1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an dia ly 10 nam hoc 20122013

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 60,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu rõ các vòng tuần hòan trên trái đất - Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy - Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông - Một số con sông lớn trên[r]

Trang 1

Ngày soạn 17/1/2013Tiết thứ: 18

Bài 15 : THỦY QUYỂN - MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẾ ĐỘ

NƯỚC SÔNG - MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

A MỤC TIÊU:

I.Chuẩn:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ các vòng tuần hòan trên trái đất

- Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy

- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông

- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước

II Mở rộng và nâng cao

B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp hệ thống

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

* Học sinh:

- Một số loại bản đồ, át lát

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

Vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: bài trước, các em đã học nước bốc hơi ngưng tụ thànhmây, mưa sau khi mưa nước sẽ đi về đâu ?( đổ về sông chảy ra biển) Tại saosông có khi đầy khi cạn, khi hiền hoà, khi giận dữ

b) Triển khai bài dạy:

HĐ 1: Cả lớp

-GV ho ûc sinh nêu khái niệmă

thủy quyển

- GV lưu ý cho hs : nước ngọt trên

trái đất chỉ chiếm 3% nước, nước

Gợi ý: So sánh và phạm vi và

quá trình diễn ra của vòng tuần

hoàn lớn và vòng tuần hòan

nhỏ Tìm ra mối quan hệ giữa hai

I Thủy quyển

1 Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nước trên tráiđất, bao gồm nước trong các biển, cácđại dương, nước trên lục địa và nướctrong khí quyển

2 Tuần hoàn của nước trên trái đất

a Vòng tuần hoàn nhỏ: nước từbiển (ho ûc ao, hồ, sông, ngă òi.) bốc hơitạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống,rồi nước lại bốc hơi

=> Nước chỉ tham gia 2 giai đoạn bốc hơivà nước rơi

b Vòng tuần hoàn lớn: nước biển

Trang 2

vòng tuần hòan này.

* Bước 2: Gọi HS lên bảng trình

bày dựa vào hình 15.1.GV chuẩn

kiến thức Lưu ý vòng tuần hòan

lớn có thể phân ra thành 2 loại

Trong vòng tuần hoàn nhỏ, có

thể bổ sung sự bốc hơi của sinh

vật

HĐ 3: Nhóm

* Bước 1: Phân thành 2 nhóm

+ Nhóm 1: đọc SGK thảo luận,

nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa,

b ng tuyết và nước ngầm ảnhă

hưởng đến chế độ nước sông

Gợi ý: Có thể chọn 1 con sông

ở vùng nhiệt đới (sông Hậu) có

chế độ mưa theo mùa

+ Nhóm 2: Giải thích vì sao địa

thế thực vật và hồ đầm lại

ảnh hưởng đến sự điều hòa của

chế độ nước sông

Gợi ý: Dựa vào kiến thức đã

học và bản đồ tự nhiên việt nam

giải thích tại sao mực nước lũ

của các sông miền trung nước ta

thường lên rất nhanh Còn lũ ở

đồng b òă ng sông cửu long thì

ngược lại Giải thích vì sao hiện

tượng lũ quét chỉ xảy ra dữ dội

ở miền núi nơi rừng bị tàn phá

nghiêm trọng

* Bước 2: ại diện các nhóm trĐ ình

bày, minh họa trên các bản đồ

treo tường GV bổ sung, chuẩn

kiến thức, có thể đ ût ra các că âu

hỏi sau:

- Tại sao phải bảo vệ rừng đầu

nguồn?

- Hãy nêu ví dụ minh họa về

mối quan hệ chế độ nước sông

và chế độ mưa?

- lưu vực của sông, rừng phƠ òng

hộ thường được trồng ở đâu ?

- Vì sao sông Mê kông có chế độ

nước điều hòa hơn sông Hồng?

