Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán vẽ hình , đo đạc , tính toán , chứng minh, ứng dụng trong thực tế cuộc sống.. 3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận và tư duy linh h[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác cân, tam giác vuông, định lý
Pitago
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán vẽ hình , đo đạc , tính toán , chứng
minh, ứng dụng trong thực tế cuộc sống
3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận và tư duy linh hoạt cho HS
II.
Chuẩn Bị:
1- GV: Chuẩn bị bảng 2 về các tam giác đặc biệt , giáo án , bộ thước
2- HS: Học bài và làm bài tập , đồ dùng học tập
III Phương pháp :
- Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp:(1’)
Kiểm tra sĩ số : 7A1 :………
7A5 :………
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1 : Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác ?
HS2 : Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông ?
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG - TRÌNH CHIẾU
Hoạt động 1: 1 Một số dạng
tam giác đặt biệt:(28’)
GV cho HS trả lời câu hỏi 4
và 5 trong SGK
Khi HS trả lời , GV chỉ vào
hình vẽ tương ứng trên bảng
phụ
GV cho HS làm bài tập 70
trong SGK
Cần chứng minh điều gì để
chứng tỏ AMN cân
Hai tam giác nào chứa hai
cạnh AM và AN ?
Chúng đã có các yếu tố nào
bằng nhau?
Còn thiếu yếu tố về cạnh hay
HS trả lời
HS đọc đề bài , vẽ hình và ghi GT, KL
Chứng minh AM = AN
ABM và CAN
MB = NC (gt)
AB = AC (gt)
1 Một số dạng tam giác đặt biệt:
Bài 70:
a) Ta có:
1 ˆ 1 2 ˆ 2
B C B C (hai góc kề bù) Xét ABM và ACN ta có:
MB = NC (gt)
2 ˆ 2
ˆB C ( chứng minh trên )
Ngày soạn:03/03/2013 Ngày dạy : 06/03/2013 Tuần: 26
Trang 2góc nào nữa?
1 ˆ 1 2 ˆ 2
B C B C (hai góc kề
bù)
Hai tam giác nào chứa hai
cạnh BH và CK?
Đây là 2 tam giác gì?
Chúng có các yếu tố
nào bằng nhau?
Hai tam giác nào chứa hai
cạnh AH và AK?
Chúng đã có các yếu tố nào
bằng nhau?
Hoạt động 2: Bài 71 (7’)
Hãy nhắc lại định lý
Pitago trong tam giác vuông
GV cho HS thảo luận
theo nhóm bài tập 71
Thiếu ˆB C2 ˆ 2
BHM và CKN Hai tam giác vuông
1 ˆ 1
ˆB C
(vì ABM = ACN)
BM = CN (gt)
ABH và ACK
BH = CK(vừa chứng minh)
AB = AC (gt)
HS nhắc lại
HS thảo luận
AB = AC (gt)
Do đó: ABM = ACN (c.g.c) Suy ra: AM = AN ( Hai cạnh tương ứng)
AMN cân tại A b) Xét hai tam giác vuông BHM và
CKN ta có:
1 ˆ 1
ˆB C (vì ABM = ACN)
BM = CN (gt)
Do đó: BHM = CKN (c.h – g.n) Suy ra BH = CK( Hai cạnh tương ứng c) Xét hai tam giác vuông ABH và
ACK ta có:
BH = CK (vừa chứng minh)
AB = AC (gt)
Do đó: ABH = ACK (c.h – c.g.v) Suy ra: AH = AK ( Hai cạnh tương ứng )
Bài 71:
Ta có:
AB2 = 22 + 32 = 13
AC2 = 22 + 32 = 13
BC2 = 12 + 52 = 26 Suy ra: AB = AC và AB2 + AC2 = BC2
ABC là tam giác vuông cân tại A
4 Củng c ố :
- Xen vào lúc làm bài tập 5 H ư ớng dẫn về nhà: (2’) - Về nhà xem lại các dạng bài tập đã giải - Ôn tập chu đáo, tiết sau kiểm tra một tiết 6 Rút kinh nghiệm tiết dạy : ………
………
………
………