Tỵ hầu nằm ở sau mũi, và trên vòm khẩu cái mềm. Phía trước là cửa mũi sau. Thành bên gồm có : lỗ vòi Eustasch, đằng sau lỗ vòi là gờ vòi: đó là phần nhô lên của đoạn cuối ống nhĩ. Đằng sau lỗ vòi và gờ vòi có hai hố tỵ hầu, gọi là hố Rosenmuller. Thành sau tỵ hầu có các mô hạnh nhân tỵ hầu, đặc biệt là ở trẻ em. Thành trên tỵ hầu là sàn sọ, ở đường giữa của nóc và thành sau tỵ hầu, có một rảnh lõm là di tích ống sọ họng gọi là túi hầu. Khi soi qua mũi, muốn nhìn rõ tỵ hầu bệnh nhân phải hít sâu bằng mũi. Để đánh giá lỗ vòi Eustache, bệnh nhân cần nuốt hoặc phát âm. Khi nuốt, vòm khẩu cái mềm sẽ được quan sát tốt hơn.
Trang 1HÌNH ẢNH NỘI SOI HÔ HẤP
(ATLAS OF AIRWAY ENDOSCOPY)
PHẦN 1 - ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
(PART I - UPPER AIRWAY ENDOSCOPY)
Trang 2Nhắc lại về cấu trúc giải phẫu học của tỵ hầu.
Tỵ hầu nằm ở sau mũi, và trên vòm khẩu cái mềm Phía
trước là cửa mũi sau Thành bên
gồm có : lỗ vòi Eustasch, đằng
sau lỗ vòi là gờ vòi: đó là phần
nhô lên của đoạn cuối ống nhĩ
Đằng sau lỗ vòi và gờ vòi có hai
hố tỵ hầu, gọi là hố Rosenmuller
Thành sau tỵ hầu có các mô
hạnh nhân tỵ hầu, đặc biệt là ở
trẻ em Thành trên tỵ hầu là sàn
sọ, ở đường giữa của nóc và
thành sau tỵ hầu, có một rảnh
lõm là di tích ống sọ - họng gọi
Nội soi tỵ hầu
Trang 3Hình 2:
Ảnh tỵ hầu qua nội soi từ mũi phải
Khi soi qua mũi, muốn
hoặc phát âm Khi
nuốt, vòm khẩu cái
mềm sẽ được quan
sát tốt hơn
Trang 4Hình 3:
Ảnh tỵ hầu qua nội soi từ mũi trái
Khi soi qua mũi, muốn
hoặc phát âm Khi
nuốt, vòm khẩu cái
mềm sẽ được quan
sát tốt hơn
Trang 5Hình 4
Tỵ hầu soi qua mũi
Trang 6Tỵ hầu soi qua mũi
Trang 7TĂNG SINH HẠNH NHÂN Ở TỴ HẦU
(HYPERTROPHIED ADENOID OF THE NASOPHARYNX)
ảnh nội soi tỵ hầu
qua mũi phải cho
thấy: có khối mô tăng
sinh dạng mô hạnh
nhân nằm ở nóc và
thành sau tỵ hầu.
Trang 8• Hình 2: Trong một
bệnh cảnh tương tự
ở một bé gái 14
tuổi, hình ảnh nội soi tỵ hầu qua mũi trái cho thấy có
tình trạng tăng
sinh mô hạnh nhân
ở nóc và thành sau
Trang 9• Hình 3: Các trường
hợp tăng sinh hạnh nhân cũng có thể
gặp ở người lớn tuổi hơn Nội soi tỵ hầu qua mũi phải của
một bệnh nh ân nam
39 tuổi: khối mô tăng sinh hạnh nhân lớn nằm ngay nóc và
thành sau tỵ hầu.