HĐ 4: Nhóm

* Bước 1: các nhóm quan sát bản

đồ trên bảng, tập bản đồ thế

bốc hơi tạo thành mây, mây được gióđưa vào đất liền, g ûp lạnh tạo thànhămưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tanchảy vào các dòng sông, hồ và mộtphần thấm xuống đất thành nướcngầm, nguồn nước từ lục địa lạichảy ra biển; rồi nước biển lại bốchơi

=> Nước tham gia vào 3 giai đoạn- bốchơi, nước rơi,dòng chảy; ho ûc 4 giaiă

đoạn: bốc hơi - nước rơi - dòng chảyvà ngấm vào đất tạo thành nướcngầm, sau đó đổ ra biển

II Một số nhân tố ảnh hường đến chế độ nước sông:

1 Chế độ mưa, b ng tuyết và nướcă

ngầm

- Ở miền khí hậu nóng: Nguồn cungcấp nước cho sông chủ yếu là nướcmưa nên chế độ nước sông phụ thuộcvào chế độ mưa

- Ở miền ôn đới lạnh, miền núi cao:Nguồn nước cung cấp cho sông ngòi là

b ng tuyết tan nên sông nhiều nướcă

vào mùa Xuân

- Ở những vùng đất, đá thấm nước:Nước ngầm có vai trò đáng kể trongviệc điều hòa chế độ nước của sông

2 ịa hĐ ình, thực vật và hồ đầm

- ộ dốc của địa hĐ ình: Làm t ng tốcă

độ dòng chảy, quá trình tập trung lũkhiến nước dâng nhanh

- Thực vật: Tác dụng điều hòa dòngchảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt

- Hồ đầm: Tác dụng điều hòa nướcsông: Khi nước sông lên, một phần chảyvào hồ đầm; khi nước sông xuống thìnước ở hồ đầm lại chảy ra làm chosông đỡ cạn

III Một số sông lớn trên Trái Đất

1 Sông Nin : B õt nguồn từ hồăVictoria, diện tích lưu vực 2,881 triệu

km2 ,chiều dài: 6685 km, vị trí chảytrong khu vực xích đạo - cận xích đạovà cận nhiệt của châu Phi Nguồncung cấp nước : chủ yếu là do mưa vànước ngầm

2 Sông Amazôn : B õt nguồn từ dãyăAndes; diện tích lưu vực :7,17 triệu km2 ;chiều dài 6437 km; vị trí: chảy trongkhu vực xích đạo của mỹ latinh.Nguồn cung cấp cho sông chủ yếu do

Trang 3

giới và các châu lục, sgk Thảo

luận và hòan thành phiếu học

* Bước 2: ại diện các nhóm lênĐ

bảng trình bày, cần xác định

hướng chảy và vị trí của các

sông trên bản đồ

GV giúp HS chuẩn kiến thức Lưu

ý kh õc sâu các điểm sau: vị tríă

của sông; diện tích lưu vực; nơi

b õt nguồn; chiều dài; nguồnă

cung cấp nước

mưa và nước ngầm

3 Sông Enitxây : Diện tích lưu vực :2,58triệu km2; chiều dài 4102 km; vị trí :chảy trong khu vực ôn đới lạnh thuộcchâu Á; nguồn cung cấp nước cho sôngchủ yếu là do b ng tuyết tan ra trongă

Trang 4

Ngày soạn 21/1/2013Tiết thứ: 19

Bài 16: SÓNG - THỦY TRIỀU - DÒNG BIỂN

A MỤC TIÊU:

I.Chuẩn:

1 Kiến thức:

- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ giữa vị trí m ût tră ăng, m ût trời và trái đất đă ã ảnh hưởng đến thủy triều như thế nào

- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đạidương cũng có những quy luật nhất định

2 Kĩ năng

- Từ hình ảnh và bản đồ tìm đến nội dung của bài học

- Khai thác được các thông tin kiến thức từ bảng số liệu, biểu đồ

3 Thái độ

- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với thiên nhiênđất nước

II Mở rộng và nâng cao

B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương tiện trực quan

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên:

- Hình 16.1;16.2;16.3 trong sgk phóng to

- Bản đồ các dòng biển trên thế giới

- Một số hình ảnh, tư liệu, video về sóng biển, sóng thần

* Học sinh:

- Một số loại bản đồ, át lát

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

Vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Thủy quyển là gì? Hãy nêu vòng tuần hoàn của nước trên trái đất?

- Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: Ở lớp 6 các em đã biết đến sóng, thuỷ triều, dòng biển.Nhưng những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ thuỷ triều, sóng và nhất làquy luật dòng biển trong các đại dương thì bà học nầy sẽ giúp cho các emhiểu sâu s õc hă ơn

b) Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ

HĐ 1: Nhóm

* Bước 1:

-Các nhóm đọc SGK cho

biết sóng là gì ? Nguyên nhân

sinh ra sóng? Thế nào là

sóng bạc đầu ? Nguyên nhân

sinh ra sóng bạc đầu?

- Nguyên nhân gây ra sóng

Trang 5

* Bước 2: ại diện các nhómĐ

lên trình bày GV chuẩn kiến

thức và cho biết thêm: làm

thế nào nhận biết sóng

thần s õp xảy ra?ă

M ût đất rung nhẹ, nướcă

biển sủi bọt, một thời gian

sau nước biển đột ngột rút

ra xa=> cuối cùng bức tường

nước khổng lồ và đột ngột

tiến nhanh vào bờ tàn phá

những gì chúng đi qua

HĐ 2: Cả lớp

GV yêu cầu hs nghiên cứu kỹ

các hình trong SGK, lần lượt

trả lời các câu hỏi sau:

- Thủy triều là gì?

- Nguyên nhân hình thành

thủy triều?

- Khi nào dao động thủy

triều lớn nhất? Lúc đó ở

trái đất sẽ thấy m ût tr ngă ă

như thế nào?

- Khi nào dao động thủy

triều nhỏ nhất? Lúc đó ở

Trái ất sẽ thấy M ût Tr ngĐ ă ă

như thế nào?

- Nghiên cứu thủy triều có

ý nghĩa như thế nào đối với

sản xuất và quân sự ?

HĐ 3: Nhóm

* Bước 1: Các nhóm nghiên

cứu kỹ nội dung trong sgk,

quan sát hình 16.4, tập bản

đồ thế giới và các châu luc,

bản đồ tự nhiên thế giới ;

thảo luận theo các nội dung

đồ tự nhiên thế giới GV

chuẩn kiến thức và bổ sung

câu hỏi:

- Tác động của các

dòngbiển nóng lạnh đối

với khí hậu nơi nó đi qua ?

- Hãy chứng minh các dòng

biển chảy đối xứng giữa 2

bờ của đại dương

nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do độngđất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển,ngoài ra còn do bão

II Thủy triều

1 Khái niệm: Thủy triều là hiện tượngdao động thường xuyên và có chu kỳ củacác khối nước trong các biển và đạidương

2 Nguyên nhân: Do sức hút của m ût tr ngă ăvà m ût trời.ă

3 Đặc điểm:

- Khi M ût Trời, M ût Tr ng và Trái ấtă ă ă Đcùng n òm trên đường th óng thă ă ì dao độngthủy triều lớn nhất

- Khi M ût Trời,M ût Tr ng và Trái đă ă ă ất

n òm vuông góc với nhau thì dao ă độngthủy triều nhỏ nhất

III Dòng biển

1 Phân loại: có 2 loại : Dòng biển nóng

và dòng biển lạnh

2 Phân bố:

- Các dòng biển nóng thường phát sinh ởhai bên Xích đạo, chảy về hướng tây, g ûpălục địa chuyển hướng chảy về phía cực

- Các dòng biển lạnh thường xuất phát từkhoảng vĩ tuyến 30 - 400, gần bờ đông cácđại dương và chảy về phía Xích đạo

- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứngnhau qua bờ các đại dương

Trang 6

4 Củng cố

- Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều

th óng đứng Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do gió.ă

- Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của cáckhối nước trong các biển và đại dương

