Do CH2=CH-COOH có hệ liên hợp C=C-C=O nên tính axit của HCOOH mạnh hơn CH2=CH-COOH.. Do vậy cùng nồng độ thì độ điện li HCOOH cao hơn.[r]
Trang 1SỞ GD–ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
-(Đáp án gồm 03 trang)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 - 2013
MÔN: Hóa học (Các mã đề 168, 689 và 889 phần gợi ý giải đối chiếu với các câu
tương ứng ở mã đề 116)
Câu
Mã
đề
116
Câu
Mã
đề
116
Đáp
án
GY
mã
116
Đáp án
GY
mã
116
Đáp án
GY
mã
116
Đáp
án
GY
mã
116
Đáp
án
GY
mã
116
Đáp
án
GY
mã
116
GỢI Ý CHI TIẾT
Câu 1: C ∇ CnH2mOm gồm CH2O, C6H12O6, (C6H10O5)n… Thành phần thường gặp là glucozơ
Câu 2: A ∇ Hệ 40x + 64y = 18,4 và 2x + 26y = (x+y).2.4 Tìm được số mol của H2 và CH≡CH lần lượt
ứng là 0,4-0,27 = 0,13 Lượng H2 phản ứng tối đa là 0,2 như vậy còn 0,2-0,13 mol Br2 phản ứng
Câu 3: D ∇ Dùng kỹ thuật qui đổi số oxy hóa và hóa trị phân tử cân bằng nhanh phương trình phản ứng 2Fe(-4)
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
Câu 4: D ∇ Có nX = ⇒ X có 2 chức ancol Mặt khác nX = nNaOH tức X có một nhóm chức phenol
Câu 5: B ∇ (1), (2), (3), (4), (5), (6) Lưu ý quá trình (1) : Fe(NO3)3→ Fe2O3 + NO2 + O2
Câu 6: A ∇ etilen, glucozơ, etanal, axit axetic, etylaxetat, metan, etylclorua
Câu 7: D ∇ TN1: 2HCl + Na2CO3→ 2NaCl + H2O + CO2↑
TN2: HCl + Na2CO3→ NaCl + NaHCO3;
Trang 2hết Na2CO3 ta có HCl + NaHCO3→ NaCl + H2O + CO2↑
Câu 8: B ∇ Hệ (14n+36,5)x + (14n+71)y = 13,125 và x + 2y = 0,25 Thu được x = 0,05 và y = 0,1 nghiệm phù hợp với giá trị nguyên n = 2
Câu 9: C ∇ Có nAgCl = 0,36 mol Nên số mol KCl.MgCl2.6H2O là 0,12 Do vậy khối lượng tạp chất
bằng 44,4 – 277,5.0,12 = 11,1 gam
Câu 10: A ∇ Lưu ý Al(OH)3 lưỡng tính
2CO2(dư) + Ca(AlO2)2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ca(HCO3)2
Câu 11: C ∇ Hai khí NO2 và N2O
Câu 12: B ∇ Hỗn hợp Y có 4 chất dạng CxH4 = 12x + 4 = 32,8 Coi như đốt cháy 0,08 mol C2,4H4 Số
Câu 13: A∇
Câu 14: C ∇ benzen, etilen, axetilen, isopren, toluen và cumen
Câu 15: D ∇ Nung nóng hỗn hợp CuO, Fe3O4, Cr2O3 và Al → hỗn hợp X, X tác dụng dung dịch
NaOH dư thấy có bọt khí không màu bay lên (chứng tỏ Al dư) Do đó Al đã khử cả 3 oxit Lưu ý
Cr không tác dụng với dung dịch NaOH như Al
Câu 16: A ∇ Hỗn hợp rắn gồm NaCl và muối của axit amin 19,575 = 0,05.58,5 + 0,15.M Có thể sử dụng tăng giảm khối lượng hay bảo toàn khối lượng đều được
Câu 17: C ∇ [BTNT] Nhận thấy m[O] = (28,96-23,2)/16 = 0,36 mol
Câu 18: D ∇ Fe + HCl (dư) nFe = 0,25 mol Cho vào NaNO3 + HCl có phương trình ion
được số mol NaNO3 theo NO: giá trị của a = 85.0,1 = 8,5 gam
Câu 19: B ∇ [BTKL] nhận ra Σmmuối = Σmkim loại + Σmanion = 5,805 + 0,25.(35,5.1,5 + 96.0,45)
Câu 20: D ∇ X có công thức cấu tạo là: CH3 – CH2 – CH2 – C(CH3)(OH) – CH2 – CH3
Câu 21: B.∇ {Na2O và Al2O3 thu được dung dịch NaAlO2}; {AgNO3 và FeCl3 cho AgCl↓}; {BaCl2 và CuSO4 cho BaSO4↓}; {Ba và NaHCO3 cho BaCO3↓}; { NaF và AgNO3 không tác dụng với nhau}
Câu 22: A.∇ [BTNT] gọi công thức chung CxHyO ta có m = m[C] + m[H] + m[O] Trong đó [C] tính theo
Câu 23: C ∇ (1) Cu + O2 của phản ứng nhiệt phân; (4) Cu + NO3− + H+
