1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an lop 1 sang tuan 25

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 61,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẶNG CHÁU Những kiến thức học sinh đã biết Những kiến thức mới trong bài học cần có liên quan đến bài học được hình thành - Học sinh đã biết đọc viết các chữ và - Đọc trơn cả bài.. Đọc đ[r]

Trang 1

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Học sinh đã biết đọc viết các chữ và

vần đã học

- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ:

cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường

- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn

bó, thân thiết với bạn HS

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường

- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn HS

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trường, lớp của mình

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý trường lớp của mình

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1

- Bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1 Tranh minh hoạ

2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1 Bộ đồ dùng, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài: ghi đầu bài

2 Phát triển bài

a Hướng dẫn HS luyện đọc

* GV đọc mẫu lần 1

- Luyện đọc tiếng khó: cô giáo, dạy em, thứ hai, mái

trường, điều hay

- GV đọc mẫu

- HS đọc từng từ kết hợp phân tích

- GV quan sát, sửa sai cho HS

* GV giảng từ: Ngôi nhà thứ hai (Trường học giống

như một ngôi nhà, ở đó có người thân)

Trang 2

* Luyện đọc câu nối tiếp

- GV quan sát HS đọc bài

* Luyện đọc đoạn nối tiếp

- GV theo dõi HS đọc bài

+, Đoạn 1: Trường học của em

+, Đoạn 2: Ở trường điều hay

+, Đoạn 3: Em rất của em

- Đọc đoạn theo cặp

- Thi đọc giữa các cặp

- Nhận xét, đánh giá

* Luyện đọc toàn bài (2 HS đọc)

- GV quan sát, giúp đỡ HS đọc bài

- Thi đọc cả bài

- Nhận xét, tuyên dương

- Cả lớp đồng thanh

b Ôn lại các vần: ai, ay

1 Tìm tiếng trong bài

- GV treo tranh: Tranh vẽ gì?

Trong từ đó tiếng nào có vần ai?

- Tổ chức cho HS tìm

3 Nói câu có tiếng chứa vần ai hoặc vần ay

- GV treo tranh: Tranh vẽ gì?

- Gọi hs đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi

+, Đoạn 1: Trong bài trường học được gọi là gì?

+, Đoạn 2: Trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai

vì sao?

+, Đoạn 3: Tình cảm của bạn đối với ngôi trường

- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài

- Mỗi HS đọc 1 đoạn đến hết bài

- Nhận xét

- Các cặp đọc thầm theo đoạn

- Các cặp thi đọc

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc toàn bài (đọc cá nhân)

- HS thi đọc

- HS đọc

- Nêu yêu cầu bài

- HS tìm: hai, mái, hay

- HS đánh vần, đọc trơn

- Nêu yêu cầu bài

Tranh vẽ: con naiTiếng: nai,

- HS tìm: bài, nhai

- Nêu yêu cầu bàiTranh vẽ: Bạn dang tayTôi là máy bay chở khách

- HS thi nói câu theo yêu cầu bài

- Nhận xét

- HS dọc lại bài

- HS nghe GV đọc bài

- HS đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi

- Là ngôi nhà thứ hai

- Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em

- Em rất yêu mái trường của

Trang 3

của mình như thế nào?

- Gọi HS đọc toàn bài

+, Bài đọc nói lên điều gì?

* Nội dung bài: Sự thân thiết của ngôi trường đối

c Luyện nói theo chủ đề: Hỏi nhau về trường lớp

- Treo tranh đặt câu hỏi

- Ai là bạn thân của em trong lớp?

- Gọi HS đọc tên bài

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp (3 phút)

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

Trang 4

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

1.Giáo viên: Bảng phụ, SGK,

2 Học sinh: SGK, vở ô li

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

- Vì sao phép tính này lại sai?

- Khi làm tính có tên đơn vị đi kèm ta làm thế

Trang 5

Có tất cả số bỏt là:

20 + 10 = 30 (cái bát ) Đáp số: 30 cái bát

- Nêu yêu cầu bài

TÔ CHỮ HOA: A, Ă, Â, B

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Học sinh đã nhận biết được các chữ

hoa, đọc được các vần từ: ai, ao, các

từ ngữ: mái trường, sao sáng

- Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B

- Viết đúng các vần: ai, ao; các từ ngữ: máitrường, sao sáng, kiểu chữ viết thường, cỡchữ theo vở Tập viết 1, tập 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B

- Viết đúng các vần: ai, ao; các từ ngữ: mái trường, sao sáng,kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2

* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập 2

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận rèn luyện chữ viết

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ ND bài viết,

2 Học sinh: bảng con, vở tập viết

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Hát

Trang 6

Kiểm tra vở tập viết

* Giới thiệu bài: ghi đầu bài

2 Phát triển bài

a Hướng dẫn tô chữ hoa

- GV đưa chữ mẫu

- Quan sát chữ mẫu và đọc

+ Chữ hoa A gồm mấy nét? cao mấy li?