- Nguyên nhân sinh ra thủy triều: sức hút của M ût Tr ng và M ût Trời.ă ă ă

5 Dặn dò

- Làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk

6 Rút kinh nghiệm

Ngày soạn :05/02/2013Tiết thứ: 20

- Trình bày được khái niệm thổ nhưỡng

- Biết được các nhân tố hình thành đất, hiểu được vai trò của mổinhân tố trong sự hình thành đất

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ n ng đọc, hiểu, giải thích kênh hă ình, xác lập mối quanhệ giữa các nhân tố với việc hình thành đất

3 Thái độ

- Ý thức được sự cần thiết trong sản xuất và đời sống

II Mở rộng và nâng cao

B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp đàm thoại

- Bản đồ Tự nhiên Thế giới

- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các loại đất

- Các hình vẽ trong SGK

* Học sinh:

- Một số loại bản đồ, át lát thế giới

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

Vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Sóng là gì? Nguyên nhân hình thành sóng? Khái niệm thủy triều?Nguyên nhân tạo nên hiện tượng thủy triều? Đặc điểm của thủy triều?

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: - Đất trồng là vật thể tự nhiên gần gũi với con người.Nhưng tại sao có đất xấu, đất tốt, đất được hình thành như thế nào ?

b) Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ

Trang 7

Hoạt động 1:

* Bước1: HS dựa vào hình 7.1,

kênh chữ trong SGK, vốn hiểu

biết trả lời các câu hỏi:

- Trình bày các khái niệm

thổ nhưỡng? Độ phì của

đất ? Thổ nhưỡng quyển?

-Vì sao đất là vật thể thiên

nhiên độc đáo?

- Trả lời câu hỏi mục I trong

+ Nhóm 1,2 : Dựa vào SGK

hình 19.2, vốn hiểu biết thảo

luận các câu hỏi:

- Nhân tố đá mẹ và khí

hậu có vai trò gì trong việc

hình thành đất?

-Câu hỏi ở mục I SGK

+ Nhóm3,4 : Dựa vào kênh

chữ SGK, vốn hiểu biết, thảo

luận các câu hỏi:

- Nhân tố sinh vật và địa

hình có vai trò gì trong quá

trình hình thành đất? Cho ví

dụ?

- Câu hỏi ở mục II SGK

Gợi ý: vai trò của sv trong

việc hình thành lớp mùn cho

đất ; sự khác nhau về hình

thái địa hình, độ cao có ảnh

hưởng như thế nào tới việc

hình thành đất?

+ Nhóm 5,6: HS dựa vào

SGK ,tranh ảnh vốn hiểu biết

thảo luận dựa vào các câu

hỏi:

- Nhân tố thời gian và con

người có vai trò gì trong quá

trình hình thành đất ?

- Vì sao đất ở vùng nhiệt

đới có tuổi già nhất?

- Câu hỏi ở mục 6 SGK

Gợi ý: Chú ý phân tích các

tác động của con người trên

cà 2 m ût tích cực và tiêu cực.ă

* Bước 2: ại diện các nhómĐ

trình bày, GV chuẩn kiến

thức có thể liên hệ thực tế

về hiện trạng sử dụng đất

ở vn để giáo dục ý thức

I Thổ nhưỡng (đất).

- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơixốp ở bề m ût lục địa, được đ ûc trưngă ăbởi độ phì

- ộ phĐ ì: Là khả n ng cung cấp nước,ăkhông khí, nhiệt và các chất dinh dưỡngcần thiết cho thực vật sinh trưởng vàphát triển

- Thổ nhưỡng quyển: Là lớp vỏ chứavật chất tơi xốp n òm ở bề m ût các lụcă ăđịa (lớp phủ thổ nhưỡng)

II Các nhân tố hình thành đất

1 á mẹ: Đ Là nguồn cung cấp vật chất vô

cơ cho đất, do đó quyết định thành phầnkhoáng vật, thành phần cơ giới và ảnhhưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hoácủa đất

