1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L2 TUAN 26 SC 20122013

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 151,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH 5 RLNĐ: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh ” I- Yêu cầu giáo dục: - HS biết thực hiện theo chương trình 5 rèn luyện nhi đồng: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thi[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 26 - Từ ngày 11 tháng 03 đến ngày 15 tháng 03 năm 2013

1 Đạo đức Lịch sự khi dến nhà người khác (T1)

3 GDNGLL Yêu Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh

4 Chính tả Tập chép: vì sao cá không biết nói?

3 Ôn TV Chính tả: Tôm Càng và Cá Con

Năm

14/03

Sáng

1 Toán Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

2 TNXH Một số loài cây sống dưới nước

3 Mỹ thuật Vẽ tranh: Đề tài con vật (vật nuôi)

4 Thủ công Làm dây xúc xích trang trí (T2)

Chiều

1 Chính tả Nghe viết: Sông Hương

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

Chào cờ -

- Hiểu nghĩa các từ: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo

- Qua bài HS tình bạn khăng khít giữa Tôm Càng và Cá Con

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: 2 HS đọc bài: Bé nhìn biển.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài - ghi bảng

b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu - Hướng dẫn HS đọc bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Khi đang tập búng càng dưới đáy

sông Tôm Càng gặp chuyện gì?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng

thế nào?

- Đuôi và vẩy Cá Con có tác dụng

gì?

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

- Tôm Càng rất đáng khen, vì sao?

- Chào, tự giới thiệu tên và nơi ở

- Đuôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái Vẩy là bộ

áo giáp bảo vệ cơ thể

- Tôm Càng búng càng xô bạn vào vách đá Con

Trang 3

- Qua bài thấy tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con thế nào?

- Làm thế nào Tôm Càng cứu được Cá Con thoát nạn ?

A Xông vào đánh nhau với cá mắt đỏ

B Nhử con cá mắt đỏ đuổi theo mình

C Búng càng, vọt tới xô Cá Con vào một ngách đá nhỏ.

- Về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau: Sông Hương

-Tiết 4 Môn : Toán LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằngngày.- Sử dụng có hiệu quả thời gian trong thực tiễn

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II Chuẩn bị : Mô hình đồng hồ

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ :

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu

- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch

- GV nhận xét bài làm

Bài 2 :

- Hà đến trường lúc mấy giờ ?

- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ

- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?

- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15 phút

- Yêu cầu HS nêu tương tự với câu b

- Vào lúc 9 giờ 15 phút , các bạn đếnchuồng hổ xem hổ Đến 10 giờ

15 phút các bạn ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

I MỤC TIÊU: - Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

*GDKNS: KN Giao tiếp ; KN Thể hiện sự tự tin.

NX 6 (CC 1, 3) TTCC tổ 2 +3

II CHUẨN BỊ:

III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Động não

Trang 4

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài mới : Lịch sự khi đến nhà người khác (T1)

Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích truyện

- GV kể chuyện đến chơi nhà bạn có kết hợp tranh

Hoạt động 2: Là việc theo nhóm

- các nhóm thảo luận 1 phút, nêu ra kết quả

 GV nhận xét, tuyên dương

- Trong những việc nên làm, em đã thực hiện được

những việc nào? Những việc nào em chưa làm được?

b) Cần cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng

làng xóm là không cần thiết

c) Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu

d) Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện

5 Dặn dò : Thực hiện điều vừa học.

- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác (t 2).

Trang 5

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I.MỤC TIÊU:

- Làm được 2 bài tập trang 28 trong SGK thực hành Tiếng Việt lớp 2 – T2

- Học sinh yếu luyện đọc bài trong sách giáo khoa

- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài và đánh dấu

vào ô trước câu trả lời đúng: Nội dung câu chuyện

Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những em đọc

tốt

Nhận xét.