Trang 10• Hình 4: Trong bệnh
cảnh viêm mũi xoang cấp tính, một bệnh nhân nữ 24 tuổi được chỉ định soi tỵ hầu
kiểm tra Hình nội soi
tỵ hầu qua mũi
phải của: khối mô
tăng sinh hạnh nhân lớn nằm ngay nóc và
Trang 11Tăng sinh mô hạnh nhân ở tỵ hầu là một hình ảnh rất thường gặp khi nội soi tỵ hầu, đặc biệt hay gặp ở trẻ nhỏ Đó là hình ảnh khối mô màu đỏ hồng nằm ngay giữa nóc và thành sau tỵ hầu, bề mặt có dạng đặc trưng của các mô hạnh nhân tăng sinh, không bao giờ có hình ảnh sùi, loét trên bề mặt, thường dễ dành phân biệt với các trường hợp u ác tính của tỵ hầu Tuy nhiên rong một số ít trường hợp, việc phân biệt rất khó khăn, nhất là các trường hợp có kèm hạch cổ chưa rõ bản chất hoặc các trường hợp ung thư có
độ biệt hóa cao, lymphoma… Do vậy sinh thiết để xác định bản chất giải phẫu bệnh cho các mô tăng sinh ở tỵ hầu là cần thiết ở các bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc các trường hợp có nghi ngờ
Trang 13• Bệnh nhân nữ 50
tuổi, đến khám bệnh vì ho, cảm giác ù tai phải
soi qua mũi phải: nang lớn trên gờ vòi phải và thành sau tỵ hầu
Trang 14• Hình 3: hình nội soi
qua mũi trái nhìn thấy một nang lớn trên gờ vòi phải,
một nang lớn trên thành sau tỵ hầu
và nhiều nang nhỏ trên gờ vòi trái.
Trang 15• Bệnh nhân nữ 29
tuổi, đến khám vì
có hạch nhỏ ở cổ phải, sốt nhẹ
tỵ hầu qua nội
soi: một nang lớn nung mủ ở nóc và thành sau tỵ hầu
Trang 16• Hình 5: Mủ trắng
đục chảy ra sau khi bấm sinh thiết nang
Trang 18VIÊM TỴ HẦU SAU XẠ
Trang 21• Hình 4: Tụ mủ
trên gờ vòi trái
Trang 22POLYP MŨI SAU
• Bệnh nhân nam 45
tuổi bị nghẹt mũi phải
và nhiều đợt viêm xoang từ 3 năm nay.
Trang 23• Hình 2: Hình nội
soi tỵ hầu qua
mũi trái: khối mô tăng sinh thòng vào tỵ hầu, bề
mặt trơn láng
Trang 24• Hình 3: Hình nội
soi từ hầu họng: khối u thòng từ
trên tỵ hầu xuống khẩu hầu
Trang 25• Hình 4: Đưa ống
soi qua hầu họng vào khẩu hầu, rồi
bẻ ngược ống soi nhìn vào tỵ hầu, hình ảnh mũi sau trái: u có cuống xuất phát từ khe mũi giữa trái
Trang 26• Bệnh nhân nam 18
tuổi, nghẹt mũi trái, khạc ra máu mỗi
sáng 1 tháng nay
• Hình 5: Nội soi qua
mũi trái: nhìn thấy khối u bề mặt trơn láng xuất phát từ
sàn mũi sau trái.
Trang 28qua mũi phải nhìn thấy
nhiều mô hạnh nhân
tăng sinh ở nóc và
Trang 29• Hình 2: nhìn thấy có
nhiều mô hạt, bề
mặt phủ giả mạc ở thành sau khẩu hầu
Trang 32• Hình 5: Mô hạt
tăng sinh ở thành sau khẩu hầu, sụn nắp
Trang 33• Hình 7: Hình ảnh nang lao vi thể.
Trang 34RHINOSPORIDIOSIS (viem ty hau do nam)
• Bệnh nhân nam 17 tuổi,
quốc tịch Cambodian,
đến khám tại MEDIC vì
thường xuyên bị chảy
máu mũi từ 1 năm nay.
• Hình 1: Ảnh nội soi qua
mũi trái thấy một u dễ
xuất huyết thập thò ở
mũi sau (NS: vách ngăn
mũi, IT: cuống mũi dưới.)
Trang 35• Hình 2: đưa ống
soi đến gần hơn nhìn thấy bề mặt
u có dạng lổn
nhổn
Trang 36• Hình 3: hình ảnh
soi qua họng
trước, u thòng vào khẩu hầu,
đẩy lưỡi gà vòm khẩu cái mềm ra trước
Trang 38• Hình 5: Hình chụp
CT scan có tiêm cản quang cho
thấy u bắt thuốc kém (ngược lại với
u xơ vòm.)