- GV chỉ, nêu quy trình viết và viết mẫu: Chữ A

gồm 3 nét

+ Nét 1 đặt bút ở đường kẻ ngang 3 viết nét móc

ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn

ở phía trên, dừng bút ở đường kẻ 6

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng

bút về phía dưới viết nét móc ngược phải, dừng bút

ở đường kẻ 2

+ Nét 3: lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét

lượn ngang thân chữ từ trái qua phải

- Hướng dẫn viết chữ hoa Ă, Â (tương tự chữ A)

- So sánh các chữ hoa A, Ă, Â?

A, Ă, Â, B

- Quan sát chữ mẫu B:

- Chữ hoa B gồm mấy nét?

- GV hướng dẫn quy trình viết:

+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 6 đưa bút lượn

xuống về bên phải rồi kéo xuống đường kẻ 2, lượn

cong về bên trái theo chiều đi lên đến đường kẻ 3

lại vòng về phía phải rồi đi xuống, dừng bút trên

đường kẻ 2

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên

đường kẻ 5 viết 2 nét cong liền nhau, tạo vòng

xoắn nhỏ gần giữa thân chữ, dừng bút ở giữa

đường kẻ 2&3

* Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.

- QS bài viết mẫu

ai, ao,mái trường, sao sáng

- HS đọc

+ Chữ cái nào cao 5 li?

+ Chữ cái nào cao 2 li?

+ Các chữ cái còn lại cao mấy li?

- HS đọc cá nhân, lớp

- gồm 3 nét: móc trái, móc dưới, nét ngang

- HS nhắc lại

- Tô khan

- Hs viết bảng con

2 nét: nét 1 giống nét móc ngược trái; nét 2 kết hợp của hai nét cơ bản cong trên và cong phải nối liền nhau

- Viết bảng con + bảng lớp

- y

Trang 7

- Cụ viết mẫu và hướng dẫn viết từng vần, từ ứng

dụng

- Giỳp đỡ HS yếu

b/ Hướng dẫn viết vở:

- Bài yờu cầu viết mấy dũng?

- GV hướng dẫn tụ và viết từng dũng

Những kiến thức học sinh đó biết

cú liờn quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hỡnh thành

- Học sinh đó biết đọc bài Trường em - Nhìn bảng chép lại đúng đoạn “Trờng học

là anh em”: 26 chữ trong khoảng 15 phút

- Điền đúng vần ai, ay; c, k vào chỗ trống

II Chuẩn bị / Đồ dựng dạy học

1 Giỏo viờn: Sỏch Tiếng Việt 1

- Bảng phụ ND bài viết, bảng con, vở BTTV

2 Học sinh: Sỏch Tiếng Việt 1 Bộ đồ dựng, bảng con, vở tập viết

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

Trang 8

Trường em Trường hΟ là ngċ nhà thứ hai

của em

ở trường có cô giáo hiền như

mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết

như anh em

- Đọc mẫu đoạn viết (chép bảng)

- Gọi HS đọc lại

- Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ

hai của em?

- Viết tiếng khó: trường, giáo

- Tiếng trường có âm gì? vần gì? dấu gì?

- Tiếng giáo có âm gì? vần gì? dấu gì?

- Cho HS viết bảng con

- Nhận xét bảng

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đầu bài viết ở đâu:

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

- Chữ sau dấu chấm viết như thế nào?