C Củng cố – dặn dò:

- Chốt nội dung, ý nghĩa,

- Chuẩn bị bài sau

- HS biết múa một số bài đã học và chơi được các trò chơi của nhi đồng

II- Nội dung và hình thức:

- Tuyên truyền giáo dục và ghi chép vào sổ tay nội dung: “ Yêu Sao nhi đồng và Đội thiếuniên tiền phong Hồ Chí Minh ”

- Hướng dẫn các em ôn lại một số bài múa và trò chơi của nhi đồng

III- Chuẩn bị:

IV- Ti n hành ho t đ ng: ế ạ ộ

ĐỘNG CỦA TRÒ

* HĐ 1:

Hướng dẫn

thực hiện CT 5

RLNĐ: “ Yêu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung

- GV vừa giải thích vừa hướng dẫn HS ghi chép vào sổtay và thực hiện theo chương trình 5 RLNĐ: “ Yêu Saonhi đồng và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ”:

- Quan sát, lắng nghe

- Ghi chép vào

sổ tay

Trang 6

+ Biết nhớ tên Sao và ý nghĩa của tên Sao.

+ Sinh hoạt sao đều, vâng lời và yêu quý Anh, Chị phụ

trách Sao

+ Biết một số bài múa và trò chơi của nhi đồng

+ Biết xếp hàng một, hàng đôi, hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn

+ Thực hiện được các động tác: đứng nghiêm, nghỉ, quay trái, quay phải và quay đàng sau

- GV cho từng Sao vừa hát vừa múa+ Theo dõi, nhắc nhở và sửa sai+ Nhận xét, tuyên dương

- GV cho các em nhắc lại một số trò chơi của nhi đồng+ Cho các em chơi

- GV hệ thống lại bài – Nhận xét, dặn dò

- HS thực hiện

- HS trả lời cá nhân

- HS chơi

- Lắng nghe

- Trả lời và thực hiện ở nhà

*****************************************************************

Thứ ba, ngày 12 tháng 03 năm 2013

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

THỂ DỤC

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG VÀ

DANG NGANG TRÒ CHƠI NHẢY Ô.

- Đi theo vòng tròn hít thở sâu

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn

thân và nhảy

- Cán sự điều khiển

Hoạt động 2 : Phần cơ bản

* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang

- Trò chơi “ Nhảy ơ ”

- Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Hs thực hiện Gv nhận xét giải thích thêm

Trang 7

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đọan của câu chuỵên

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kể từng đoạn theo tranh

- GV HD HS quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với 4

nôị dung)

+ Tranh 1: Tôm càng và cá con làm quen vơí nhau

+ Tranh 2: Cá con trổ tài bơi lội cho Tôm càng xem

+ Tranh 3: Tôm càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thơì cưú

bạn

+ Tranh 4: cá con biết tài cuả Tôm càng, rất nể trọng

bạn

GV chọn các đại diện nhóm tương đương thi kể

2 Phân vai và dựng lại chuyện

- GV HD các nhóm HS tự phân vai (người dẫn truyện,

- Hôm nay các em học bài gì?

- Gọi HS kể lại câu chuyện

- Sau mỗi lần 1 HS kể, các bạnkhác nhận xét

- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện

Trang 8

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.

- Biết tìm X trong các bài tập dạng: x : a = b( với a, blà các số bé và phép tính để tìm

x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép tính nhân

* Bài tập cần làm: Bài 1 bài 2, bài 3

II Đồ dùng day - học:

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra: 3 HS đọc bảng nhân 5, chia 5.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Ôn mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

+Hình thành phép chia bằng trực quan

- Có tất cả bao nhêu ô vuông, chia thành

mấy hàng, mỗi hàng có mấy ô vuông?

- Nêu các thành phần của phép chia?

- 1 hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có bao

nhiêu ô vuông?

- Nêu mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia?

c) Tìm số bị chia chưa biết:

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia, hãy tìm x?

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

+ Nêu yêu cầu của bài?

- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- Muốn tìm được số kẹo có tất cả bao

Tóm tắt : 1 em: 5 cái kẹo

3 em cái kẹo?

Bài giải

Số kẹo có tất cả là:

5  3 = 15 ( cái kẹo) Đáp số: 15 cái kẹo

3.Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách tìm số bị chia?

