1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HINH ANH NOI SOI ENT

205 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỵ hầu nằm ở sau mũi, và trên vòm khẩu cái mềm. Phía trước  là cửa mũi sau. Thành bên gồm có : lỗ vòi Eustasch, đằng sau lỗ vòi là gờ vòi: đó là phần nhô lên của đoạn cuối ống nhĩ. Đằng sau lỗ vòi và gờ vòi có hai hố tỵ hầu, gọi là hố Rosenmuller. Thành sau tỵ hầu có các mô hạnh nhân tỵ hầu, đặc biệt là ở trẻ em. Thành trên tỵ hầu là sàn sọ, ở đường giữa của nóc và thành sau tỵ hầu, có  một rảnh lõm là di tích ống sọ họng gọi là túi hầu. Khi soi qua mũi, muốn nhìn rõ tỵ hầu bệnh nhân phải hít sâu bằng mũi. Để đánh giá lỗ vòi Eustache, bệnh nhân cần nuốt hoặc phát âm. Khi nuốt, vòm khẩu cái mềm sẽ được quan sát tốt hơn.

Trang 1

HÌNH ẢNH NỘI SOI HÔ HẤP

(ATLAS OF AIRWAY ENDOSCOPY)

PHẦN 1 - ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN

(PART I - UPPER AIRWAY ENDOSCOPY)

Trang 2

Nhắc lại về cấu trúc giải phẫu học của tỵ hầu.

Tỵ hầu nằm ở sau mũi, và trên vòm khẩu cái mềm Phía

trước  là cửa mũi sau Thành bên

gồm có : lỗ vòi Eustasch, đằng

sau lỗ vòi là gờ vòi: đó là phần

nhô lên của đoạn cuối ống nhĩ

Đằng sau lỗ vòi và gờ vòi có hai

hố tỵ hầu, gọi là hố Rosenmuller

Thành sau tỵ hầu có các mô

hạnh nhân tỵ hầu, đặc biệt là ở

trẻ em Thành trên tỵ hầu là sàn

sọ, ở đường giữa của nóc và

thành sau tỵ hầu, có  một rảnh

lõm là di tích ống sọ - họng gọi

Nội soi tỵ hầu

Trang 3

Hình 2:

Ảnh tỵ hầu qua nội soi từ mũi phải

Khi soi qua mũi, muốn

hoặc phát âm Khi

nuốt, vòm khẩu cái

mềm sẽ được quan

sát tốt hơn

Trang 4

Hình 3:

Ảnh tỵ hầu qua nội soi từ mũi trái

Khi soi qua mũi, muốn

hoặc phát âm Khi

nuốt, vòm khẩu cái

mềm sẽ được quan

sát tốt hơn

Trang 5

Hình 4

Tỵ hầu soi qua mũi

Trang 6

Tỵ hầu soi qua mũi

Trang 7

TĂNG SINH HẠNH NHÂN Ở TỴ HẦU

(HYPERTROPHIED ADENOID OF THE NASOPHARYNX)

ảnh nội soi tỵ hầu

qua mũi phải cho

thấy: có khối mô tăng

sinh dạng mô hạnh

nhân nằm ở nóc và

thành sau tỵ hầu.

Trang 8

Hình 2: Trong một

bệnh cảnh tương tự

ở một bé gái 14

tuổi, hình ảnh nội soi tỵ hầu qua mũi trái cho thấy có

tình trạng tăng

sinh mô hạnh nhân

ở nóc và thành sau

Trang 9

Hình 3: Các trường

hợp tăng sinh hạnh nhân cũng có thể

gặp ở người lớn tuổi hơn Nội soi tỵ hầu qua mũi phải của

một bệnh nh ân nam

39 tuổi: khối mô tăng sinh hạnh nhân lớn nằm ngay nóc và

thành sau tỵ hầu.