- GV hướng dẫn, nhắc nhở khi ngồi viết

- Quan sát HS chép bài vào vở

* Soát lỗi: Cho HS đổi vở cho nhau

- GV đọc lại bài viết

- Kiểm tra số lỗi, nhận xét

- GV chấm bài

- Nhận xét, tuyên dương bài đẹp

b Hướng dẫn HS làm bài tập

- Cho HS lấy SGK, kiểm tra sách

* Bài 2: Điền vần ai hay ay

- GV treo tranh: Tranh vẽ gì:

- Cho HS làm bài vào sách, 1 HS làm bảng

- Vì ở trường có cô giáo hiền như

mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em

- Đầu bài viết ở giữa dòng

- Viết lùi vào một ô và viết hoa

- Viết hoa

- HS thực hiện đúng tư thế ngồi viết

- Viết bài vào vở

- Đổi vở cho nhau

- HS soát lỗi, trả vở

- Nêu số lỗi mắc phải, sửa lỗi

- Lấy sách

- Nêu yêu cầu bài

- Tranh vẽ: con gà, cái máy ảnh

- HS làm bài vào sách, 1 HS làm bảng phụ

Trang 9

3 Kết luận

- Khi nào viết là k?

- Khi nào viết là c?

- Viết chữ chưa đẹp, chưa đỳng vào vở ụ li

cỏ vàng thước kẻ lỏ cọ

- HS đọc lại, nhận xột, đỏnh giỏ

- Khi đứng trước e, ờ, i

- Khi đứng trước: a, o, ụ,…

****************

Tiết 4: Đạo đức

THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II

Những kiến thức học sinh đó biết cú

liờn quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hỡnh thành

- Học sinh đó biết một số quy định khi

đi bộ, biết nội quy của trường, lớp

- Ích lợi của việc giữ trật tự khi nghe

giảng, khi ra, vào lớp

- Vỡ sao phải lễ phộp, võng lời thầy cụ giỏo

- Vỡ sao cần phải cư xử tốt với bạn trong học tập và trong vui chơi

I Mục tiờu:

1 Kiến thức: Ích lợi của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra, vào lớp.

- Vỡ sao phải lễ phộp, võng lời thầy cụ giỏo

- Vỡ sao cần phải cư xử tốt với bạn trong học tập và trong vui chơi

2 Kỹ năng: An toàn khi đi bộ

3 Thỏi độ: Giỏo dục HS cú ý thức: Chấp hành tốt luật an toàn giao thụng, nội quy của trường, lớp

II Đồ dựng / Phương tiện dạy học :

- Vở bài tập đạo đức

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

- Nờu những quy định khi đi bộ

+ Khi xếp hàng ra, vào lớp, tổ nào khụng chen

lấn, xụ đẩy, khụng núi chuyện riờng?

+ Em nờn học tập việc xếp hàng của tổ nào?

- Đi sỏt lề đường phớa tay phải

Trang 10

+ Mất trật tự trong lớp có hại gì?

- GV kết luận

+ Cần làm gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?

+ Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô giáo

cần làm như thế nào? Vì sao?

+ Em cần làm gì khi bạn em chưa lễ phép, vâng

lời thầy giáo, cô giáo?

+ Học và chơi một mình có vui không? Vì sao?

+ Muốn có bạn cùng học, cùng chơi em phải đối

xử với bạn như thế nào? Vì sao?

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống theo nhóm.

- Tình huống 1: Trên đường cùng mẹ đi chợ em

gặp cô giáo trong trường em sẽ làm gì ?

- Tình huống 2: Em có một con gấu bông, em

rất thích nó Bạn của em đến chơi , bạn cũng

thích nó Lúc đó em sẽ làm gì?

- Tình huống 3: Trên đường đi học về em gặp

một bạn chạy theo chiếc ô tô Lúc đó em sẽ làm

- Em phải chào hỏi thầy cô giáo

- Em sẽ cùng bạn chơi

- Em sẽ khuyên bảo bạn không được chạy theo ôtô như vậy

- -

Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012

Tiết 1: Toán( Tiết 98)

ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

- Biết cộng, trừ số tròn chục, giải toán có phép cộng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình, biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở ngoài một hình

- Biết cộng, trừ số tròn chục, giải toán có phép cộng

2 Kỹ năng: Nhận biết điểm, làm tính cộng, trừ

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

Trang 11

1.Giáo viên: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- Con thỏ, con bướm.SGK,

2 Học sinh: SGK, vở ô li

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

- Gắn con thỏ, con bướm vào trong

hình vuông và ngoài hình vuông

- Con thỏ và con bướm nằm ở đâu?

- Em nào chỉ và nói đâu là phía trong

HV, đâu là phía ngoài HV?

+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở

ngoài hv

- Cô chấm 1 điểm trong hv

- Cô vẽ gì?

- Cô vừa vẽ 1 điểm

- Em nào đặt tên cho điểm này?