Trang 9

- Về học và làm bài tập Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

-Tiết 4:

Môn : Chính tả

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nhìn viết chính xác, trình bày đúng bài: Vì sao cá không biết nói

- Viết đúng: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, ngậm đầy nước

- Làm đúng các bài tập phân biệt r/ d, ưc/ ưt

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: GV đọc HS viết bảng con: bực tức, lực sĩ, day dứt.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn tập chép:

- GV – HS đọc đoạn viết

- Việt hỏi anh điều gì?

- Lân trả lời em thế nào?

- HS viết chữ khó vào bảng con

c) HS viết bài: - GV bao quát

- Vì sao cá không biết nói?

- Vì miệng cá ngậm đầy nước nên không nói được

- Viết đúng: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, ngậm đầynước

- HS viết bài

- HS soát lỗi

*Bài 2(62)Điền vào chỗ trống a) R hay d:

Lời ve kêu da diết

Khâu những đường rạo rực

b) ưt hay ưc:

- Giải được 4 bài tập, trang 30; 31 SGK thực hành toán 2 – T2

- Học sinh yếu làm được BT 1 và BT 2

II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 2 – T2

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

A Ổn định:

B Bài ôn luyện:

Bài 1: Học sinh TB-Y

- gv y/c hs đổi vở kiểm tra

Làm vở bài tập-Nêu kết quả-1 em giải bảng lớp

Nhận xét tiết học

*********************************************************

Thứ tư, ngày 13 tháng 03 năm 2013

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

Môn : Tập đọc SÔNG HƯƠNG

I MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôichảy toàn bài

- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương ( trả lời đượccác CH trong SGK )

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

cóca

c) Luyện đọc đoạn

- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.

- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.

- Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 11

đầu cho đến hết bài.

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc

đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt

e) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới

những từ chỉ các màu xanh khác nhau của

sông Hương?

+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?

+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của

thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

Hoạt động 3: Lyện đọc lại

Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại bài,

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàngngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phốphường

- Vì sông Hương làm cho không khíthành phố trở nên trong lành, làm tanbiến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạocho thành phố một vẻ êm đềm

- HS đọc lại bài

Nhận xét tiết học

-Tiết 2 : Môn : Âm nhạc -

Tiết 3 : Môn : Toán LUYỆN TẬP

I Yêu cầu- Biết cách tìm số bị chia.

- Nhận biết số bị chia, số chia, thương Biết giải toán có một phép nhân

- Có ý thức tự giác trong giờ học

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2(a, b), Bài 3,(cột 1, 2, 3, 4), Bài 4

II Chuẩn bị: Bảng phụ, phiếu bài tập

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con

- Mời 3 em lên bảng thực hiện

Trang 12

* Củng cố cách tìm số bị trừ, số bị chia.

Bài 3 : Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp hoạt đọng N2

- Đại diên nhóm trình bày

Bài 4: Gọi một em đọc đề bài

-1 HS giải bảng lớp, lớp làm nháp

- Nhận xét , sửa bài

3 Củng cố, dặn dò

- HS nêu tên các thành phần trong phép chia,

thành phần chưa biết trong phép chia

- Hai HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia

- Về nhà học bài và làm bài tập

-Tiết 3 : Luyên từ và câu:

TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY

I Mục tiêu:

- Củng cố, mở rộng vốn từ về sông biển

- Luyện tập về dấu phẩy

II Đồ dùng day - học:

III Các hoạt động day và học :

1 Kiểm tra: Tìm 3 từ có tiếng biển?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Nêu yêu cầu của bài?

- HS thảo luận nhóm đôi

+ Bài yêu cầu làm gì?

- Đặt dấu phẩy vào những

chỗ nào, vì sao?

- HS trả lời miệng

- Nhận xét - chữa

Bài 1(73): Hãy x p tên các loài cá trong tranh vào nhóm thích h p: ế ợ

Cá nước mặn (cá biển) Cá nước ngọt (cá ao, hồ)

- Cá thu, Cá chim, Cánục, cá chuồn

- cá chép, cá mè, cá trê, cáquả

Bài 2(73): Em hãy kể tên các con vật sống dưới nước:

cá chép, cá mè, cá trôi, cá quả, cá diếc, cá trắm, tôm,cua, ốc, hến, trai, lươn, trạch, rắn nước, ba ba, cá sấu,

cá heo, hải cẩu

Bài 3(73) Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấuphẩy?

