1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GAN L5 T25 CKTKNGT 2B

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 43,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm việc theo nhóm: - HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế: + GV hướng dẫn: Sau khi thay thế,[r]

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tổ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời

câu hỏi về bài đọc

- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ nguồn

- Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng.

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Mời một HS giỏi đọc bài văn

- YC HS quan sát tranh minh họa phong

cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu

tranh, ảnh về đền Hùng

- YC học sinh chia đoạn bài đọc

- Luyện đọc theo nhóm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

- YC học sinh đọc thầm theo đoạn, thảo

luận nhóm tra lời câu hỏi:

+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

+ Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng

*Thời đại Hùng Vương truyền được 18

đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN

- HS nối tiếp nhau đọc lần 2

Trang 2

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và

giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các

truyền thuyết đó ?

- GV kể thêm: đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự

tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi

vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung gợi

nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh giày.

* GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,

dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi

nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn

dân tộc

+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

- GV: Tương truyền vua Hùng Vương thứ

sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao

trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3 âm

lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy ngày

10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao

còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở mọi

người Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết

cùng nhau chia ngọt xẻ bùi trong chiến

tranh cũng như trong hoà bình

- YC học sinh tìm nội dung của bài văn

HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc

diễn cảm:

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài văn muốn nói lên điều gì?

- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước

VN?

- Giáo dục HS lòng biết ơn tổ tiên

vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộcViệt Nam

- Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu, Phú Thọ, cáchngày nay khoảng 4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông

đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi,bên phải là dãy Tam Đảo như bướctường xanh sừng sững, xa xa là núiSóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc,những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,

núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết

Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi

nhớ truyền thuyết An Dương

Vương-một truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước.

- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn củangười Việt Nam./ Nhắc nhở, khuyênrăn mọi người: Dù đi bất cứ nơi đâu,làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quêncội nguồn

*Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ

của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

- HS nêu

Trang 3

- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra giấy, bút của HS

2 Thực hành viết:

- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.

- GV nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ

hình dáng của đồ vật, biết công dụng

của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết,

viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả

hình dáng hoặc công dụng của đồ vật

gần gũi với em Từ các kĩ năng đó, em

hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn

chỉnh

- Cho HS viết bài

- GV theo dõi HS làm bài

4 Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩasâu sắc với em

5 Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặctrong nhà truyền thống mà em đã có dịpquan sát

- HS dựa vào dàn ý của tiết trước viếtthành một bài văn miêu tả đồ vật

- 2 HS nêu

Toán

KIỂM TRA GIỮA KÌ II

(Nội dung, yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do nhà trường đề ra)

Trang 4

+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dungphần vật chất và năng lượng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Em cần làm gì và không nên làm gì để

tránh bị điện giật?

+ Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?

- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hướng dẫn HS ôn tập:

Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai

đúng”

- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó gọi

các đại diện trình bày trước lớp

+ Sự biến đổi hóa học là gì ?

+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới

đây xảy ra trong điều kiện nào?

- Cho HS quan sát tranh sgk trả lời câu hỏi

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi.Một HS của nhóm khác chọn câu trảlời đúng và nêu

- Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dátmỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt vàdẫn điện tốt

- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễvỡ

- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thểkéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫnđiện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuynhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn

- Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầubắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máymóc,

- Là sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác

- Nước bột sắn

- HS quan sát tranh và trả lời:

Trang 5

Hoạt động2: Quan sát và trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các

câu hỏi trang 102 SGK:

+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy

năng lượng từ đâu để hoạt động?