Trang 10

Hình 4: Trong bệnh

cảnh viêm mũi xoang cấp tính, một bệnh nhân nữ 24 tuổi được chỉ định soi tỵ hầu

kiểm tra Hình nội soi

tỵ hầu qua mũi

phải của: khối mô

tăng sinh hạnh nhân lớn nằm ngay nóc và

Trang 11

Tăng sinh mô hạnh nhân ở tỵ hầu là một hình ảnh rất thường gặp khi nội soi tỵ hầu, đặc biệt hay gặp ở trẻ nhỏ Đó là hình ảnh khối mô màu đỏ hồng nằm ngay giữa nóc và thành sau tỵ hầu, bề mặt có dạng đặc trưng của các mô hạnh nhân tăng sinh, không bao giờ có hình ảnh sùi, loét trên bề mặt, thường dễ dành phân biệt với các trường hợp u ác tính của tỵ hầu Tuy nhiên rong một số ít trường hợp, việc phân biệt rất khó khăn, nhất là các trường hợp có kèm hạch cổ chưa rõ bản chất hoặc các trường hợp ung thư có

độ biệt hóa cao, lymphoma… Do vậy sinh thiết để xác định bản chất giải phẫu bệnh cho các mô tăng sinh ở tỵ hầu là cần thiết ở các bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc các trường hợp có nghi ngờ

Trang 13

Bệnh nhân nữ 50

tuổi, đến khám bệnh vì ho, cảm giác ù tai phải

soi qua mũi phải: nang lớn trên gờ vòi phải và thành sau tỵ hầu

Trang 14

Hình 3: hình nội soi

qua mũi trái nhìn thấy một nang lớn trên gờ vòi phải,

một nang lớn trên thành sau tỵ hầu

và nhiều nang nhỏ trên gờ vòi trái.

Trang 15

Bệnh nhân nữ 29

tuổi, đến khám vì

có hạch nhỏ ở cổ phải, sốt nhẹ

tỵ hầu qua nội

soi: một nang lớn nung mủ ở nóc và thành sau tỵ hầu

Trang 16

Hình 5: Mủ trắng

đục chảy ra sau khi bấm sinh thiết nang

Trang 18

VIÊM TỴ HẦU SAU XẠ

Trang 21

Hình 4: Tụ mủ

trên gờ vòi trái

Trang 22

POLYP MŨI SAU

Bệnh nhân nam 45

tuổi bị nghẹt mũi phải

và nhiều đợt viêm xoang từ 3 năm nay.

Trang 23

Hình 2: Hình nội

soi tỵ hầu qua

mũi trái: khối mô tăng sinh thòng vào tỵ hầu, bề

mặt trơn láng

Trang 24

Hình 3: Hình nội

soi từ hầu họng: khối u thòng từ

trên tỵ hầu xuống khẩu hầu

Trang 25

Hình 4: Đưa ống

soi qua hầu họng vào khẩu hầu, rồi

bẻ ngược ống soi nhìn vào tỵ hầu, hình ảnh mũi sau trái: u có cuống xuất phát từ khe mũi giữa trái

Trang 26

Bệnh nhân nam 18

tuổi, nghẹt mũi trái, khạc ra máu mỗi

sáng 1 tháng nay

Hình 5: Nội soi qua

mũi trái: nhìn thấy khối u bề mặt trơn láng xuất phát từ

sàn mũi sau trái.

Trang 28

qua mũi phải nhìn thấy

nhiều mô hạnh nhân

tăng sinh ở nóc và

Trang 29

Hình 2: nhìn thấy có

nhiều mô hạt, bề

mặt phủ giả mạc ở thành sau khẩu hầu

Trang 32

Hình 5: Mô hạt

tăng sinh ở thành sau khẩu hầu, sụn nắp

Trang 33

Hình 7: Hình ảnh nang lao vi thể.

Trang 34

RHINOSPORIDIOSIS (viem ty hau do nam)

Bệnh nhân nam 17 tuổi,

quốc tịch Cambodian,

đến khám tại MEDIC vì

thường xuyên bị chảy

máu mũi từ 1 năm nay.

Hình 1: Ảnh nội soi qua

mũi trái thấy một u dễ

xuất huyết thập thò ở

mũi sau (NS: vách ngăn

mũi, IT: cuống mũi dưới.)

Trang 35

Hình 2: đưa ống

soi đến gần hơn nhìn thấy bề mặt

u có dạng lổn

nhổn

Trang 36

Hình 3: hình ảnh

soi qua  họng

trước, u thòng  vào khẩu hầu,

đẩy lưỡi gà vòm khẩu cái mềm ra trước

Trang 38

Hình 5: Hình chụp

CT scan có tiêm cản quang cho

thấy u bắt thuốc kém (ngược lại với

u xơ vòm.)