- Câu 1: Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi

a cá thu, cá chim, b cá thu, cá chim cá trê, cá quả

c cá mè, cá chép, cá chuồn, cá nục d cá mè, cá chép, cá trê, cá quả

- Về học, làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Ôn tập

=================================

BUỔI CHIỀU:

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1 Tập viết CHỮ HOA: X

I Mục tiêu :

- Rèn kỹ năng viết chữ hoa x theo cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết câu ứng dụng: Xuôi chèo mát mái cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối

a)Gi i thi u bài: ớ ệ

b) Hướng dẫn viết chữ hoa :

- HS quan sát chữ mẫu - nhận xét

- Chữ hoa X cỡ nhỡ cao mấy ly, gồm mấy nét?

- GV viết mẫu – Hướng dẫn HS viết

- HS viết bảng con: X hoa

c) Hướng dẫn viễt câu ứng dụng:

- Cho HS đọc câu ứng dụng

- Em hiểu câu: Xuôi chèo mát mái thế nào?

( Gặp nhiều thuận lợi)

- Nêu cấu tạo, độ cao, khoảng cách, cách nối

chữ của câu ứng dụng?

- GV viết mẫu

- HS viết bảng con: Xuôi chèo mát mái

- HS viết bài vào vở

X X X Xuôi Xuôi Xuôi Xuôi chèo mát mái

I MỤC TIÊU :

- Học sinh làm được 4 bài tập, tiết 127, trang 31, SGK thực hành toán 2 – T2

- Học sinh yếu làm được BT 1 và BT 2

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 2 – T2

- Cấu tạo : Chữ X cao 5 ligồm 1 nét viết liền Là kếthợp của 3 nét cơ bản đó là

2 nét móc hai đầu và mộtnét xiên

Trang 14

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A On định:

B Bài mới: Bài ôn luyện:

Bài 1: Học sinh TB-Y

Bài 4: Học sinh Khá – Giỏi

Theo dõi, hướng dẫn thêm

I MỤC TIÊU: Tập chép đoạn 4

- Học sinh trung bình viết đúng, rò ràng

- Học sinh khá, giỏi viết đẹp, trình bày sạch sẽ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Tuyên dương những em viết đúng, đẹp, trình

bày đúng yêu cầu

- Chuẩn bị bài sau

1 số HS nhắc tựa

- 3 HS trung bình đọc lại

- Một số HS trả lời

- 2 HS trung bình viết bảng lớp Lớp viết bảng con

Trang 15

Thứ năm, ngày 14 tháng 03 năm 2013

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

Môn : Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, CHU VI HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu:

- Giúp HS bước đầu nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh củanó

* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 HS khá giỏi làm các bài tập còn lại

II Đồ dùng dạy - học :

III Các hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra: 2 HS nêu đặc điểm của hình tam giác và hình tứ giác?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Giới thiệu cạnh và chu vi hình tam giác, hình tứ giác

- Trên bảng vẽ hình gì?

- Nêu các cạnh của hình tam giác ABC?

-Tìm độ dài các cạnh của hình tam giác ABC

a) Hình tam giác ABC có 3cạnh là: AB, BC, CA

- Tổng độ dài các cạnh của hình tamgiác ABC là: 3 cm + 4cm + 5 cm = 12 cm bằng cách nào?

- Đây là hình gì?

- Nêu các cạnh của hình tứ giác ABCD?

- Tìm độ dài các cạnh của hình tứ giác

ABCD bằng cách nào?

- Em hiểu chu vi của một hình là thế nào?

8 + 12 + 7 = 27 (cm) Đáp số: 27 cmBài 2(130):

Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là:

a) Chu vi hình tứ giác là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm) Đáp số: 18 cmb) Chu vi hình tứ giác là:

10 + 20 + 10 + 20 =60 (cm)

Ngày đăng: 26/06/2021, 03:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w