2 Khí hậu: Nhiệt và ẩm là các yếu tốkhí hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới sựhình thành đất

3 Sinh vật: Đóng vai trò chủ đạo trong sựhình thành đất

4 ịa hĐ ình: Ở vùng núi cao, quá trình hìnhthành đất chủ yếu do nhiệt độ thấp, quátrình phá hủy đá xảy ra chậm; địa hìnhdốc làm cho đất dễ bị xói mòn, tầngđất thường mỏng; ở nơi b òng ph óng, quáă ătrình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đấtthường dày và giàu chất dinh dưỡng; địahình ảnh hưởng đến khí hậu, từ đó tạo

ra các vành đai đất theo độ cao

5 Thời gian: Thời gian hình thành đất còngọi là tuổi của đất; tuổi của đất là nhântố biểu thị thời gian tác động của cácyếu tố hình thành đất dài hay ng õn, m ûtă ăkhác còn thể hiện cường độ của cácquá trình tác động đó

6 Con người: Hoạt động sản xuất nôngnghiệp, lậm nghiệp của con người có thểlàm biến đổi tính chất đất, làm t ngă

ho ûc giảm độ phă ì nhiêu của đất

Trang 8

bảo vệ đất cho hs

b Cung cấp vật chất vô cơ cho đất

c A nh Í hưởng gián tiếp đến việc hình thành đất

d A nh hưởng quá trÍ ình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm

e A nh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn hÍ ình thành đất

f Là sản phẩm phong hóa từ đá gốc

g Quyết địng tuổi đất

h óng vai trĐ ò chủ đạo trong việc hình thành đất

5 Dặn dò

- HS trả lời câu hỏi 3 trong SGK

6 Rút kinh nghiệm

Trang 9

Ngày soạn:17/02/2013Tiết thứ: 21

Bài 18: SINH QUYỂN - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ

PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT

II Mở rộng và nâng cao

B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp đàm thoại

- Bản đồ Tự nhiên Thế giới

- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các sinh vật

- Bản đồ sự phân bố sinh vật trên thế giới

- Một số tranh ảnh có liên quan

* Học sinh:

- Một số loại bản đồ, át lát thế giới

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

Vắng

2/ Kiểm tra bài cũ: - Thổ nhưỡng là gì? Trình bày các nhân tố ảnh hưởngđến sự hình thành đất?

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: Trái ất là hành tinh duy nhất trong hệ m ût TrờiĐ ă có sựsống Nhưng có phải nơi nào trên bề m ût Trái ất cũng đều có đầy đủă Đsinh vật ?

b) Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ

HĐ 1:Cá nhân

* Bước 1: HS dựa vào hình

18.1, kênh chữ trong SGK trả

lời các câu hỏi:

- Sinh quyển là gì?

- Câu hỏi ở mục I SGK

* Bước 2:HS trả lời ,GV chuẩn

kiến thức

GV: giới hạn trên của sinh

quyển là giới hạn tiếp giáp

tầng ôzôn, giới hạn dưới là

I Sinh quyển

1 Khái niệm: Sinh quyển là một quyểncủa Trái ất, trong đó có tất cả các sinhĐvật sinh sống

- Chiều dày của sinh quyển tùy thuộcgiới hạn phân bố của sinh vật:

+ Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp tầng

ô dôn của khí quyển (22km)

+ Giới hạn phía dưới xuống tận đáy đạidương (sâu nhất >11km), ở lục địa xuống

Trang 10

đáy đại dương, trên lục địa,

giới hạn cuối cùng là lớp

vỏ phong hóa

HĐ 2: Nhóm

* Bước 1: Dựa vào hình

18.2,kênh chữ trong sgk, thảo

luận theo các câu hỏi:

+ Nhóm 1: Nhân tố khí hậu

có ảnh hưởng gì đến sinh

vật? Cho ví dụ

+ Nhóm 2: Dựa vào SGK và

vốn hiểu biết trả lời các

câu hỏi:

- Nhân tố đất và địa hình

có ảnh hưởng như thế nào

đến sinh vật? Cho ví dụ

- Trả lời câu hỏi ở mục 3

SGK

+ Nhóm 3: Dựa vào sgk và

vốn hiểu biết thảo luận theo

gợi ý:

- Nhân tố sinh vật và con

người ảnh hưởng như thế

nào đến sinh vật?

