Đây là đáp án giải siêu chi tiết môn Hóa Học kỳ thi THPT quốc gia 2016 chính thức theo phong cách Thần Tốc Luyện Đề của Megabook. Tham khảo ngay các bộ sách hay nhất của Megabook tại http://megabook.vn/ Chúc các em học tốt ^^
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỐ THÔNG QUỐC GIA 2016
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mã đề thi: 951 Chú ý: Các câu bôi vàng là câu trúng trong đề Thần Tốc Hóa 2016 Megabook
Lấy ví dụ điển hình nhất là câu 49 câu khó trong đề thuộc phần vô cơ chính là câu 45 trong đề số 12 của bộ Thần Tốc Hóa 2016 Megabook
Câu 1: : Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Giải:
A Al là kim loại nhóm IIIA
B Ca là kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
C Li là kim loại kiềm (nhóm IA)
D Mg là kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
⇒ Chọn đáp án C
Câu 2: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A H2SO4 đặc, nóng B H2SO4 loãng
C HNO3 đặc, nguội D HNO3 loãng
Giải:
Kim loại sắt thụ động với axit HNO và 3 H SO đặc nguội 2 4
Các axit còn lại đều cho phản ứng với Fe:
6H SO2 4đặc, nóng + 2Fe →Fe (SO )2 4 33SO26H O2
H SO loãngFeFeSO4H2
4HNO3loãng + FeFe(NO )3 3NO 2H O 2
⇒ Chọn đáp án C
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A C2H5OH B CH3COOH C H2O D NaCl
Trang 2Giải:
Nhắc lại kiến thức lý thuyết:
Chất điện ly mạnh là chất tan trong nước phân ly hoàn toàn thành cation và anion
Thủy ngân là một kim loại nặng có ánh bạc, là một nguyên tố kim loại được biết có
dạng lỏng ở nhiệt độ thường Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết
bị khoa học khác Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất chu sa
Thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là
muối canxi sulfat ngậm 2 phân tử nước(CaSO4.2H2O), được gọi là “thạch cao sống”
Khoáng thạch cao (CaSO4.2H2O) nung ở ~150 °C nhận được “thạch cao khan”: CaSO4·2H2O → CaSO4·0,5H2O (thạch cao khan) + 1,5H2O (dưới dạng hơi)
Bô xítlà một loại quặng nhôm nguồn gốc á núi lửa có màu hồng, nâu được hình
thành từ quá trình phong hóa các đá giàu nhôm hoặc tích tụ từ các quặng có trước bởi quá trình xói mòn Quặng bô xít phân bố chủ yếu trong vành đai xung quanh xích đạo đặc biệt trong môi trường nhiệt đới Từ bôxit có thể tách ra alumina (Al2O3), nguyên liệu chính để luyện nhôm trong các lò điện phân
Đá vôi có thành phần chính là CaCO 3
⇒ Chọn đáp án C
Trang 3Câu 6: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
A Vinyl axetat B Propilen C Vinyl clorua D Acrilonitrin
A axit fomic B ancol etylic C etanal D phenol
Giải:
C H OH có tên thay thế là etanol, tên gốc chức là ancol etylic
⇒ Chọn đáp án B
Trang 4Câu 9: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A Tristearin B Metyl fomat C Benzyl axetat D Metyl axetat
Giải:
A.(C H COO) C H17 35 3 3 53NaOH3C H COONa17 35 C H (OH)3 5 3
B HCOOCH3NaOHHCOONaCH OH3
C CH COOCH C H3 2 6 5NaOHCH COONa3 C H CH OH6 5 2
D CH COOCH3 3NaOHCH COONa3 CH OH3
⇒ Thủy phân tristearin thu được glixerol
Trang 5⇒ Chọn đáp án A
Câu 12: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A Cu + 2FeCl 3 (dung dịch) ⎯⎯→ CuCl 2 + 2FeCl 2
(a) 2Al2NaOH2H O2 2NaAlO23H2
(b) Fe2AgNO3Fe(NO )3 22Ag
Nếu dư AgNO : Fe(NO )3 3 2AgNO3Fe(NO )3 3Ag
(c) CaO H O 2 Ca(OH)2
(d) Na CO2 3CaCl2 CaCO32NaCl
Vậy cả 4 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng
⇒ Chọn đáp án D
Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6
B Cr 2 O 3 tan được trong dung dịch NaOH loãng
C Dung dịch K 2 Cr 2 O 7 có màu da cam
D CrO 3 là oxit axit
Trang 6Giải:
Phát biểu A đúng Crom là một kim loại cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ bóng
cao và nhiệt độ nóng chảy cao Nó là chất không mùi, không vị và dễ rèn Các trạng thái ôxi hóa phổ biến của crom là +2, +3 và +6, với +3 là ổn định nhất Các trạng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm Các hợp chất của crom với trạng thái ôxi hóa +6 là những
