1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an ngu van 9 tiet 129 142 chuan

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 49,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp HS trªn c¬ së nhËn thøc tiªu chuÈn ®Çu tiªn vµ chñ yÕu cña v¨n b¶n nhật dụng là tính cập nhật của nội dung, hê thống hoá đợc chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chơng trình ngữ[r]

Trang 1

Ngày Soạn 01/03/2013

Tiết 129: Kiểm tra văn ( Phần thơ)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về phần thơ đã học Nhớ đợc tác giả, tác

phẩm, nội dung và nghệ thuật của các bài thơ đã học Qua đó đánh giá trình độ

nhận thức của HS về phần thơ để có phơng pháp dạy học phù hợp với đối tợng HS

Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, phân tích và cảm thụ thơ

Giáo dục HS tình cảm đối với bộ môn, ý thức tự giác khi làm bài

B Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết: hoàn cảnh, thời gian sáng tác của bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá, mùa

xuân nho nhỏ, sang thu Tác giả của bài thơ: khúc hát ru những em bé lớn trên l ng

mẹ Phơng thức biểu đạt trong bài thơ “Viếng lăng Bác”

- Thông hiểu: Nội dung và nghệ thuật trong các bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá, bếp

lửa, sang thu, nói với con, mùa xuân nho nhỏ

- Vận dụng: chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống, phân tích một đoạn thơ trong

bài thơ

“ mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải

C Thiết kế ma trận:

Đoàn thuyền đánh

1 0,25

1 0,25

2 0,5

0,5

2 0,5 Khúc hát ru

những em bé lớn

trên lng mẹ

1 0,25

1 0,25

Mùa xuân nho

nhỏ

1 0,25

2 O,5

1 6

4 6,75 Viếng lăng Bác 1

0,25

1 1

2 1,25

O,25

1 O,25

2 0,5

O,25

1 0,25

1,25

7 1,75

1 1

1 6

14 10

D Thiết kê câu hỏi theo ma trận:

Trang 2

E Đáp án và biểu điểm:

Phần I: trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

Phần I: Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)

Câu 1( 1điểm)

Trật tự điền trong câu văn là: thành kính- tự hào - đau xót- trầm lắng

Câu 2: (6 điểm)

Yêu cầu HS phân tích và làm rõ:

- Khát vọng hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nớc

- Thể hiện tâm nguyện một cách chân thành , tha thiết trong những hình ảnh đẹp

mà giản dị

- Dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên để nói lên ớc vọng của mình…

* Củng cố:

GV nhận xét giờ làm bài của HS và thu bài

* Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Ôn tập về phần thơ đã học

- Xem lại cách làm bài nghị luận về một tác phẩm ( hoặc đoạn trích)

Ngày Soạn 01/03/2013

Tiết 130: Trả bài tập làm văn số 6

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS nhận ra những u điểm , nhợc điểm về nội dung và hình thức trong bài viết của mình Thấy đợc phơng hớng khắc phục, sửa chữa các lỗi Ôn tập lại lý thuyết và kỹ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

- Rèn kỹ năng nhận biết lỗi và sửa chữa Kỹ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm hoặc đoạn trích

- Giáo dục HS tình cảm đối với bộ môn

B Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.

GV: Chấm bài và nhận xét bài làm của HS

HS: Ôn tập cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

C Tiến trình lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nhắc lại dàn ý chung của bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc

đoạn trích)?

Đáp án:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích và nêu đánh giá sơ bộ của mình về tác phẩm hoặc đoạn trích đó

* Thân bài:

Trang 3

- Nêu luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực

* Kết bài:

- Nêu nhận định, đánh gái chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích.)

* Bài mới

? Em hãy nhắc lại đề bài tập làm văn số 6?

? Xác định thể loại, yêu cầu của đề bài?

