1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 1 - Trường tiểu học Võ Thị Sáu - Tuần 25

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 215,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

********************************** HĐTT: Sinh hoạt lớp A: Yêu cầu: Giúp học sinh nắm lại các việc đã làm và chưa làm được trong tuần qua và kế hoạch tuần tới B: Các hoạt động dạy học : H[r]

Trang 1

Tuần 25

Ngày soạn; 6/ 3 /2010 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 8 tháng 3năm 2010

Toán :LUYỆN TẬP A:yêu cầu:

-Biết đặt tính, tính và trừ nhẩm các số tròn chục

- Biết về giải toán có phép cộng

B Đồ dùng dạy học:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90

-Bộ đồ dùng toán 1

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi HS làm bài 2 và 4 SGK

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

II.Bài mới :

1 Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

2 Hướng dẫn HS làm các bài

tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho HS thi đua tính

nhẩm và điền kết quả vào ô

trống trên hai bảng phụ cho 2

nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho HS làm VBT và nêu kết

quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

GV gợi ý HS nêu tóm tăt bài

toán rồi giải bài toán theo tóm

tắt

4 HS thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột

HS nhắc đề bài

Các em đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 HS chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

- 30

- 20

- 20 + 10

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

60 cm – 10 cm = 50

60 cm – 10 cm = 50 cm

60 cm – 10 cm = 40 cm

Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số : 30 cái bát

HS thực hiện và nêu miệng kết quả

40

S Đ S

Trang 2

Bài 5:( Nếu còn thời gian cho

HS làm tiếp bài 5)

Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS thực hiện ở VBT và nêu kết

quả

III.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp

sức thi tìm nhanh kết quả, trong

htời gian 3 phút nhóm nào nêu

đúng các kết quả nhóm đó thắng

cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Nhắc lại tên bài học

90 – 20 = , 20 – 10 = , 50 + 30 =

80 – 40 = , 60 – 30 = , 70 + 20 =

40 – 10 = , 90 – 50 = , 90 – 40 =

******************************

Tập đọc:TRƯỜNG EM A:Mục tiêu:

HS đọc trơn cả bài đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó , cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường

Hiểu được các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết

-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy

-Nhắc lại được nội dung bài,hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường

-Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm -Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em

đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các

em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện

tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà

trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai

đoạn này các em sẽ học được các bài văn, bài

thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài

chữ nhiều hơn Cô hy vọng các em sẽ học tập

tốt hơn trong giai đoạn này

Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc

Trang 3

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học và

ghi bảng

Tranh vẽ những gì?

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề

nhà trường qua bài “Trường em”

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Thứ hai: ai  ay

Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em: Vì …

Cô giáo: (gi  d)

Điều hay: (ai  ay)

Mái trường: (ương  ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Trường em

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Câu 5: Còn lại

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn

Thi đọc đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?

Nhắc tựa

Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Vì trường học

giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

Rất thân, rất gần gủi.

Có 5 câu

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 4

Giáo viên nhận xét.

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

Củng cố tiết 1:

Tiết 2 3.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về

trường lớp”

III.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

Hai, mái, dạy, hay

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

2 em

Trường em

2 em

Ngôi nhà thứ hai của em

Vì ở trường … thành người tốt

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

******************************

Ngày soạn; 7/ 3 /2010 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 10 tháng 3năm 2010

Toán:LUYỆN TẬP CHUNG A: Mục tiêu:

-Biết cấu tạo về các số tròn chục và cộng trừ các số tròn chục.Biết giait toán

có một phép tính cộng

B.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC:

GV vẽ lên bảng hình tròn, trong hình tròn 2 HS xác định, 1 em xác định các điểm ở

Trang 5

có 4 điểm G, J, V, A và ngoài hình tròn

có 3 điểm P, E, Q

Gọi HS xác định điểm trong hình tròn,

điểm ngoài hình tròn

GV nhận xét về kiểm tra bài cũ

II.Bài mới :

1.Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

Gọi HS đọc cột mẫu:

Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị Cho HS làm các cột còn lại vào VBT và

nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho HS so sánh các số tròn chục với các

số đã học và tập diễn đạt:

13 < 30 (vì 13 và 30 có số chục  nhau, 1

chục < 3 chục, nên 13 < 30) …

Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến

lớn”, “lớn đến bé” vào ô trống

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

GV lưu ý cho HS viết tên đơn vị kèm theo

(cm)

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và

giải

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:(Nếu còn

thời gian)

III.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

trong hình tròn và 1 em xác định các điểm ở ngoài hình tròn

HS khác nhận xét bổ sung

HS nhắc đề bài

Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :

Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến

bé là :

HS làm VBT và nêu kết quả

Đọc đề toán và tóm tắt

Lớp 1 A : 20 bức tranh

Cả hai lớp : ? bức tranh

Giải

Cả hai lớp vẽ được là:

20 + 00 = 50 (bức tranh)

Đáp số: 50 bức tranh Cho HS thực hành ở bảng con vẽ 3 điểm

ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngoài hình tam giác

HS nêu nội dung bài

******************************

TNXH : CON CÁ A: Yêu cầu:

Trang 6

-Biết tên và nêu lợi ích của cá.

-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hoặc vật thật

B.Đồ dùng dạy học:

-Một con cá thật đựng trong bình

-Hình ảnh bài 25 SGK

-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC: Hỏi tên bài

Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?