- Câu hỏi ở mục 4 trong SGK

Gợi ý cho nhóm 3:

- Mối quan hệ giũa động

vật và thực vật?

- Anh hưởng tích cực và tiêu

cực đến sinh vật?

* Bước 2: ại diện các nhómĐ

lên trình bày, các nhóm khác

bổ sung, GV chuẩn kiến thức

tới đáy của lớp vỏ phong hóa

- Giới hạn của sinh quyển bao gồm toànbộ thủy quyển, phần thấp của khíquyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏphong hóa

II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố của sinh vật.

1 Khí hậu: A nh hưởng trực tiếp thông quaÍnhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng

- Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển và phân bố của sinh vật

- Nước, độ ẩm: quyết định sự sống củasinh vật, tác động trực tiếp tới sự pháttriển và phân bố của sinh vật

- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫnđến sự thay đổi thực vật theo vĩ độ

- Ánh sáng: ảnh hưởng mạnh mẽ đếnsự quang hợp của thực vật

2 Đất

Anh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng vàphân bố của sinh vật do khác nhau về đ ûcătính lý, hóa và độ ẩm

3 Địa hình

- ộ cao, hướng sườn, độ dốc của địaĐhình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vậtvùng núi

- Vành đai thực thay đổi theo độ cao

- Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườnkhác nhau nên độ cao b õt đầu và kếtăthúc của các vành đai sinh vật cũng khácnhau

4 Sinh vật

- ộng vật có quan hệ với thực vật vềĐnơi cư trú và nguồn thức n, do đó thựcăvật có ảnh hưởng đến sự phát triển vàphân bố động vật

- Nhiều loài động vật n thực vật vàăthức n của động vật n thịt, vă ă ì vậy cácloài động vật n thực vật và động vậtă

n thịt phải cùng sống trong một môi

ătrường sinh thái nhất định

5 Con người: Có ảnh hưởng lớn đối vớisự phân bố sinh vật

- Tác động tích cực: con người làm thayđổi phạm vi phân bố của nhiều loại câytrồng, vật nuôi; việc trồng rừng đã làmmở rộng diện tích rừng

- Tác động tiêu cực: con người đã và đanggây nên sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên,làm mất nơi sinh sống và làm tuyệtchủng nhiều loài động, thực vật hoangdã

4 Củng cố

Nối các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp

Trang 11

- Làm câu 2,3 trang 68 SGK

6 Rút kinh nghiệm

Trang 12

Ngày soạn 19/02/2013Tiết thứ: 22

Bài 19 : SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT

- Phân tích lược đồ, sơ đồ

- Nhận biết được các kiểu thảm thực vật chính

- Khai thác được các kiến thức từ bảng số liệu, biểu đồ

3 Thái độ

- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với tài nguyênsinh vật đất nước

II Mở rộng và nâng cao

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp pháp vấn

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

* Giáo viên:

- Bản đồ Tự nhiên Thế giới

- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các loại sinh vật

- Bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới

* Học sinh:

- Một số loại bản đồ, át lát thế giới

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

Vắng

2/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố củasinh vật?

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: Trên bề m ût đất, sinh vật phát triển, sự phân bố thực vậtăphải ch ng chỉ phụ thuộc vào yếu tố ất ? bài học sẽ giúp các em hiểuă Đthêm vấn đề đó

b) Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trên cùng một diện tích có tính đồng

nhất nhất định, các loài thực vật

thường sống chung với nhau Toàn bộ

các loài thực vật khác nhau của một

vùng rộng lớn được gọi chung là thảm

thực vật

HĐ 1: Cả lớp Tìm hiểu các nhân tố

ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh

vật và đất trên trái đất

- Bước 1 : Giáo viên yêu cầu HS trả lời

Trang 13

+ Cho biết nhân tố quan trọng nhất tác

đọng đến sự phân bố của sinh vật và

đất trên trái đất trên thế giới?

+ HS dựa vào bảng thống kê trang 69

SGK , hình 19.1;19.2, hãy nhận xét sự thay

đổi phân bố của sinh vật và đất trên

trái đất diển ra theo chiều nào?