Trang 39

Case 1: Bệnh nhân nam 41 tuổi, chụp CT kiểm tra

vì chấn thương vùng đầu, tình cờ phát hiện thương tổn u vùng tỵ hầu (hình 2, hình 3)

UNG THƯ TỴ HẦU

Trang 40

Nội soi qua mũi trái thấy u nóc vòm

Trang 41

Case 2: Bệnh nhân nữ 64 tuổi, nghẹt mũi, nuốt vướng từ 1 năm nay, nổi hạch cổ trái 2 tháng

Trang 42

Hình 5, hình 6: Nội soi qua ngã họng trước thấy u

Trang 43

Hình 7: Bệnh nhân nam 61 tuổi, ù tai phải, nội soi

phát hiện u ở gờ vòi (P) và thành sau tỵ hầu

Trang 44

Hình 8: Bệnh nhân nam 70 tuổi, ù tai phải,

hạch cổ phải

Nội soi thấy u sùi ở nóc, thành sau và bên

Trang 45

Hình 9: Bệnh nhân nam 51 tuổi, nhức đầu, ù tai

phải, lác mắt phảiNội soi nhìn thấy u sùi ở tỵ hầu

Trang 46

Hình 11: Bệnh

nhân nữ 47 tuổi, nhức đầu 2 tháng nay, hạch cổ trái Nội soi qua mũi trái thấy nóc tỵ hầu sần sùi

Trang 47

Hình 12: Bệnh

nhân nam 44 tuổi, nghẹt mũi, ù tai

trái 3 tháng Nội soi qua mũi trái

thấy u bít gần hết mũi sau trái

Trang 49

Sinh thiết với kết quả mô học: Lymphoma tế

bào to

Trang 50

Nội soi khẩu hầu

NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU HỌC KHẨU HẦU

Khẩu hầu là một khoang nằm giữa tỵ hầu và thanh hầu - hạ họng, giới hạn trên là một bình diện nằm ngang bờ dưới của khẩu cái, giới hạn dưới là một bình diện nằm trên xương móng Mặt trước là eo họng gồm: khẩu hầu, amygdale và phần sau của lưỡi Mặt sau

là thành sau khẩu hầu Hai mặt bên:

amygdales nằm trong hố amygdales, hố này

Trang 51

Hình 1: Khẩu hầu qua soi từ miệng Nhìn rõ eo họng, thành sau và hai thành bên

Trang 52

Hình 2: khẩu hầu qua soi từ mũi

Trang 54

Hình 2: Bệnh

nhân nam 24 tuổi, nuốt đau 1 tuần, amygdales hai

bên phì đại, sung huyết

Trang 55

Hình 3 và hình 4:

Bệnh nhân nữ 20 tuổi Nuốt đau, sốt cao 2 ngày

Trang 57

UNG THƯ AMYGDALES

Trang 58

Hình 1b: Soi qua

ngả miệng: u sùi amygdale trái

xâm lấn trụ trước, trụ sau và khảu cái mềm Kết quả GPB: squamous cell carcinoma

Trang 60

Hình 3: bệnh nhân

nữ 32 tuổi, sần sùi trong hố

amygdale phải và trụ trước bên

phải Kết quả Giải phẩu bệnh:

squamouscell

carcinoma

Trang 61

Hình 4: Bệnh

nhân nam 61 tuổi, đau họng phải 2 tháng nay U sùi

hố amygdale phải xâm lấn trụ trước Kết quả mô học: squamous cell

carcinoma

Trang 62

BƯỚU MẠCH MÁU VÙNG HẦU

lan tỏa vùng khẩu

hầu và thanh quản

(không có hình ở

Trang 63

Hình 1: bệnh nhân

nữ 26 tuổi, khám

bệnh vì nuốt vướng, khàn tiếng từ nhỏ Nội soi thấy có bướu mạch máu lan tỏa vùng khẩu hầu và thanh quản (không

có hình ở phần này).

Trang 66

GIẢI PHẪU HỌC THANH QUẢN

Hình 1: Ảnh thanh quản qua

ống nội soi đưa từ mũi

xuống Phía trên của ảnh là

phía sau, phía dưới của ảnh

là phía trước Ghi nhận hình

ảnh của thanh thất là

khoảng giữa băng thanh

thất và dây thanh, bình

thương không thấy được

thanh thất do băng thanh

thất che lấp

Nội soi thanh quản và hạ hầu

Trang 67

GIẢI PHẪU HỌC THANH QUẢN

qủan khi phát âm,

hai dây thanh khép

kín, sụn phễu dịch

chuyển vào đường

giữa Xoang lê hai

bên thấy rõ hơn

Trang 68

VIÊM THANH QUẢN CẤP

Trang 69

VIÊM THANH QUẢN CẤP

Trang 70

loãng đàm và kháng viêm.