Câu 16: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch
X Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 7Câu 18: Cho dãy các chất: CH ≡C–CH=CH 2 ; CH 3 COOH; CH 2 =CH–CH 2 –OH;
CH 3 COOCH=CH 2 ; CH 2 =CH 2 Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
Trang 8Câu 19: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:
Phương trình hoá học điều chế khí Z là
A Ca(OH) 2 (dung dịch) + 2NH 4 Cl (rắn) ⎯ t ⎯→ 2NH 3 ↑ + CaCl 2 + 2H 2 O
Ca(OH) 2HCOOH(HCOO) Ca2H O
Trang 9A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3) Giải:
Các loại ô nhiễm môi trường nước:
1, Ô nhiễm vật lý
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ
Trang 10Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tựdo, hydro sulfur, phenol⇒ làm cho nước có vị không bình thường Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi lạ
2, Ô nhiễm hóa học
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng
và chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới
CFC gây ô nhiễm bầu khí quyển chứ không phải nguồn nước
⇒ Chọn đáp án D.
Câu 24: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Trang 11Câu 25: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCl n , thu được 0,04 mol Cl 2 Kim loại M là
Số phát biểu đúng là
Trang 12Giải:
(a) Đúng Độ dinh dưỡng của phân đạm = N 100%
phân
m m
(b) Sai Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H PO ) 2 4 2
(c) Đúng.Hầu hết các ứng dụng của kim cương đều có liên quan tới độ cứng của chúng;
tính chất này làm cho kim cương trở thành vật liệu lý tưởng cho máy công cụ và dụng cụ cắt Được biết đến như là một loại vật liệu cứng nhất trong tự nhiên, kim cương có thể dùng để đánh bóng, cắt, mài mòn các loại vật liệu khác kể cả kim cương khác Các ứng dụng thông thường trong công nghiệp về mặt này bao gồm gắn kim cương vào đầu mũi khoan và lưỡi cưa, và dùng bột kim cương làm bột mài
Độ cứng của kim cương cũng khiến cho nó phù hợp hơn với vai trò của một món trang sức Bởi vì nó chỉ có thể bị làm trầy bởi một viên kim cương khác nên nó luôn luôn sáng bóng qua thời gian
(d) Đúng Phương trình điều chế axit nitric:
Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được
m gam muối Giá trị của m là
Câu 29: Chất X có công thức cấu tạo CH 3 CH 2 COOCH 3 Tên gọi của X là
A etyl axetat B propyl axetat C metyl axetat D metyl propionat
Trang 13Giải:
A Etyl axetat: CH COOC H 3 2 5
B Propyl axetat: CH COOC H 3 3 7
C Metyl axetat: CH COOCH 3 3
D Metyl propionat: C H COOCH 2 5 3
Trang 14Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl 2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Hấp thụ hết 2 mol CO 2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH
(c) Cho KMnO 4 vào dung dịch HCl đặc, dư
(d) Cho hỗn hợp Fe 2 O 3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư
(e) Cho CuO vào dung dịch HNO 3
(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ Số thí nghiệm thu được hai muối là
Câu 33: ( Dạng nâng cao của câu 47 trong đề sô 10)
Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4 Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam
X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X 2 và 0,2 mol X 3 Biết X 1 , X 2 , X 3 đều có dạng
H 2 NC n H 2n COOH Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O 2 (đktc) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 17Câu 36: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO 2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là
Giải:
Ancol có PTK trung bình < 46
⇒ Có 1 ancol là CH OH , ancol còn lại no, đơn chức, mạch hở 3
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một
este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