HS thảo luận xây dựng dàn ý cho đề bài

HS trình bày - Nhận xét

GV kết luận bằng bảng phụ ( theo đáp án đã

xây dung ở tiết 120)

GV trả bài cho HS xem lại bài viết của

mình

HS tự nhận xét bài viết của mình trên cơ sở

dàn ý đã xây dựng

GV nhận xét bài làm của HS và kết hợp cho

HS đọc một số bài có cách diễn đạt tốt cho

HS khác tham khảo

* u điểm:

Đa số các em biết cách làm bài văn nghị

luận về một tác phẩm hoặc đoạn trích, hiểu

yêu cầu của đề bài, có những nhận xét, đánh

giá xác đáng về nội dung và nghệ thuật của

đoạn trích, diễn đạt mạch lạc, lô gích, chữ

viết của nhiều em sạch sẽ, rõ ràng: Lâm,

Thắm, Linh, Hà (9C); Trần Vân, Ly, V

Xuân, V.Yến(9D)

* Nhợc điểm: Một số bài viết sơ sài, cha xác

định đợc luận điểm và sử dụng luận cứ cha

phù hợp, có những bài cha đánh giá đợc

nghệ thuật của đoạn trích, diễn đạt còn thiếu

mạch lạc, còn sai chính tả, không viết hoa

các danh từ riêng: Kim Thành, Cấn Phơng,

Tiến (9C); Quyết Tiến, Văn, Xuyến, Xuân

(9D)

GV nêu một số lỗi trong bài viết của HS và

I Đề bài :

Cảm nhận của em về đoạn trích “ Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng

II Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Nghị luận về một đoạn trích

- Nội dung: Cảm nhận về nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích “ Chiếc lợc ngà”

III Lập dàn bài:

IV Trả bài:

IV Nhận xét:

1 HS tự nhận xét:

2 Giáo viên nhận xét:

VI Chữa lỗi:

Trang 4

yêu cầu sửa chữa- Nhận xét- Rút kinh

nghiệm cho những bài viết sau

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà

* Củng cố

- GV gọi điểm vào sổ

- HS rút ra bài học khi làm kiểu bài này

* Hớng dẫn về nhà:

- Xem lại cách làm bài nghị luận về một tác phẩm ( hoặc đoạn trích)

- Viết lại bài theo dàn ý đã lập và soạn bài: Tổng kết phần văn bản nhật dụng + Hệ thống các tác phẩm nhật dụng từ lớp 6-9 theo 3 cột (Lớp- Tên VB- ND) + Trả lời hệ thống câu hỏi theo Sgk

Ngày Soạn 01/03/2013

Bài 26

Tiết 131: Tổng kết phần văn bản nhật dụng

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung, hê thống hoá đợc chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chơng trình ngữ văn THCS Nắm đợc một số đặc điểm cần lu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng

- Nhận biết văn bản nhật dụng và nắm đợc nội dung, tính cập nhật của vấn đề

đặt ra trong văn bản

- Giáo dục HS có thức đúng đắn đối với các vấn đề bức thiết trong xã hội

B Chuẩn bị

GV: SGK- SGV ngữ văn 9

HS: Ôn tập các văn bản nhật dụng và soạn bài theo câu hỏi SGK

C Tiến trình lên lớp

* Kiểm tra bài cũ:

* Bài mới

? Khái niệm văn bản nhât dụng phải đợc hiểu

nh thế nào?

( Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là

khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn

bản nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài, tính

cập nhật của nội dung văn bản)

? Tiêu chuẩn hàng đầu của văn bản nhật

dụng là gì ?

? Cập nhật có nghĩa là gì ?

(Kịp thời, đáp ứng yêu cầu,đòi hỏi của cuộc

I Khái niệm văn bản nhật dụng:

- Văn bản nhật dụng đề cập tới chức năng, đề tài

- Tính cập nhật về nội dung

Trang 5

sống hằng ngày)

? Tính cập nhật đợc thể hiện nh thế nào ?

? Khi học văn bản nhật dụng cần chú ý điều

gì ?

(Phải liên hệ thực tế cuộc sống)

? Tại sao giá trị văn chơng khong phải là yêu

cầu cao nhất đối với văn bản nhật dụng nhng

vẫn là một yêu cầu quan trọng ?

(Văn có hay->Tính chất thời sự nóng hổi,bồi

dỡng kiến thức,kĩ năng…)

? Nội dung của các văn bản nhật dụng đã

học là gì ?

GV: Đề tài, chủ đề của văn bản nhật dụng đã

đảm bảo đợc yêu cầu ấy

? Em hãy chứng minh điều ấy qua các bài

viết đã học từ lớp 6 đến lớp 9?

