1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide nghiên cứu kết quả điều trị của hai phác đồ peginterferon alfa 2a kết hợp ribavirin và peginterferon alfa 2b kết hơp ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus c mạn tính

66 655 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kết quả điều trị của hai phác đồ peginterferon alfa 2a kết hợp ribavirin và peginterferon alfa 2b kết hợp ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus C mãn tính
Người hướng dẫn GS.TS. Hà Văn Mạo, PGS.TS. Trần Việt Tú
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 7,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA HAI

PHÁC ĐỒ PEGINTERFERON ALFA-2a KẾT HỢP RIBAVIRIN VÀ PEGINTERFERON ALFA-2b KẾT HỢP RIBAVIRIN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN

VIÊM GAN VIRUS C MẠN TÍNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS.TS HÀ VĂN MẠO

2 PGS.TS.TRẦN VIỆT TÚ

Trang 2

• Nhiễm virus viêm gan C xơ gan , ung thư gan

• Đường lây nhiễm chính: máu, tình dục, mẹ mang thai

lây con

• Biểu hiện lâm sàng thầm lặng  khó phát hiện bệnh

• Vấn đề điều trị cần quan tâm

Trang 3

1 Đánh giá kết quả hai phác đồ Peginterferon alfa -

2a kết hợp Ribavirin và Peginterferon alfa – 2b

kết hợp Ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm

gan virus C mạn tính

2 Đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

3 Nhận xét tác dụng không mong muốn của hai

phác đồ điều trị

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 5

Tỉ lệ lưu hành HCV và kiểu gen , kiểu gen khác nhau tùy

theo vùng địa lý

TỔNG QUAN

Trang 6

Diễn tiến lâm sàng nhiễm HCV

Nhiễm HCV cấp tính

TỔNG QUAN

Trang 9

Đáp ứng điều trị tăng khi kết hợp

IFN với Ribavirin

TỔNG QUAN

Trang 10

1 Từ 18 tuổi trở lên

2 Tăng hoạt độ enzym ALT huyết tương

3 Có hiện diện xơ hóa từ trung bình đến nặng

(Metavir từ 2 trở lên hay Ishak từ 3 trở lên)

4 Không có vàng da, cổ trướng, bệnh não gan

5 Không có co giật không kiểm soát hay rối

loạn tâm thần kinh

6 Genotype 2 hay 3, enzym ALT bình thường

ĐỐI TƯỢNG CHẤP NHẬN RỘNG RÃI

TỔNG QUAN

Trang 11

1 Nhiễm genotype 1, ALT bình thường kéo dài

2 Xơ hóa nhẹ ( Metavir < 2 hay Ishak <3)

Trang 12

1 Bệnh gan giai đoạn mất bù

2 Ghép tạng (không phải gan)

3 Thiếu máu nặng(Hb<100g/L), giảm BC trung tính

Trang 13

1 Bệnh trầm cảm nặng

2 Viêm gan tự miễn

3 Cường giáp không điều trị

4 Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ không thể dùng các

phương pháp tránh thai đầy đủ

5 Tăng huyết áp nghiêm trọng, suy tim, mạch vành

nặng

6 Tiểu đường không kiểm soát

7 Tắc nghẽn đường thở

8 < 3 tuổi

9 Tăng mẫn cảm với các thuốc điều trị HCV

CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI IFN

TỔNG QUAN

Trang 14

 Suy tủy (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu)

 Triệu chứng giống cảm cúm (sốt, đau cơ, đau đầu)

 Mệt mỏi và cáu gắt

 Trầm cảm và mất ngủ

 Sụt cân và chán ăn

 Bệnh tự miễn (Hội chứng suy tuyến giáp và cường tuyến

giáp, bệnh đái tháo đường)

 Ngứa và phát ban

 Bệnh màng lưới (đặc biệt ở những bệnh nhân bị đái tháo

đường và tăng huyết áp)