Câu 24: D ∇
Câu 25: A ∇ 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + O2 + 4HNO3 và 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2
Mắc nối tiếp nghĩa là sẽ có cùng điện lượng tức là số mol e nhận ở mỗi anot bằng nhau
= ,
Câu 26: C ∇ HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)2
Câu 27: D ∇ mmuối = mKL + manion ⇒ 41,57 = ? + 62.0,17.3
Câu 28: B ∇ Lưu ý HCHO tráng bạc theo tỉ lệ 1:4
Câu 29: D ∇ CO(k) + H2O(h) ⇄ H2(k) + CO2(k) ! ".!! ".! "" $$ $ 1
1-x 3-x → x x
Câu 30: B ∇
Câu 31: C ∇ Qui tắc tính nhanh cho Z<20 ta có Z = & '( 19
Câu 32: A ∇ tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ nilon-7
Câu 33: B ∇ Mg + CO2→ C + MgO
Câu 34: B ∇ C6H6 + ClCH3→ C6H5CH3
Trang 3Câu 36: B ∇ Khi có nhóm –OH liên kết C mang nối đôi sẽ bị chuyển vị
Câu 37: D ∇ CnH2n+2-k(X)k thay X bởi NH2 và biến đổi
Câu 38: A ∇ Cách 1 Theo định luật bảo toàn electron, ta có: 3⋅m/56 = 4⋅(3-m)/32 + 3⋅0,025
Cách 2 Qui đổi có hai phương trình 56x + 16y = 3 và 3x = 2y + 3.0,025
Câu 39: C ∇ [Al, Al2O3, Cr(OH)3, KHCO3, NH4Cl, H2NCH2COOH và CH3COOCH3]
Câu 40: A {(C6H10O5)n → nC6H12O6→ 2nC2H5OH Thu được nancol = ,'
* = 2 ⋅ ⋅ .*+⋅ H
⇒ H = 70,43%}
II PHẦN RIÊNG A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: A ∇ {12,5 ml gồm 0,46.12,5 = 5,75 ml C2H5OH và 12,5-5,75= 6,75 ml H2O Cả 2 chất đều tác dụng với Na}
Câu 42: C ∇ Dùng kỹ thuật định giá 0,672/22,4 = 1,7/M ⇒ M = 56,67 Mà Zn = 65 Do đó R < 56,8 Lại có 1,9/R < 2.0,025 ta có R > 38 Như vậy 38 < R < 56,67 Hay 38 < R = 40 = Ca < 56,8
Câu 43: D ∇ Hòa tan CaCO3 nên X là R(COOH)x + xKOH Ta có R + 45x = 2,25x/0,05 ⇒ R = 0
Câu 44: C ∇
Câu 45: B ∇ Cấu tạo và phản ứng C2H5NH3NO3 + KOH → C2H5NH2 + KNO3 + H2O Chất rắn thu được KNO3, khi nung KNO3 -
/01 KNO2 + O2 Chất rắn thu được là KNO2
Câu 47: C ∇ {chất A tác dụng được với HCl và NaHCO3 nên là axit amin là phù hợp, chất B tác dụng với hiđro mới sinh tạo ra B ′ , B ′ tác dụng với HCl tạo ra B ″ ; B ″ tác dụng với NaOH lại tại ra B ′ nên công thức thỏa mãn C4H9-NO2 Phản ứng của B
C4H9-NO2 ! "
/0001 C4H9-NH2
/0001 C4H9-NH3Cl 23
/000001 C4H9-NH2}
Câu 48: A ∇ Lập hệ : 27x + 80y + 232z = 5,54; 64y + 3z.56 = 2,96 và 3(x 4 5 4 '6 ) = 0,03.2
Câu 49: B ∇ [hệ x + y = 0,08.2 và kết tủa là C6H2Br3OH có 331x = 19,86 thu được x = 0,06]
Câu 50: A ∇
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: C.∇ [Dễ bị nhầm: dùng ĐL BTKL vì KOH đã hấp thụ CO2 và một phần H2O; H2SO4 hấp thụ
Câu 52: A.∇ Các kết luận đúng (2), (3), (5), (6), (7)
Câu 53: B ∇ Ép nghiệm cả C và H
Câu 54: B ∇ Cu(OH)2, SiO2, Sn(OH)2, Al2O3, NH4HCO3
Tính được số nguyên tử C trung bình = ,
, = 2,66 như vậy n = 2 và m = 3}
Câu 56: D ∇ Lưu ý AgF tan
Câu 57: C ∇ Nhớ đổi đơn vị
Câu 58: A ∇ HCl phân li hoàn toàn nên nồng độ H+ ban đầu bằng 0,001 mol/l
HCl → H+ + Cl−
$ 1,74.10− 5
Câu 59: D ∇ Do CH2=CH-COOH có hệ liên hợp C=C-C=O nên tính axit của HCOOH mạnh hơn
càng loãng thì độ điện li càng tăng
Câu 60: B ∇ { quy đổi Fe, S; 56x + 32y = 12,8; 107x + 233y = 63,125; x = 0,1; y = 0,225
-