là khái niệm văn bản
IV-Phương pháp học văn bản nhật dụng:
1- Đọc thật kĩ các chú thích về sự kiện, hiêïn tượng hay vấn đề
2-Thói quen liên hệ:
-Thực tế bản thân
-Thực tế từ cộng đồng
3-Có ý kiến, quan niệm riêng, có đề xuất giải pháp
4-Vận dụng kiến thức các môn học khác để đọc – hiểu văn bản
5- Căn cứ đặc điểm, thể loại để phân tích…
6-Kết hợp xem tranh ảnh, nghe chương trình thời sự …
V- Tổng kết:
-Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của VBND Điều đó đòi hỏi lúc học VBND, nhất thiết phải liên
hệ với thực tiển cuộc sống
-Hình thức của VBND rất đa dạng
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dò:
*Về nhà làm các bài tập sau:
1-Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau (Ở đâu, bằng cách nào, trình bày cụ thể)
+Vấn đề an toàn giao thông trong huyện Đức cơ trong quí I – 2011
2- Vấn đề mới nhất mà em vừa cập nhật được là gì? Từ nguồn nào?
3- Làm thế nào để khắc phục tình trạng đánh nhau trong nhà trường
*Đọc kĩ và soạn bài “Bến quê”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 100oo -Tuần : 28 Ngày soạn: 13/03/2013
NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG: CÂU PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Nắm được cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng việt, các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Củng cố và nâng cao hiểu biết về đặc trưng cơ bản của câu
- Đặc điểm cấu tạo của mỗi loại câu
2 Kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích được cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng việt
- Nâng cao kĩ năng nói và viết tiếng Việt phù hợp với chuẩn mực ngữ pháp của câu
3 Thái độ:
- Ý thức sử dụng các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu đúng văn cảnh
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng phụ Kế hoạch tiết dạy.
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3-Bài mới: Giới thiệu:
HÌNH THỨC HOẠT
ĐỘNG
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giáo viên
hướng dẫn học sinh tìm hiểu
mục bài học SGK
- HS đọc các đoạn trích
trong SGK
H Tìm các cụm chủ - vị
trong các câu ở đoạn trích
a?
H Phân tích cấu tạo của
những câu có hai hoặc nhiều
cụm C – V ở đoạn trích a?
H Phân tích cấu tạo của các
câu trong đoạn trích b?
H Trình bày kết quả phân
tích ở hai đoạn trích vào
bảng theo mẫu sau?
I BÀI HỌC:
1 Các cụm C – V trong các câu ở đoạn trích a:
- Câu 1 có 3 cụm C – V: hoa/lại nở, chim/lại hót, mặt trời/lại rực rỡ Tây Nguyên
- Câu 2 có 1 cụm C – V: thầy giáo/về nghĩ hưu tại quê hương mình
- Câu 3 có 2 cụm C – V: thầy/tuổi cao sức yếu, tấm lòng nhân ái của thầy/vẫn bừng cháy sông Ba
- Câu 4 có 2 cụm C – V: người ta/thấy của mình, thầy/đi về
- Câu 5 có 1 cụm C – V: người thầy giáo ấy/là Nay Der
2 Cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C – V ở đoạn trích a:
- Câu 1 có 3 cụm C – V không bao chứa nhau
- Câu 3 có 2 cụm C – V không bao chứa nhau
- Câu 4 có 2 cụm C – V không bao chứa nhau (cụm C – V lớn "người ta/thấy mình" nằm ngoài bao cụm C – V nhỏ "thầy/đi về ")
3 Cấu tạo của các câu trong đoạn trích b:
- Câu 1, câu 2 có 1 cụm C-V
- Câu 4 cấu tạo bằng 1 cụm C-V (V1, V2)
4 Bảng hệ thống:
Câu có một cụm C-V