 Buồn nôn, nôn và tiêu chảy

TÁC DỤNG KHÔNG MONG

MUỐN IFN

TỔNG QUAN

Trang 15

 Albumin conjugated interferon alfa 2b

 Gene – shuffed interferon alfa

 Consensus interferon alfa

Trang 16

 Các thuốc đang nghiên cứu: vaccin trị liệu, các

thuốc tác dụng lên chu trình tăng sinh virus, ức

chế kết dính virus, ức chế dịch mã HCV RNA

Các thuốc khác

TỔNG QUAN

Trang 17

1 Chậm quá trình phát triển của bệnh và giảm

biến chứng tại gan

2 Cải thiện mô học, ngăn chặn tiến trình xơ hóa,

cản trở phát triển ung thư

3 Kéo dài sự sống ngay cả nhóm bệnh nhân

không có đáp ứng virus bền vững

4 Bệnh nhân có SVR giảm được nguy cơ HCC

Ích lợi của việc điều trị

TỔNG QUAN

Trang 18

100 bệnh nhân viêm gan C mạn khám và

điều trị tại khoa gan –Trung Tâm Y Khoa

Meidic TPHCM từ 5/2008 đến tháng 6/2011

Trang 19

 HCV RNA dương tính (b.DNA > 3200 copies/mL)

 Có bằng chứng tổn thương tế bào gan: enzym

ALT tăng (> 40 U/L) kéo dài hơn 6 tháng hay

FibroScan >= F1

 Chưa từng điều trị với bất cứ loại Interferon nào

trước đó

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 20

 Giảm bạch cầu trung tính (< 1,5 G/L), giảm tiểu

cầu (< 90 G/L), thiếu máu (Hb < 11g/100mL ở nữ,

Hb < 12g/100mL ở nam)

 Creatinin máu lớn hơn 1,5 lần giới hạn trên bình

thường

 Bệnh tâm thần, nghiện rượu, ma túy

Tiêu chuẩn loại trừ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 21

Thiết kế nghiên cứu:

 Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, theo dõi dọc

 Xác định cỡ mẫu theo công thức:

n 1 = n 2 = t 2 x [p 1 (1 - p 1 ) + p 2 (1 - p 2 )] / d 2

chọn n = 50 cho mỗi nhóm

 Chia thành 2 nhóm ngẫu nhiên theo tỉ lệ 1:1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 22

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 24

Máy siêu âm màu: Volusow 730, đầu dò 3.5 MHz

Máy đo mức độ tổn thương gan: FibroScan

 Của công ty Echosens (Pháp)

 Kỹ thuật đo độ cứng của mô gan với sóng siêu âm 3.5 MHz, sóng đàn hồi 50Hz.

Xét nghiệm máu:

 HCV RNA: RT – PCR, Icycler – Biorad, Kit: in house

 HCV b.RNA: b.DNA, Versant 440, Bayer Healthcare

 HCV genotype: Open gene System, Trugene HCV5’NC

genotyping kit Bayer(Siemens – Đức)

Thuốc nghiên cứu:

 Peginterferon alfa-2a: dùng Pegasys của công ty Roche - Thụy sĩ

 Peginterferon alfa-2b: dùng Peg-Intron của công ty Schering

PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 25

 Bệnh nhân viêm gan C mạn được giải thích về bệnh,

tư vấn cách điều trị

 Bệnh nhân sau khi hiểu rõ về bệnh, cách điều trị,

đồng ý điều trị, ký tên tự nguyện tham gia nghiên cứu

 Lập hồ sơ bệnh án: tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại

 Bệnh nhân được khai thác và khám kỹ:

 Tiền sử bệnh

 Triệu chứng lâm sàng

 Làm các xét nghiệm theo yêu cầu của nghiên cứu

CÁC BƯỚC TiẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 26

 Bệnh nhân hẹn tái khám mỗi tháng, theo dõi đáp

ứng điều trị, tác dụng không mong muốn của

thuốc và xử lý

CÁCH TiẾN HÀNH ĐiỀU TRỊ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 27

Bệnh nhân sẽ có 8 lần khám chính quan trọng:

 Lần 7: 12 tuần, sau khi chấm dứt điều trị

 Lần 8: 24 tuần, sau khi chấm dứt điều trị

THEO DÕI TRONG QUÁ TRÌNH ĐiỀU TRỊ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 28

Các chỉ tiêu theo dõi mức độ tiến triển trong các giai

Trang 29

Số liệu được xử lý trên máy vi tính với phần mềm

SPSS phiên bản 17

Kiểm định T với mẫu độc lập

Kiểm định T với mẫu cặp

Kiểm định T với một mẫu

Kiểm định chi-bình phương ( x2 test)

Kết quả kiểm định được coi là có ý nghĩa thống kê

với giá trị p < 0,05

Phương pháp phân tích số liệu

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 32

Phân bố giới

Nhóm

Trang 33

Phân bố nghề nghiệp

Nhóm Nghề nghiệp

Trang 36

Triệu chứng lâm sàng

Nhóm Triệu chứng

Nhóm I (n = 50) NhómII (n =5 0) p

Trang 37

Xét nghiệm công thức máu ngoại vi trước

điều trị:

Tất cả trong giới hạn bình thường

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 39

Nồng độ virus C (HCV RNA)

39

Nhóm Nồng

độ virus

Nhóm I (n=50)

Nhóm II (n=50)

Trang 40

Phân bố genotype HCV

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 41

 Hoạt độ HCV theo ALT: không có sự liên quan

 Nồng độ HCV theo genotype: không có sự liên

quan

 ALT và genotype: không có sự liên quan

 Genotype và FibroScan: không có sự liên quan

 Nồng độ HCV và FibroScan: không có sự liên

quan

Khảo sát một số yếu tố liên quan

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 42

FibroScan của viêm gan virus C

mạn

Nhóm FibroScan

Trang 44

Tác động điều trị PegIFN kết hợp

Ribavirin lên virus C

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 45

Nhóm II (n = 50)

Trang 47

Khảo sát đáp ứng virus theo thời gian điều trị

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 49

SVR tương đương nhau khi điều trị

PegIFN alfa-2a hay 2b kết hợp Ribavirin

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 50

Peginterferon alfa -2b cho tỉ lệ SVR

cao hơn Peginterferon alfa 2a

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 51

Peginterferon alfa -2a cho tỉ lệ SVR

cao hơn Peginterferon alfa 2b

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 52

 Tuổi , giới

 BMI

 Hoạt độ ALT , AST/ALT

Khảo sát các yếu tố liên quan

điều trị(SVR)

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 53

87,5 (35/40)

12,5 (5/40)

> 0,05

(7/13)

46,15 (6/13)

70 (7/10)

30 (3/10)

Trang 55

> 0,05

2 và 6 (15/17)88,23 (2/17)11,76 (14/15)93,33 (1/15)6,66

Trang 56

Khảo sát yếu tố đáp ứng nhanh liên quan đáp

ứng bền vững

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 57

Không SVR Cộng p

Có SVR

Không SVR Cộng P

Có RVR (88,8)40 (21,2)5 45

< 0,001

39 (92,85) (7,14)3 42

< 0,001 Không

Có EVR (83,7)41 (16,3)8 49

< 0,05

42 (93,33) (6,66)3 45

< 0,001

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 58

Triệu chứng cơ năng do tác dụng không mong muốn của thuốc

Trang 59

Thay đổi về huyết học do tác dụng

không mong muốn của thuốc

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Nhóm

Thành

phần máu

Nhóm I (n = 50)

Nhóm II (n = 50)

Trang 61

1 Kết quả của 2 phác đồ Peginterferon alfa (2a và

2b) kết hợp Ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan C mạn tính:

 Cả hai loại Peginterferon alfa 2a hay Peginterferon alfa 2b kết hợp Ribavirin đều có kết quả trong điều trị viêm gan virus C mạn tính và hiệu quả gần như tương đương nhau