HS bổ sung các văn bản mà bài tổng kết cha

nhắc tới

( Trờng học của ét môn- đô- đơ A- mi xi, bản

thống kê về động cơ hút thuốc lá của thanh

niên Hà Nội, bản tin về cái chết do nghiện

ma tuý của con một nhà tỷ phú Mỹ ( N.V

8)

- Giá trị văn chơng

II.NDung các VB nhật dụng đã học

- Văn bản nhật dụng phải gắn chặt với thực tiễn

- Viết về những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài hơn là chỉ có tính chất nhất thời

Ghi nhớ 1 Sgk

D Củng cố - H ớng dẫn về nhà

* Củng cố:

? Tiêu chuẩn hàng đầu của văn bản nhật dụng là gì? Yêu cầu khi học văn bản nhật dụng?

* Hớng dẫn về nhà:

- Xem lại nội dung của các văn bản nhật dụng đã học

- Soạn tiếp phần III, IV của bài

( Hình thức văn bản nhật dụng và phơng pháp học văn bản nhật dụng)

Ngày Soạn 01/03/2013

Tiết 132: Tổng kết phần văn bản nhật dụng

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp HS nắm đợc các hình thức văn bản và kiểu văn bản mà các tác phẩm văn học nhật dụng đã dùng Những điểm cần lu ý khi học các văn bản nhật dụng

- Nhận biết kiểu văn bản, phơng pháp học văn bản nhật dụng

- Giáo dục HS có ý thức khi học văn bản nhật dụng

B Chuẩn bị

GV: SGK- SGV

HS: Ôn tập các văn bản nhật dụng đã học

C Tiến trình lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

GV kết hợp trong bài.

* Bài mới:

? Em hãy hệ thống các hình thức văn bản và

kiểu văn bản mà các tác phẩm văn học đã

dùng? Cho ví dụ minh hoạ?

? Hãy tìm những yếu tố biểu cảm và phân

tích tác dụng của nó trong văn bản “ Ôn dịch

thuốc lá”?

? Tìm và chứng minh một số văn bản có

cách đặt đề mục giống nhau nhng lại dùng

hai phơng thức biểu đạt chủ yếu khác nhau?

(Ví dụ: Cầu Long Biên chứng nhân lịch

sử-biểu cảm

- Ôn dịch thuốc lá- thuyết minh)

? Tại sao ta có thể xem một số văn bản nhật

dụng có giá trị nh một tác phẩm văn học?

( Qua văn bản, ta có thể vận dụng và củng

cố những kiến thức và kỹ năng đã học và

luyện tập trong môn tiéng Việt , tập làm

văn)

HS thảo luận: Những đặc điểm cần lu ý

trong việc học văn bản nhật dụng?

Đại diện trình bày và nhận xét

? Nội dung mà văn bản nhật dụng đặt ra có

liên quan đến khá nhiều môn học khác và

ngợc lại Em hãy chứng minh điều đó?

( - Vấn đề môi trờng: Đợc đề cập ở môn địa

lý lớp 6,7 và sinh học 9

- Quyền trẻ em: đề cập ở môn GĐC lớp 6,7

- Ma tuý , thuốc lá: GDCD 8)

? HS nhắc lại nội dung và hình thức của văn

bản nhật dụng:

GV gọi hai HS đọc ghi nhớ

III Hình thức văn bản nhật dụng

- Hình thức của văn bản nhật dụng

đa dạng: Th, bút ký, hồi ký, thông báo, công bố…

- Sử dụng các phơng thức biểu đạt khác nhau

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các

ph-ơng thức biểu đạt

IV Ph ơng pháp học văn bản nhật dụng

- Lu ý đặc biệt đến loại chú thích về các sự kiện có liên quan đến vấn đề

đặt ra trong văn bản

- Tạo thói quen liên hệ…

- Cần có kiến giải riêng, quan điểm riêng hoặc ý kiến và giải pháp

- Vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ vấnn đề đặt ra…

- Cần phải căn cứ vào đặc điểm hình thức của văn bảnvà phơng thức biểu

đạt trong lúc phân tích nội dung

Ghi nhớ: Sgk

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà

* Củng cố:

GV hệ thống kiến thức toàn bài

HS liên hệ tính cập nhật về nội dung trong các văn bản nhật dụng đã học với tình hình thực tế ở địa phơng

* Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:2’

- Học thuộc phần ghi nhớ - Xem lại các văn bản nhật dụng đã học

Trang 7

- Vận dụng các kiến thức đã học để làm sáng tỏ vấn đề của các môn học khác và ngợc lại