- Cô ghi tên điểm

- Điểm A nằm ở vĩ trí nào của hv?

- Cô vẽ tiếp 1 điểm ngoài hv ( hỏi

- Thảo luận cặp làm bài vào sách

- Chữa bài ( miệng)

Trang 12

- Em thực hiện cộng như thế nào?

- Các số này có gì giống nhau?

Bài 4 (134): Đọc BT?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- 2 HS lên thi điền

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Học sinh đã biết đọc viết các chữ và

vần đã học

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

- Hiểu được nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2

- Học thuộc lòng bài thơ

- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, chăm chỉ học tập

Trang 13

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1

- Bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1.Tranh minh hoạ

2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1 Bộ đồ dùng, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Tiết 1

1 Giới thiệu bài

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra bài cũ:

HS đọc SGK

- Trường học còn được gọi là gì?

- Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ

hai của em?

Trong bài có một số tiếng các em cần

luyện đọc: tặng cháu, lòng yêu, gọi là,

- Cô chia nhóm (4 em)

- Giao nhiệm vụ: Các em trong nhóm

- HS đọc cá nhân, lớp

- Phõn tớch và viết b/c : Lòng, nước non

- HS đọc nối tiếp câu

- Mỗi em đọc 2 câu nối tiếp

- Mỗi tổ cử một bạn đọc

- Lớp nhận xét

- Đọc đồng thanh - cháu, sau

- bao giờ, tờ báo

Trang 14

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ao?

- Tìm tiếng ngoài bài chứa vần au ?

1 Giới thiệu bài

GV: Để giúp các em trả lời tốt các câu

hỏi cuối bài cô mời cả lớp đọc thầm toàn

bài

- Để biết Bác Hồ tặng vở cho ai cô mời

một bạn đọc 2 câu thơ đầu

- Qua 2 câu bạn vừa đọc em nào biết

- Bài thơ cho các em biết điều gì?

Chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc lại bài: tình cảm yêu mến sựquan tâm của Bác Hồ với các bạn HS

Trang 15

Tiết 4:Thủ công

Tiết 25: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT( T2)

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ an toàn, vệ sinh trong giờ học

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Tranh quy trình, giấy vở kẻ ô, kéo, thước kẻ, bút chì, keo dán, khăn lau Hình chữ nhật mẫu

2 Học sinh: Bút chì, thước kẻ, kéo, giấy

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài

- Để kẻ hình chữ nhật ta phải làm như thế nào?

- GV thao tác mẫu từng bước, yêu cầu HS quan

sát

+ Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng

+ Lấy 1 điểm A trên mặt giấy kẻ ô Từ điểm

Trang 16

Ađếm xuống dưới 5 ôtheo đường kẻ, ta được

điểm D

+ Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ

ta được điểm B và C

+ Nối lần lượt các điểm Avới B, B với C, C với

D,D với A Ta được hình chữ nhật ABCD

( H2)

- GV hướng dẫn cắt rời HCN và dán

+ cắt theo cạnh AB, BC, CD, DA được hình chữ

nhật

+ Bôi lớp hồ mỏng, dán cân đối ,phẳng

*GV cho HS kẻ , cắt hình CN trên tờ giấy vở

TiÕt 99: LUYỆN TẬP CHUNG

Những kiến thức học sinh đã biết

có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết đặt tính, làm tính, cộng, trừ

nhẩm các số tròn chục; bước đầu biết

về tính chất của phép cộng, biết giải

toán có phép cộng

- Biết cấu tạo số tròn chục, biết cộng trừ các số tròn chục, biết giải toán có một phép cộng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cấu tạo số tròn chục, biết cộng trừ các số tròn chục, biết giải toán có một phép cộng

2 Kỹ năng: Nhận biết cấu tạo các số tròn chục, làm tính

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học

II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học

1.Giáo viên: Bảng phụ, SGK,

2 Học sinh: SGK, vở ô li

III Hoạt động dạy và học:

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài

* Bài 5 (135): Vẽ 2 điểm ở trong hình tam giác

Vẽ 2 điểm ở ngoài hình tam giác

HS nhẩm - GV ghi bảng ( nối tiếp )

- HS nêu

- Làm bài vào vở, 1HS làmbảng phụ

Bài giải

Cả hai lớp vẽ được là:

20 + 30 = 50 (bức tranh) Đáp số: 50 bức tranh

1, 2 em

****************

A  C

Ngày đăng: 25/06/2021, 00:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w