Trang 18Câu 38: ( Dạng câu 15 trong đề số 5 bộ Thần Tốc Hóa 2016 Megabook)
Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H 2 (Ni, to )
(b) Chất Z có đồng phân hình học
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in
(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh Số phát biểu đúng là
Trang 19 (b) sai Z không có đồng phân hình học
(c) sai Tên của Y: vinyl axetilen hoặc but–1–en–3–in
Trang 20Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và
2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O 2 , tạo ra 14,4 gam H 2 O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br 2 dư thì số mol Br 2 phản ứng tối đa là
Do X có z nguyên tử O nên cứ 1 phân tử X có z
2 liên kết π không thể cộng brom
Trang 21Câu 42: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi
Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na 2 CO 3 ; 56,1 gam CO 2 và 14,85 gam H 2 O Mặt khác,
Z phản ứng với dung dịch H 2 SO 4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
⇒ Khối lượng H2O trong dung dịch NaOH = 180 – 40.0,45 = 162 g
⇒ Số mol H2O tạo thành = 164,7 162 0,15mol nX
Trang 22X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 23⇒ Chọn đáp án B
Câu 44: Cho dãy chuyển hóa sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A Na 2 Cr 2 O 7 , CrSO 4 , NaCrO 2 B Na 2 Cr 2 O 7 , Cr 2 (SO 4 ) 3 , Cr(OH) 3
C Na 2 CrO 4 , CrSO 4 , Cr(OH) 3 D Na 2 CrO 4 , Cr 2 (SO 4 ) 3 , NaCrO 2
Giải:
4 2 4 ,
3 NaOH du 2 4 FeSO H SO loang du 2( 4 3) NaOH du 2
Phương trình phản ứng:
CrO 2NaOHNa CrO H O
2 Na2CrO4 + 6 FeSO4 + 8 H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3 Fe2(SO4)3 + 2 Na2SO4 + 8 H2O
Cr2(SO4)3 + 6 NaOH → 2 Cr(OH)3 + 3 Na2SO4
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2 H2O
⇒ Chọn đáp án D
Câu 45: Dạng câu 40 trong đề 11( đề thử sức số 1 Thần Tốc Hóa 2016 Megabook) Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO 4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al 2 O 3 Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là
2H O4H O 4e
Trang 25Fe là x, số mol Fe3là y, số mol O trong Y là z
Áp dụng bảo toàn electron có: 2x + 3y = 2z +
Trang 26Câu 47: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ
C Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin
D Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ
Trang 27Câu 48: Sục khí CO 2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO 2 phản ứng như sau:
Câu 49: ( Giống câu 45 trong đề số 12 bộ Thần Tốc Hóa 2016 Megabook)
Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 126 gam dung dịch HNO 3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 20 gam hỗn hợp Fe 2 O 3 và CuO Cô cạn
Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ phần trăm của Fe(NO 3 ) 3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 2856n 64n 14,8g
n 0,15mol1
Fe Fe
Trang 29Câu 50: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín
b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người Số phát biểu đúng là
Giải:
(a) Đúng
(b) Sai Chất béo là trieste của glixerol và axit béo
(c) Đúng.Amilopectin chiếm khoảng 70-80% khối lượng tinh bột Amilopectin có cấu
tạo phân nhánh Cứ khoảng 20-30% mắt xích glucozơ nối với nhau bởi liên kết 1,4-glicozit thì tạo thành một chuỗi Do có thêm liên kết từ C1 của chuỗi này với
α-C6 của chuỗi kia qua nguyên tử O (gọi là liên kết α-1,6-glicozit) nên chuỗi bị phân nhánh
(d) Sai Ở nhiệt độ thường, triolein ở dạng lỏng
(e) Đúng Trong mật ong chức nhiều fructozơ và glucozơ, trong đó hàm lượng fructozơ
(38,2%) cao hơn glucozơ (31,3%)
(f) Đúng Tinh bột bản chất là cacbohydrat, có mặt trong nhiều loại thực phẩm như gạo,
bánh mì, ngũ cốc,⇒ Chúng đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần ăn hàng ngày Vậy có 4 phát biểu đúng
⇒ Chọn đáp án A