 Tỉ lệ đáp ứng virus bền vững của Peginterferon alfa-2a kết hợp Ribavirin là 82% và của Peginterferon alfa-2b là 84%

 Tỉ lệ tái phát của Peginterferon alfa-2a kết hợp Ribavirin là 12% và của Peginterferon alfa-2b là 8%

KẾT LUẬN

Trang 62

2 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

 FibroScan:

 Đối với nhóm dùng Peginterferon alfa - 2a,

FibroScan F4 cho tỉ lệ đáp ứng bền vững 53,84%, FibroScan F1,F2, F3 tỉ lệ đáp ứng bền vững

91,89%, có sự khác biệt với p<0,005

 Đối với nhóm dùng Peginterferon alfa - 2b,

FibroScan F4 cho tỉ lệ đáp ứng bền vững 70%, FibroScan F1,F2,F3 tỉ lệ đáp ứng bền vững là 87,5%, không có sự khác biệt với p>0,05.

 FibroScan xấu F4, Peginterferon alfa 2b có ưu thế

hơn.

KẾT LUẬN

Trang 63

2 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

ứng nhanh thì tỉ lệ có đáp ứng bền vững là 88,88%, nếu không có đáp ứng nhanh thì tỉ lệ đáp ứng bền vững là 20% (p < 0,001) Nếu có đáp ứng sớm thì tỉ lệ đáp ứng bền vững là 83,67%, nếu không có đáp ứng sớm thì tỉ lệ đáp ứng bền vững là 0% (p < 0,05)

ứng nhanh thì tỉ lệ có đáp ứng bền vững là 92,85%, nếu không có đáp ứng nhanh thì tỉ lệ đáp ứng bền vững là 37,5% (p < 0,001) Nếu có đáp ứng sớm thì tỉ

lệ đáp ứng bền vững là 93,33%, nếu không có đáp ứng sớm thì tỉ lệ đáp ứng bền vững là 0% (p < 0,001)

KẾT LUẬN

Trang 64

3 Tác dụng không mong muốn của hai nhóm gần như tương

đương nhau

 Các tác dụng không mong muốn thông thường đa số tương đương hai nhóm, chỉ có triệu chứng ngứa xảy ra ở nhóm

dùng Peginterferon alfa-2a nhiều hơn 2b (16% và 4%).

 Tác dụng giảm bạch cầu nặng xảy ra ở nhóm 2b nhiều hơn 2a (8% và 0%).

 Tỉ lệ phải dùng erythropoietin tương đương hai nhóm (28%

và 30%).

 Không có trường hợp nào phải ngừng điều trị ở cả hai

nhóm.

 Tỉ lệ giảm liều Peginterferon alfa-2a là 0% và 2b là 4%.

 Tỉ lệ giảm liều Ribavirin ở nhóm I là 2% và nhóm II là 6%.

 Tỉ lệ giảm liều Peginterferon và Ribavirin hai nhóm tương

KẾT LUẬN

Trang 65

1 Thời gian điều trị chuẩn là 48 tuần cho các

genotype, cần có những nghiên cứu thời gian

điều trị tối ưu thích hợp cho từng genotype

2 Vì hiệu quả của hai thuốc là tương đương nhau,

nếu bệnh nhân có cân nặng thấp khuyên nên

dùng Peginterferon alfa - 2b thì giá thuốc sẽ

thấp hơn, giảm được chi phí điều trị

3 Nếu bệnh nhân không có đáp ứng virus sớm thì

nên kết thúc điều trị

KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 04/12/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU - Slide nghiên cứu kết quả điều trị của hai phác đồ peginterferon alfa 2a kết hợp ribavirin và peginterferon alfa 2b kết hơp ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus c mạn tính
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (Trang 22)
Hình ảnh siêu âm - Slide nghiên cứu kết quả điều trị của hai phác đồ peginterferon alfa 2a kết hợp ribavirin và peginterferon alfa 2b kết hơp ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus c mạn tính
nh ảnh siêu âm (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w