3 Củng cố, dặn dò:

+ Em hãy nêu tính chất của đồng?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Dặn HS về nhà ôn lại bài Chuẩn bị cho

- HS nắm đựơc các kiến thức đã học, biết vận dụng để làm bài kiểm tra

- Có kĩ năng làm bài kiểm tra

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Không phẩy mười lăm B Không phẩy mười lăm mét khối

C Không phẩy mười năm mét khối D Mười năm phần trăm mét khối

b) Năm mươi ba phần nghìn viết là

3 Một cái thùng không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều rộng

1,5 m và chiều cao 2 m Người ta quét sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng Tính diệntích quét sơn (1,5 điểm)

Trang 6

4 Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 18cm, biết 1cm3 nặng 30g Hỏi khốikim loại nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (1,5 điểm)

- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KT bài cũ :

- GV sửa bài kiểm tra tiết trước

2 Bài mới:

Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian:

- GV phát phiếu theo nhóm 4

+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian

đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo

thời gian

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- GV cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

- Làm viêc cá nhân sau đó thảo luận theo

nhóm 4

+ Đổi từ năm ra tháng:

+ Đổi từ giờ ra phút :

+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng

0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

216 phút = 3 giờ 36 phút

Cách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ

Trang 7

HĐ 2 : Luyện tập :

Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự

kiện lịch sử

- Cho HS đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130) và

cho biết từng phát minh được công bố

vào thế kỉ nào?

- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo

luận trước lớp, nhận xét, bổ sung

- HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảoluận trước lớp.HS khác nhận xét

- 2 HS lên bảng, nhận xét, chữa bài

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm

- 1 HS nêu

Thể dục (G/án TD)

Anh văn.Mĩ thuật Âm nhạc

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biếtnhớ cội nguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)

- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh Đền

Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài học

- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên

nơi đền Hùng

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn và trả lờicâu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 8

HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- HS làm việc nhóm 4đọc và chia

đoạn

- HS luyện đọc và sửa sai trong nhóm

- - GV đi kiểm tra

HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi tìm

hiểu bài trong SGK

- GV theo dõi, bổ sung, kết luận

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những

từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra

biển?

+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay?

- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa

chuyển

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác

giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa

sông đối với cội nguồn?

+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói

lên điều gì?

HĐ3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

và học thuộc lòng bài thơ.

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- 1 HS khá đọc

- Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú

giải từ cửa sông: nơi sông chảy ra

biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác.

- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3lượt

Là cửa nhưng không then khoá.

Cũng không khép lại bao giờ.

- Cách nói rất đặc biệt của tác giảbằng cách dùng từ chuyển nghĩa làmcho người đọc hiểu ngay thế nào làcửa sông, cửa sông rất quen thuộc

- Cửa sông là nơi những dòng sônggửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơinước ngọt chảy vào biển rộng, nơibiển cả tìm về với đất liền, nơi nướcngọt của những con sông và nước mặncủa biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thànhvùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ,những chiếc thuyền câu lấp loá đêmtrăng, nơi những con tàu kéo còi giã từmặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi

- Phép nhân hoá giúp tác giả nói được

“tấm lòng’’của cửa sông là khôngquên cội nguồn

*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông,

tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.

- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc

Trang 9

-GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 4, 5

+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ

thơ Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ HS

nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- Mời 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn

nói lên điều gì?

- Gọi 2 em nhắc lại nội dung chính của bài

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp theo

dõi nhận xét

+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút

84phút = giờ 135giây = phút

- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Thực hiện phép cộng số đo thời gian.

GV cho HS đọc 2 ví dụ SGK thảo luận

- GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép

tính tương ứng để giải bài toán Sau đó HS

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét

* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng

các số đo theo từng loại đơn vị.

- Nhận xét, thống nhất kết quả

Bài giải:

Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện

Trang 10

tự tính và viết lời giải

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ);

hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện

tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép

bằng cặp từ hô ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Báo cáo kết quả cho giáo viên

Bài tập 2 Làm việc theo nhóm:

- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế

từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ

nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết

quả thay thế:

+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các

em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai

câu trên có còn ăn nhập với nhau không

So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm

nguyên nhân

- Các nhóm báo cáo kết quả

Bài 1: Các cặp từ hô ứng: chưa … đã,

vừa .đã, càng…càng.

Bài 2: càng…càng, mới …đã (vừa…đã,

chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lờicâu hỏi

- Trong câu in nghiêng từ đền lặp lại từ

đền ở câu trước.

- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền

Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi

Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khóm hải đường đâm bông

rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.

- HS đọc các câu được thay thử

Trang 11

Bài tập 3 Làm việc theo nhóm 4 và

báo cáo kết quả

- Mời 1 HS nhắc lại nội dung bài học

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học

-Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi

đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết

chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.

- Chuẩn bị bài sau

Khoa học

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học, HS được củng cố về:

+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dungphần vật chất và năng lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV chuẩn bị nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng’’

- HS chuẩn bị giấy khổ to, màu vẽ để vẽ tranh cổ động

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Ở phần vật chất và năng lượng, em đã

được tìm hiểu về những vật liệu nào?

+ Đồng có tính chất gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- GV cùng HS nhận xét câu trả lời, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trang 12

+ GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

* Hoạt động 4: Nhà tuyên truyền giỏi.

- Cách tiến hành:

+ GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ

tranh cổ động, tuyên truyền:

1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt

2 Tiết kiệm khi sử dụng điện

3 Thực hiện an toàn khi sử dụng điện

+ Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ động theo

nhóm

- Sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày

trước lớp về ý tưởng của mình

- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh,

chấm lời tuyên truyền

- Tuyên dương các nhóm vẽ tranh và có lời

tuyên truyền hay

- Giáo dục HS luôn có ý thức tiết kiệm năng

lượng chất đốt, năng lượng điện

- Dặn HS về nhà ôn tập lại phần: Vật chất

và năng lượng và chuẩn bị cho bài sau

dụng điện sau đó đi xuống, chuyểnphấn cho bạn có tín hiệu muốn lênviết tiếp sức Trò chơi diễn ra sau 7phút

- Nhóm nào viết được nhiều tên dụng

cụ hoặc máy móc sử dụng điện làthắng

- VD: Quạt, ti vi, bàn là, tủ lạnh, nồicơm điện, lò vi sóng, ấm nước điện,

- Đọc yêu cầu, nội dung

- Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền

- HS vẽ tranh cổ động theo nhóm, saukhi vẽ xong, cử đại diện lên trình bàytrước lớp về ý tưởng của mình

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi; sau đó

nhận xét và ghi điểm từng HS:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục

đích gì?

+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế

nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu

nước của dân tộc ta?

+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng

cảm trên đường Trường Sơn ?

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài:

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

*Hoạt động 1: Sự kiện lịch sử Tết Mậu

Thân năm 1968

GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì

ở miền Nam nước ta ?

- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta

trong dịp Tết Mậu Thân 1968?

- GV giới thiệu tình hình nước ta trong

những năm 1965- 1968: Mĩ ồ ạt đưa quân

vào miền Nam Cuộc Tổng tiến công và nổi

dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của

Cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển

biến mới

- Cho HS làm việc theo nhóm

+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn công bất

ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào dịp

Tết Mậu Thân 1968?

- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải phóng

ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Đọc sgk trả lời câu hỏi:

- Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọingười đang chuẩn bị đón giao thừa thìcác địa điểm bí mật trong thành phốSài Gòn, các chiến sĩ quân giải phónglặng lẽ xuất kích, vào lúc lời Bác Hồchúc Tết …, quân ta đánh vào sứquán Mĩ, Bộ Tổng tham mưu quânđội Sài Gòn, Đài phát thanh, sân bayTân Sơn Nhất, tổng nha Cảnh sát, Bộ

tư lệnh hải quân ,… cuộc tiến côngquá bất ngờ, ngoài sức tưởng tượngcủa địch

- HS đọc thông tin SGK và thuật lại

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhómtrả lời :

+ Bất ngờ: Tấn công vào đêm Giaothừa, đánh vào các cơ quan đầu nãocủa địch, các thành phố lớn

+ Đồng loạt: Cuộc Tổng tiến công vànổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị

xã, thành phố, chi khu quân sự

- Trận đánh của quân giải phóng vào

sứ quán Mĩ đã làm cho những kẻ

Ngày đăng: 25/06/2021, 16:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w