Trang 71

Hình 3a, hình 3b:

Hai dây thanh

sung huyết, có ít giả mạc ở bờ tự

do dây thanh hai bên

Trang 72

Hình 3a, hình 3b:

Hai dây thanh

sung huyết, có ít giả mạc ở bờ tự

do dây thanh hai bên

Trang 73

mủ bám ở băng thanh thất,  thanh thiệt sưng

nề, dây thanh hai bên sung huyết Bệnh nhân đáp ứng với  điều trị với kháng sinh, kháng viêm

 

Trang 74

mủ bám ở băng thanh thất,  thanh thiệt sưng

nề, dây thanh hai bên sung huyết Bệnh nhân đáp ứng với  điều trị với kháng sinh, kháng viêm

Trang 75

Hình 5a, hình 5b:

Hai dây thanh

sung huyết và có một ít giả mạc

trên bờ tự do

Trang 76

Hình 5a, hình 5b:

Hai dây thanh

sung huyết và có một ít giả mạc

trên bờ tự do

Trang 78

Hình 6a, hình 6b:

Hai dây thanh

sung huyết và có một ít giả mạc

trên bờ tự do

Trang 79

Hình 6a, hình 6b:

Hai dây thanh

sung huyết và có một ít giả mạc

trên bờ tự do

Trang 80

Hình 7a, hình 7b:

Hai dây thanh

sung huyết và có một nhiều giả

mạc trên bờ tự do Đáp ứng với điều trị bằng kháng

sinh và kháng

viêm

Trang 81

Hình 7a, hình 7b:

Hai dây thanh

sung huyết và có một nhiều giả

mạc trên bờ tự do Đáp ứng với điều trị bằng kháng

sinh và kháng

viêm

Trang 82

VIÊM THANH QUẢN MẠN TÍNH.

Hình 1: Bệnh nhân

thường bị nhiều đợt

khàn tiếng từ 2

năm nay Hình ảnh

nội soi cho thấy

băng thanh thất hai

bên phù nề, dây

thanh mất độ bóng

do nhiều lần viêm

Trang 83

Hình 2: Niêm mạc

sụn phễu và

thanh môn dày

không đều trên

bệnh nhân hút

thuốc lá nhiều,

khàn tiếng từ

nhiều năm

Trang 84

Hình 3: Dây thanh

phải dày và sung huyết không đều

Trang 85

Hình 4: hai dây

thanh phù nề

dạng polyp, băng thanh thất hai

bên phù nề Bệnh nhân thường

xuyên bị khàn

tiếng

Trang 86

Hình 4: hai dây

thanh phù nề

dạng polyp, băng thanh thất hai

bên phù nề Bệnh nhân thường

xuyên bị khàn

tiếng

Trang 87

Hình 5: Băng

thanh thất hai bên phù nề dạng polyp trên bệnh nhân

hút thuốc lá nhiều, thường xuyên có các đợt khàn tiếng

- viêm thanh quản

từ 3 năm nay.

Trang 88

Hình 5: Băng

thanh thất hai bên phù nề dạng polyp trên bệnh nhân

hút thuốc lá nhiều, thường xuyên có các đợt khàn tiếng

- viêm thanh quản

từ 3 năm nay.

Trang 89

Hình 6: Niêm mạc

thanh thất lộn ngược

ra ngoài tạo thành nếp niêm mạc nằm dọc trên hai dây

thanh, khi phát âm hai dây thanh và cả hai nếp niêm mạc

này khép lại: lộn

thanh thất.

 

Trang 90

Hình 6: Niêm mạc

thanh thất lộn ngược

ra ngoài tạo thành nếp niêm mạc nằm dọc trên hai dây

thanh, khi phát âm hai dây thanh và cả hai nếp niêm mạc

này khép lại: lộn

thanh thất.

Trang 91

nếp niêm mạc này khép lại: lộn thanh thất.