- Bước 2 : HS trả lời câu hỏi

- Bước 2 : GV chuẩn kiến thức

HĐ 2: Thảo luận nhóm Chứng minh sự

phân bố đất theo chiều vĩ tuyến Giải

thích nguyên nhân.

- Bước 1: Gv chia lớp làm 6 nhóm, dựa

vào hình 19.1;19.2, những hình ảnh và

kiến thức đã học hoàn thành các yêu

cầu trong SGK

+ Nhóm 1,2: Trình bày kiểu khí hậu

nhóm đất tương ứng với thảm thực vật

chính ở môi trường đới lạnh và ôn đới

lục địa lạnh Cho biết chúng phân bố

trong khoảng phạm vi vĩ tuyến nào?

Những châu lục nào có chúng? Tại sao?

+ Nhóm 3,4: Trình bày kiểu khí hậu

nhóm đất tương ứng với thảm thực vật

chính ở môi trường đới ôn hòa Cho biết

chúng phân bố ở những châu lục nào?

Tại sao đới này lại có nhiều thảm

thực vật và nhóm đất như vậy?

+ Nhóm 5,6: Trình bày kiểu khí hậu

nhóm đất tương ứng với thảm thực vật

chính ở môi trường đới nóng Những

kiểu thảm thực vật và nhóm đất môi

trường đới nóng chiểm ưu thế ở những

châu lục nào? Những châu lục nào không

có chúng? Tại sao?

- Bước 2: HS trao đổi bổ sung cho nhau ạiĐ

diện nhóm lên trình bày kết quả, các

nhóm khác bổ sung

- Bước 3: GV đưa thêm câu hỏi sau đó

chuẩn kiến thức

HĐ 3: Cá nhân Tìm hiểu sự phân bố

đất và sinh vật theo độ cao

- Bước 1: Quan sát hình 19.11 SGK hãy

điền tên các vành đai đất, thực vật ở

sườn Tây dãy Cap ca từ chân núi lên đỉnh

núi Rút ra kết luận ? Giải thích nguyên

nhân của sự thay đổi đó?

- Bước 2: ại diện HS trả lời.Đ

u

Â

2 Thực vật và đất ôn đới

- Phân bố trong khoảng vĩ độ

300 - 650

- Vì khí hậu phân hoá đa dạngnên có nhiều thảm thực vậtvà nhóm đất

3 Thực vật và đất ở đới nóng

- Phân bố chủ yếu ở Trung vàNam Mĩ, châu Phi, Nam và ôngĐ

Nam á

- Châu u không có thảm thựcÂ

vật và đất của đới nóng vìchâu u có vị trí chủ yếu ởÂ

4 Củng cố:

- Trình bày đ ûc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ ăcao

Trang 14

- Nguyên nhân của sự thay đổi đó?

5 Dặn dò :

- Làm câu hỏi 3 trang 73 SGK

6 Rút kinh nghiệm

Trang 15

PHỤ LỤC

1 Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ

Vĩ độ

Phân bố ởkhoảng từ vĩtuyến trên 650 -

800B

- Phân bố trongkhoảng vĩ độ

300 - 650

Châu lục

thuộc B õc Mĩ,ă

á - u. - Phân bố chủyếu ở Trung và

Nam Mĩ, châu Phi,Nam và ông NamĐ

á

Nguyên nhân

- Vì khí hậuphân hoá đadạng nên cónhiều thảmthực vật vànhóm đất

- Châu u khôn g cóthảm thực vật vàđất của đới nóng

vì châu u có vịÂ

trí chủ yếu ởđới ôn hoà

2 Các đai đất và sinh vật theo độ cao ở sườn Tây dãy Cap-ca

đáất đồng cỏ núi

Đất pôt dôn núi

Đất nâu

Đất đỏ cận nhiệtĐ

Không có thực vật

ịa y và cây bụi

Đồng cỏ núi

ĐRừng lãnh xamRừng dẻ

Rừng sồi

Ngày đăng: 25/06/2021, 09:03

w