Nhận xét bài cũ

II.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu một số thức ăn

hằng ngày trong gia đình trong đó có

cá Từ đó giáo viên giới thiệu và ghi

bảng tựa bài

Hoạt động 1 : Quan sát con cá

Mục đích: Học sinh biết tên con cá

mà cô và các bạn mang đến lớp

Chỉ được các bộ phận của con cá

Mô tả được con cá bơi và thở

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện

hoạt động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

sát con cá và trả lời các câu hỏi sau:

 Tên của con cá?

 Tên các bộ phận mà đã quan sát

được?

 Các sống ở đâu? Nó bơi bằng

cách nào?

 Cá thở như thế nào?

Học sinh thực hành quan sát theo

nhóm

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi mỗi học sinh trả lời một câu

Giáo viên kết luận:

 Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá

bơi bằng đuôi, bằng vây và thở bằng

mang

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

Học sinh nêu tên bài học

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá

Học sinh nhắc tựa

Chia lớp thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Quan sát con cá của nhóm mang đến lớp và trả lời các câu hỏi

Nhóm 2: Quan sát con cá của nhóm và trả lời các câu hỏi

Các nhóm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho nhóm kia Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Trang 7

MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi

trong SGK

+ Biết một số cách bắt cá

+ Biết ích lợi của cá

Các bước tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

Chia nhóm 2 học sinh

Cho học sinh quan sát và trả lời các

câu hỏi trong SGK

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo

luận trên, một em nêu câu hỏi, một

em trả lời

Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Người ta dùng gì để bắt cá ở

trong hình trang 53 ?

+ Con biết những cách nào để bắt

cá?

+ Con biết những loại cá nào?

+ Con thích ăn những loại cá nào?

+ Ăn cá có lợi ích gì?

Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ

sung

Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách

bắt cá: đánh cá bằng lưới hoặc câu

(không đánh cá bằng cách nổ mìn

làm chết nhiều loại sinh vật dưới

nước) Ăn cá có rất nhiều ích lợi, rất

tốt cho sức khoẻ, giúp cho xương

phát triển

Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con

cá mà mình vẽ

MĐ: Học sinh được củng cố những

hiểu biết về các bộ phận của con cá,

gọi được tên con cá mà mình vẽ

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực

hành

Cho học sinh mang giấy ra và vẽ

con cá mà mình thích

Cho chỉ và nói được các bộ phận bên

ngoài của con cá

III.Củng cố :

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoàn thành các câu hỏi trên

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh vẽ con cá và nêu được tên, các bộ phận bên ngoài của con cá

Học sinh nêu tên bài

Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉ được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn câu tiếp Trong thời gian 3 phút đội nào câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc

Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc

Học sinh nhắc lại

Trang 8

Trò chơi đi câu cá:

Giáo viên đưa ra một số con cá và 4

cần câu

Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho

các em chơi trong thời gian 3 phút

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Giáo dục các em có ý thức ăn cá để

xương phát triển tốt

Nhận xét Tuyên dương

Thực hành ở nhà

****************************************

Tập đọc : TẶNG CHÁU A: Yêu cầu:

Học sinh đọc trơn cả bài đọc đúng các từ ngữ ,các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi

là, nước non

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ ( như nghỉ ở đấu chấm)

-Ôn các vần ao, au; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần ao và au

-Hiểu được tình cảm của Bác đối với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác mông muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

- Trả lời 1-2 câu hỏi ( SGK) Học thuộc lòng bài thơ

B.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC :

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

Trong bài trường học được gọi là gì?

Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai

của em” ?

GV nhận xét chung

II.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ

và rút đề bài ghi đề

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Vở: (vở  vỡ)

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài

và trả lời các câu hỏi

Ghi đề Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Trang 9

Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sông Việt

Nam.

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Tặng cháu

Câu 1: Dòng thơ 1

Câu 2: Dòng thơ 2

Câu 3: Dòng thơ 3

Câu 4: Dòng thơ 4

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ

Thi đọc đoạn và cả bài thơ

Đọc cả bài

Luyện tập:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần au ?

Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 3.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

1 Bác Hồ tặng vở cho ai?

2 Bác mong các cháu điều gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và

xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài

hát về Bác Hồ.

III.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

Nhận xét dặn dò về nhà cho học sinh

Học sinh nhắc lại

- HS đọc nối tiếp câu theo dãy

Mỗi dãy : 4 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Cháu, sau

Đọc mẫu từ trong bài

Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần ao, au

2 em

Tặng cháu

2 em

Cho các cháu thiếu nhi

Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ,

Ai yêu Bác Hồ Chí Minh

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Trang 10

Ngày soạn; 10/ 3 /2010 Ngày dạy: Thứ 6 ngày 12 tháng 3năm 2010

TẬP ĐỌC: CÁI NHÃN VỞ A: Mục tiêu:

Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: Quyển vở, nắm nót, ngay ngắn,

Ôn các vần ang ac; tìm được tiếng có vần ang và ac

Hiểu từ ngữ trong bài: Nắn nót, ngay ngắn

-Biết viết nhãn vở Hiểu tác dụng của nhãn vở

-Trả lời được 1,2 câu hỏi ở SGK

B.Đồ dùng dạy học:

-Bảng nam châm

-Bộ chữ của GV và học sinh

-Một số bút màu để học sinh tự trang trí nhãn vở

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC :

Gọi 3,4 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Tặng

cháu và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

Nhận xét học sinh đọc và cho điểm

II.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, rút ra tựa bài học và

ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Nhãn vở: (an  ang)

Trang trí: (tr  ch)

Nắn nót: (ot  oc)

Giảng từ: Nắn nót:

Ngay ngắn: (ăn  ăng) :

Gọi đọc lại các từ đã trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Nắn nót: Viết

cẩn thận cho đẹp.

Ngay ngắn: Viết cho thẳng hàng và

đẹp mắt.

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w