- Chuẩn bị bài : Chơng trình địa phơng ( phần Tiếng Việt)

Ngày Soạn 01/03/2013

Tiết 133: Chơng trình địa phơng

( Phần tiếng Việt)

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS không chỉ là nhận biết một số từ ngữ địa phơng mà không kém phần quan trọng là hớng dẫn thái độ đối với việc sử dụng từ ngữ địa phơng trong đời sống cũng nh nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phơng trong những văn bản phổ biến (nh trong văn chơng nghệ thuật)

- Rèn kỹ năng sử dụng từ địa phơng

- Giáo dục HS ý thức sử dụng từ địa phơng

B Chuẩn bị

GV: SGk- SGV- bảng phụ

HS: soạn bài

C Tiến trình lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra bài soạn của HS

* Bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

HS đọc bài tập 1- nêu yêu cầu

? Tìm từ địa phơng, chuyển những từ địa

phơng đó sang từ ngữ toàn dân tơng ứng?

HS thảo luận theo 3 nhóm- Đại diện

trình bày và nhận xét

Bài tập 1( 97,98)

Đoạn trích Từ địa phơng Từ toàn dân a

- Thẹo

- Lặp bặp

- Ba

- Sẹo

- Lắp bắp

- Bố, cha

b

- Ba

- Má

- Kêu

- Đâm

- Đũa bếp

- (nói) trổng

- Vô

- Bố, cha

- Mẹ

- Gọi

- Trở thành

- Đũa cả

- (nói) trống không

- Vào

c

- Ba

- Lui cui

- Nắp

- Nhằm

- Giùm

- (Nói) trổng

- Bố, cha

- Lúi húi

- Vung

- Cho là

- Giúp

- (Nói) trống không

Trang 8

HS đọc bài tập 2

? Sự khác nhau của từ “kêu” trong hai

câu? Dùng cách diễn đạt khác hoặc từ

đồng nghĩa làm rõ sự khác nhau đó?

HS đọc bài tập 3

? Tìm từ địa phơng? Xác định từ toàn

dân tơng đơng?

GV hớng dẫn HS làm bài tập 4

HS đọc bài tập 5 HS thảo luận - đại diện

trình bày và nhận xét

Bài tập 2( 98)

a Kêu: Từ toàn dân ,có thể thay bằng “ nói to”

b Kêu: Từ địa phơng; tơng đơng từ toàn dân “ gọi”

Bài tập 3( 98)

- Trái: quả

- Chi: gì

- Kêu: gọi

- Trống hổng trống hảng: Trống huếch trống hoác

Bài tập 4 ( 99)

a Không Vì bé Thu cha có dịp giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phơng

b Trong lời kể, tác giả cũng dùng một

số từ ngữ địa phơng để nêu sắc thái của vùng đất nơi sự việc đợc kể diễn ra

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà

* Củng cố:

Gv lu ý HS việc sử dụng từ địa phơng trong văn chơng nghệ thuật

* Hớng dẫn về nhà:

- Xem lại cách làm các bài tập

- Tìm thêm một số từ địa phơng và xác định nghĩa toàn dân tơng ứng

- Chuẩn bị vở viết văn- ôn tập văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, giờ sau viết bài 2 tiết tại lớp.( Bài viết số 7)

Ngày Soạn 01/03/2013

Tiết 134 - 135: Viết bài tập làm văn số 7

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS biết cách vân dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận

về một đoạn thơ, bài thơ Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng linh hoạt các phép lập luận, giải thích, chứng minh… trong quá trình làm bài

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Giáo dục HS ý thức làm bài

B Chuẩn bị.

GV: Ra đề- đáp án- biểu điểm

HS: Ôn tập - vở viết văn

C Tiến trình lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở viết văn của HS.