Trang 92

Hình 7: Niêm mạc thanh thất lộn

ngược ra ngoài tạo thành nếp niêm

mạc lớn nằm phủ lên trên hai dây

thanh, khi phát âm hai dây thanh và cả hai nếp niêm mạc này khép lại: lộn

Trang 93

Hình 7: Niêm mạc

thanh thất lộn ngược

ra ngoài tạo thành nếp niêm mạc lớn

nằm phủ lên trên hai dây thanh, khi phát

âm hai dây thanh và

cả hai nếp niêm mạc này khép lại: lộn

thanh thất

 

Trang 94

PHÙ REINKE

Dây thanh gồm nhiều lớp: lớp tế bào

gai, lớp mô liên kết lỏng lẻo (lớp nông

của lamina propiria còn gọi là khoảng

Reinke), một lớp sợi đàn hồi (dây

chằng thanh đai), một lớp sợi collagen

và lớp cơ dây thanh Do khoảng

Reinke có cấu trúc rất lỏng lẻo nên

dịch dể tích tụ vào đây khi đó gọi là

phù Reinke Phù Reinke có thể bị một

bên hay hai bên, nguyên nhân do nói

nhiều, dây thanh bị kích thích mạn

tính, do trào ngược thực quản dạ dày,

do hút thuốc Khi bị phù Reinke bệnh

nhân bị khàn tiếng nặng Phù Reinke

còn gọi là viêm dây thanh dạng polyp

(polypoid corditis) Điều trị bằng phẩu

thuật rạch dây thanh để tháo dịch.

Hình 1:  Bệnh nhân nam 51 tuổi, hút

thuốc lá nhiều, đến khám bệnh vì

Trang 95

Dây thanh gồm nhiều lớp: lớp tế bào gai, lớp mô liên kết lỏng lẻo (lớp nông của lamina propiria còn gọi là khoảng Reinke), một lớp sợi đàn hồi (dây

chằng thanh đai), một lớp sợi collagen (dây chằng thanh đai) và lớp cơ dây thanh Do khoảng Reinke có cấu trúc rất lỏng lẻo nên dịch dể tích tụ vào đây khi đó gọi là phù Reinke Phù Reinke có thể bị một bên hay hai bên, nguyên nhân do nói nhiều, dây thanh bị kích thích mạn tính, do trào ngược thực quản dạ dày, do hút thuốc Khi bị phù Reinke bệnh nhân bị khàn tiếng nặng Phù Reinke còn gọi là viêm dây thanh dạng polyp (polypoid corditis) Điều trị bằng phẩu thuật rạch dây thanh để tháo dịch.

Hình 3:   Bệnh nữ 64 tuổi, khàn tiếng 1

tháng Nội soi thấy phù Reinke toàn bộ dây thanh phải và 1/2 trước dây thanh trái.

Trang 96

Hình 4:  Bệnh

nhân nữ 70 tuổi Phù Reinke dây thanh trái rất

nhiều

Trang 97

HẠT DÂY THANH

Hạt dây thanh còn có tên là

hạt dây thanh của ca sĩ,

ảnh điển hình khi soi là bờ

tự do dây thanh hai bên

sưng nề khu trú và đối

xứng ở đoạn 1/3 trước.

Hình 1a: hạt trắng nề nằm

ở bờ tự do dây thanh hai

bên, đoạn 1/3 trước

Trang 98

Hình 2:  Bệnh nhân

nam 48 tuổi, hút thuốc nhiều, khàn tiếng từ 3 tháng, qua nội soi thấy có phù Reinke mức độ nhiều ở dây thanh phải và phù Reinke mức độ nhẹ ở dây thanh trái.

Trang 99

Hình 1b: khi phát

âm hai dây thanh khép không kín

Trang 100

Hình 2a: bờ tự do

dây thanh hai bên

nề khu trú và đối xứng ở 1/3 trước

Trang 101

Hình 2b: hai dây

thanh khép không kín khi phát âm

Trang 102

Hạt dây thanh còn có

tên là hạt dây thanh của

ca sĩ, bệnh do phản ứng niêm mạc thanh quản khi bị kích thích liên tục

và mạn tính vì nói nhiều, nói lớn, hay gặp ở những người buôn bán, giáo

viên, ca sĩ Hình ảnh

điển hình khi soi là bờ tự

do dây thanh hai bên

sưng nề khu trú và đối xứng ở đoạn 1/3 trước.

Trang 103

Hat day thanh

Trang 104

Hat day thanh

Trang 105

Hat day thanh

Trang 106

XUẤT HUYẾT DƯỚI NIÊM DÂY THANH.

