1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 11: Từ láy - Lại Thị Tiền - Năm học 2006-2007

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 83,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lªn xuèng nhÊp nh« theo lµn sãng lµn giã - > §©y lµ nh÷ng tõ l¸y bé phËn có tiếng gốc đứng sau,tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu cña tiÕng gèc vµ cã chung khu«n vÇn "Êp".. - GV nªu yªu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/9/2006 Tiết 11

Ngày dạy: 23/9/2006 Từ láy.

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

-Giúp học sinh nắm  cấu tạo của 2 loại từ láy

- Cơ chế tạo nghĩa từ láy tiếng việt

Kĩ năng:

&' đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để nói và viết cho sinh động

3.Thái độ:

-Có ý thức vận dụng từ láy trong nói, viết

B Chuẩn bị :

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài, xem lại bài từ láy( Lớp 6)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Phân biệt từ ghép đẳng lập, ghép chính phụ Làm bài tập7/SGK

Hoạt động 2.Giới thiệu bài

- ở lớp 6 các em đã  tìm hiểu khái niệm từ láy, để hiểu rõ hơn về cấu tạo và

ý nghĩa của các loại từ láy, bài học hôm nay chúng ta đi tìm hiểu

Hoạt động 3 Bài mới

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt

-GV: Dùng bảng phụ ghi bài

tập 1

Chú ý những từ láy gạch

chân

- Gọi học sinh đọc bài tập

? Những từ láy (gạch chân)

có điểm gì giống và khác

nhau về âm thanh?

? Dựa vào kết quả phân tích

hãy phân loại từ láy

- Đọc bài tập

- Phát hiện, nhận xét

- Suy nghĩ, trả

lời

I Các loại từ láy:

1.Bài tập

*Bài tập 1

- Đăm đăm: Lặp lại hoàn toàn tiếng gốc

- Mếu máo: Giữa các tiếng giống nhau về phụ âm đầu

- Liêu xiêu: Giống nhau về phần vần

-> Có 2 loại từ láy

Trang 2

- Gọi học sinh đọc bài 3

?Theo em các từ láy "Bần

bật" "Thăm thẳm" là từ láy

toàn bộ hay láy bộ phận?

* A ý: có những từ láy

thanh điệu và phụ âm cuối

? Tìm thêm 1 số từ láy có

đặc điểm giống trên?

? Từ láy  chia làm mấy

loại ? Nêu đặc điểm từng loại

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc bài tập

? ý nghĩa của từ láy : Ha hả,

oa oa, tích tắc, gâu gâu, 

tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh?

? Các từ láy ở mỗi nhóm sau

có đặc điểm chung gì về âm

thanh và ý nghĩa?

a, Lí nhí, li ti, ti hí

b, Nhấp nhô, phập phồng,

bập bềnh

? Giải thích ý nghĩa của các

từ thuộc nhóm b?

- Đọc bài tập

- Suy nghĩ, trả

lời

- Tìm từ láy

- Khái quát, rút ra ghi nhớ

-Suy nghĩ, trả

lời

- Thảo luận

- Cử đại diện trình bày

-Giải nghĩa từ

- Láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại hoàn toàn

- Láy bộ phận: các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

* Bài tập 3

- Bần bật, thăm thẳm -> đây là 2

đổi thanh điệu và phụ âm cuối là

do sự hoà phối âm thanh

- VD: Đo đỏ, xôm xốp

2 Ghi nhớ: SGK

II.ý nghĩa của từ láy

1 Bài tập

- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

-> Các từ láy trên  tạo thành

do sự mô phỏng âm thanh

* Nhóm a: Li nhí ,li ti, ti hí có chung khuôn vần i

thanhvà hình dánh nhỏ bé

* Nhóm b:

- Nhấp nhô: Nhô lên, tụt xuống liên tiếp không đều nhau

- Phập phồng: Phồng lên xẹp xuống liên tiếp

- Bập bềnh: gợi tả chuyển động

Trang 3

?Xác định tiếng gốc trong

các từ láy trên?

? So sánh nghĩa của các từ

láy với nghĩa của tiếng gốc ta

thấy chúng có điểm chung là

gì?

? So sánh nghĩa của các từ

láy : Mềm mại, đo đỏ, thăm

thẳm, gớm ghiếc với các

tiếng gốc: Mềm, đỏ, thẳm,

gớm

? Ngoài ý nghĩa trên, em

thấy các từ: mềm mại, thăm

thẳm còn có giá trị gì trong

khi miêu tả?

( Ví dụ: Bàn tay mềm mại,

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Tìm những từ láy có nghĩa

giảm nhẹ, tăng mạnh so với

tiếng gốc

- GV nêu yêu cầu của bài tập

? Tìm từ láy trong đoạn văn

"Cuộc chia tay

xếp theo bảng phân loại

- Nhận xét

- So sánh, rút

ra nhận xét

- So sánh, trình bày

- Khái quát, rút ra ghi nhớ

- Thực hiện theo yêu cầu

lên xuống nhấp nhô theo làn sóng làn gió

- > Đây là những từ láy bộ phận

có tiếng gốc đứng sau,tiếng

đứng 6' lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và có chung khuôn vần "ấp"

- So sánh nghĩa của từ láy với nghĩa của tiếng gốc ta thấy nghĩa của các từ láy có điểm chung là biểu thị một trạng thái vận động: Khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp

khi nổi, khi chìm

- Mềm mại, đo đỏ: Nghĩa của từ láy giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc

-Thăm thẳm, gớm ghiếc: Nghĩa nhấn mạnh hơn tiếng gốc

->Mang sắc thái biểu cảm

2 Ghi nhớ: SGK

- Giảm nhẹ: Lành lạnh, nho nhỏ -Tăng mạnh: Gớm ghiếc, xấu xí

III Luyện tập

1 Bài tập1

* Từ láy toàn bộ:

Thăm thẳm , chiêm chiếp, bần bật

Trang 4

- Yêu cầu của bài tập Điền

các tiếng láy vào 6' hoặc

sau các tiếng gốc để tạo từ

láy ?

? Chọn từ thích hợp điền vào

chỗ trống

?Bài tập 4 nêu yêu cầu gì?

- Làm bài

- Nhận xét, bổ xung

-HS thực hiện

- Đặt câu theo yêu cầu

* Từ láy bộ phận:

Nức nở, tức g7 rón rén, rực

rỡ, ríu ran

2 Bài tập 2

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

3, Bài tập 3

- a, Nhẹ nhàng

- b, Nhẹ nhõm

- c, Xấu xa

- d, Xấu xí

- e, Tan tành

- g, Tan tác

4, Bài tập 4

- Bạn tôi có đôi bàn tay nhỏ nhắn

- Bạn Lan ăn nói nhỏ nhẹ rất dễ nghe

* Hoạt động 4.

- Học sinh ghi nhớ

- Làm bài tập: 5,6

- Đọc thêm'' Dùng dấu hỏi, dấu ngã

đúng chính tả ở từ láy

- Soạn: Quá trình tạo lập văn bản

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w