* Bài mới:

GV đọc đề bài và chép đề lên bảng

HS chép đề vào vở viết văn và viết bài

Trang 9

I Đề bài:

Em hãy phân tích Bài thơ “ Viếng lăng Bác’ của nhà thơ Viễn Phơng

II Yêu cầu chung

1 Nội dung:

- Viết đúng thể loại nghị luận về một bài thơ

- Nghị luận đợc niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót xa khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác

- Giọng điệu của bài thơ và hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo

2 Hình thức:

Bài viết có đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài, diễn đạt lu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi về việc sử dụng từ ngữ, lỗi câu…

III Đáp án và biểu điểm

1 Mở bài: ( 1.5 điểm)

- Giới thiệu bài thơ “ Viếng lăng Bác”

- Nhận xét, đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

2 Thân bài: (7 điểm)

Kết hợp đánh giá nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ để làm rõ:

- Mạch vận động của cảm xúc đi theo trình tự cuộc vào lăng

+ Cảm xúc về cảnh ngoài lăng: Hình ảnh hàng tre bên lăng gợi hình ảnh của quê hơng đất nớc ( 1 điểm)

+ Cảm xúc trớc dòng ngời vào viếng lăng Bác: Hình ảnh thơ sáng tạo mang ý nghĩa biểu tợng ( 2 điểm)

+ Cảm xúc trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ bộc lộ cảm xúc( 2 điểm)

+ Niềm mong ớc tha thiết của tác giả khi rời lăng ( 2 điểm)

3 Kết bài: ( 1.5 điểm)

Khái quát giá trị, ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và mọi ngời đối với Bác Hồ khi vào viếng lăng

* Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả: 1 điểm

D Củng cố- H ớng dẫn về nhà :

* Củng cố

- Gv nhận xét giờ làm bài của HS

- Thu bài về chấm

* Hớng dẫn về nhà:

- Xem lại cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Tham khảo một số đề văn ( SGK 79, 99)

- Soạn bài: Bến quê

( Yêu cầu: Đọc kỹ đoạn trích, tìm hiểu về tác giả Nguyễn Minh Châu và các tác phẩm khác của ông, trả lời các câu hỏi trong bài Quan sát tranh và nhận xét

Ngày Soạn 01/03/2013

Ngày Soạn 03/03/2013

Bến quê

Trang 10

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS nắm đợc vị trí của tác giả Nguyễn Minh Châu trong thời kháng chiến chống Mỹ và thời kỳ đổi mới Bớc đầu tìm hiểu nghệ thuật tạo tình huống truyện của tác giả

Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu tình huống truyện

Giáo dục HS tình yêu quê hơng, đất nớc

B Chuẩn bị.

GV: Sgk- SGV- tranh vẽ SGK

2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Tiến trình lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ:

? Phơng pháp học văn bản nhật dụng?

* Bài mới:

HS đọc chú thích SGK-106, 107

? Em hãy giới thiệu những nét chính về

tác giả Nguyễn Minh Châu và truyện

ngắn “ Bến quê”?

GV bổ sung thêm SGV- 112

GV lu ý hS một số chú thích SGK

Truyện ngắn trên có thể chia làm mấy

đoạn? ý chính của mỗi đoạn là gì?

- Cuộc trò chuyện giữa Nhĩ và Liên

- Nhĩ nhò con trai sang bên kia sông

- Cụ giáo Khuyến vào thăm Nhĩ và hành

động khoát tay cuối cùng của anh

GV hớng dẫn đọc: Giọng trầm tĩnh, suy

t, xúc động và đợm buồn với nhân vật

Nhĩ, giọng trữ tình, cảm xúc với những

đoạn miêu tả thiên nhiên, cảnh vật -> GV

đọc mẫu -> Gọi HS đọc và nhận xét

? Truyện đợc trần thuật theo cái nhìn và

tâm trạng của nhân vật nào?

? Thế nào là tình huống truyện?

HS thảo luận: Tìm ra tình huống truyện

và tìm hiểu ý nghĩa của tình huống

truyện?

Đại diện trình bày và nhận xét

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm

Nguyễn Minh Châu ( 1930- 1989) quê ở Nghệ An, ông là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học kháng chiến chống Mỹ Năm 2000 ông đợc nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

- Truyện ngắn “ Bến quê” in trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh Châu xuất bản năm 1985

2 Chú giải:

- Chú ý 9 chú giải trong Sgk

3 Bố cục:3 đoạn

- Đoạn 1; Từ đầu đến… “bậc gỗ mòn lõm”

- Đoạn 2: Tiếp đến … “ Một vùng nớc đỏ”

- Đoạn 3: Phần còn lại

II H ớng dẫn đọc- Tìm hiểu văn bản

1 Hớng dẫn đọc

2 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

a Nội dung:

* Tình huống truyện:

Ngày đăng: 25/06/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w