Các trường hợp xuất huyết

dưới niêm dây thanh

Trang 107

Xuat huyet duoi

niem

Trang 108

Xuat huyet duoi

niem day thanh

Trang 109

Xuat huyet duoi

niem day thanh

Trang 110

Xuat huyet duoi

niem day thanh

Trang 111

Xuat huyet duoi

niem day thanh

Trang 112

Xuat huyet duoi

niem day thanh

Trang 113

Xuat huyet duoi

niem day thanh

Trang 114

NANG Ở THUNG LŨNG LƯỠI - THANH THIỆT

thanh thiệt, nang có

cuống dính vào thanh

thiệt mặt lưỡi.

Trang 115

Hình 2: nang lớn

xuất phát từ rãnh lưỡi thanh thiệt

Trang 116

NANG THANH THIỆT.

Trang 117

Hình 1a và 1b cho

thấy bờ trái thanh thiệt có một nang lớn nằm ở cả hai mặt lưỡi và mặt thanh quản

 

Trang 118

Hình 2a và 2b:

nang ở mặt lưỡi của thanh thiệt

Trang 119

Hình 2a và 2b:

nang ở mặt lưỡi của thanh thiệt

Trang 120

AMYGDALE ĐÁY LƯỠI.

nhân nữ 29 tuổi,

đến khám bệnh vì

cảm giác nuốt

vướng Nội soi

phát hiện đáy lưỡi

tăng sinh mô

hạnh nhân

Trang 121

Hình 2: Bệnh

nhân nam 36 tuổi, khám bệnh vì đau vùng đáy lưỡi và nuốt vướng Nội

soi thấy đáy lưỡi phì đại, tăng sinh nhiều nang

lympho

Trang 122

U HẠT NHIỄM TRÙNG

Bệnh nhân nữ 28 tuổi, khàn

tiếng sau mỗ bướu giáp, nội

soi phát hiện hai khối u

màu vàng, bề mặt bóng

láng nằm ở mép sau dây

thanh và băng thanh thất

trái, kết quả mô học: u hạt

viêm Thông thường u hạt

viêm dây thanh nằm ở mép

sau thanh môn hoặc trên

sụn phễu, nguyên nhân do

thương tổn sau đặt nội khí

quản hoặc do trào ngược

Trang 123

Bệnh nhân nữ 28 tuổi, khàn

tiếng sau mỗ bướu giáp, nội soi phát hiện hai khối u màu vàng, bề mặt bóng

láng nằm ở mép sau dây thanh và băng thanh thất trái, kết quả mô học: u hạt viêm Thông thường u hạt viêm dây thanh nằm ở mép sau thanh môn hoặc trên sụn phễu, nguyên nhân do thương tổn sau đặt nội khí quản hoặc do trào ngược thực quản dạ dày.

Trang 124

Hình 3a và 3b:

Bệnh nhân nam 18 tuổi thường xuyên

ợ hơi và ợ chua Nội soi phát hiện hai u trắng ngà, bề mặt trơn láng nằm ở bờ sau dây thanh hai bên, sinh thiết với kết quả mô học: u

Trang 125

Hình 3a và 3b:

Bệnh nhân nam 18 tuổi thường xuyên

ợ hơi và ợ chua Nội soi phát hiện hai u trắng ngà, bề mặt trơn láng nằm ở bờ sau dây thanh hai bên, sinh thiết với kết quả mô học: u hạt viêm.

Trang 126

Bệnh nhân nữ 21 tuổi, đến khám vì đau rát ngực sau

xương ức, đau

họng, ợ hơi nhiều Nội soi thấy mô

tăng sinh trắng ngà nằm trên niêm mạc sụn phễu trái, kết quả mô học: u hạt

Trang 127

HẸP THANH MÔN LÀNH TÍNH

Màng dây thanh (laryngeal

web) là sự hiện hữu của một

màng xơ làm dính hai dây

thanh vào nhau Nguyên nhân

có thể do bẩm sinh hoặc mắc

phải (sau phẩu thuật vùng

thanh quản, sau lao, sau đặt

nội khí quản làm thương tổn

hai dây thanh ) 75% ở ngay

thanh môn, 25% nằm trên

hoặc dưới thanh môn Phần

lớn màng nằm ở mép trước.

Cas 1: Màng dây thanh bẩm

sinh Bé gái 8 tuổi, nói kém và

khàn tiếng từ khi sanh.

Ngày đăng: 24/06/2021, 23:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w