Trang 39Case 1: Bệnh nhân nam 41 tuổi, chụp CT kiểm tra
vì chấn thương vùng đầu, tình cờ phát hiện thương tổn u vùng tỵ hầu (hình 2, hình 3)
UNG THƯ TỴ HẦU
Trang 40•Nội soi qua mũi trái thấy u nóc vòm
Trang 41Case 2: Bệnh nhân nữ 64 tuổi, nghẹt mũi, nuốt vướng từ 1 năm nay, nổi hạch cổ trái 2 tháng
Trang 42Hình 5, hình 6: Nội soi qua ngã họng trước thấy u
Trang 43Hình 7: Bệnh nhân nam 61 tuổi, ù tai phải, nội soi
phát hiện u ở gờ vòi (P) và thành sau tỵ hầu
Trang 44Hình 8: Bệnh nhân nam 70 tuổi, ù tai phải,
hạch cổ phải
Nội soi thấy u sùi ở nóc, thành sau và bên
Trang 45Hình 9: Bệnh nhân nam 51 tuổi, nhức đầu, ù tai
phải, lác mắt phảiNội soi nhìn thấy u sùi ở tỵ hầu
Trang 46• Hình 11: Bệnh
nhân nữ 47 tuổi, nhức đầu 2 tháng nay, hạch cổ trái Nội soi qua mũi trái thấy nóc tỵ hầu sần sùi
Trang 47• Hình 12: Bệnh
nhân nam 44 tuổi, nghẹt mũi, ù tai
trái 3 tháng Nội soi qua mũi trái
thấy u bít gần hết mũi sau trái
Trang 49Sinh thiết với kết quả mô học: Lymphoma tế
bào to
Trang 50Nội soi khẩu hầu
NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU HỌC KHẨU HẦU
Khẩu hầu là một khoang nằm giữa tỵ hầu và thanh hầu - hạ họng, giới hạn trên là một bình diện nằm ngang bờ dưới của khẩu cái, giới hạn dưới là một bình diện nằm trên xương móng Mặt trước là eo họng gồm: khẩu hầu, amygdale và phần sau của lưỡi Mặt sau
là thành sau khẩu hầu Hai mặt bên:
amygdales nằm trong hố amygdales, hố này
Trang 51Hình 1: Khẩu hầu qua soi từ miệng Nhìn rõ eo họng, thành sau và hai thành bên
Trang 52Hình 2: khẩu hầu qua soi từ mũi
Trang 54• Hình 2: Bệnh
nhân nam 24 tuổi, nuốt đau 1 tuần, amygdales hai
bên phì đại, sung huyết
Trang 55• Hình 3 và hình 4:
Bệnh nhân nữ 20 tuổi Nuốt đau, sốt cao 2 ngày
Trang 57UNG THƯ AMYGDALES
Trang 58• Hình 1b: Soi qua
ngả miệng: u sùi amygdale trái
xâm lấn trụ trước, trụ sau và khảu cái mềm Kết quả GPB: squamous cell carcinoma
Trang 60• Hình 3: bệnh nhân
nữ 32 tuổi, sần sùi trong hố
amygdale phải và trụ trước bên
phải Kết quả Giải phẩu bệnh:
squamouscell
carcinoma
Trang 61• Hình 4: Bệnh
nhân nam 61 tuổi, đau họng phải 2 tháng nay U sùi
hố amygdale phải xâm lấn trụ trước Kết quả mô học: squamous cell
carcinoma
Trang 62BƯỚU MẠCH MÁU VÙNG HẦU
lan tỏa vùng khẩu
hầu và thanh quản
(không có hình ở
Trang 63• Hình 1: bệnh nhân
nữ 26 tuổi, khám
bệnh vì nuốt vướng, khàn tiếng từ nhỏ Nội soi thấy có bướu mạch máu lan tỏa vùng khẩu hầu và thanh quản (không
có hình ở phần này).
Trang 66GIẢI PHẪU HỌC THANH QUẢN
• Hình 1: Ảnh thanh quản qua
ống nội soi đưa từ mũi
xuống Phía trên của ảnh là
phía sau, phía dưới của ảnh
là phía trước Ghi nhận hình
ảnh của thanh thất là
khoảng giữa băng thanh
thất và dây thanh, bình
thương không thấy được
thanh thất do băng thanh
thất che lấp
Nội soi thanh quản và hạ hầu
Trang 67GIẢI PHẪU HỌC THANH QUẢN
qủan khi phát âm,
hai dây thanh khép
kín, sụn phễu dịch
chuyển vào đường
giữa Xoang lê hai
bên thấy rõ hơn
Trang 68VIÊM THANH QUẢN CẤP
Trang 69VIÊM THANH QUẢN CẤP
Trang 70loãng đàm và kháng viêm.
Trang 71• Hình 3a, hình 3b:
Hai dây thanh
sung huyết, có ít giả mạc ở bờ tự
do dây thanh hai bên
Trang 72• Hình 3a, hình 3b:
Hai dây thanh
sung huyết, có ít giả mạc ở bờ tự
do dây thanh hai bên
Trang 73mủ bám ở băng thanh thất, thanh thiệt sưng
nề, dây thanh hai bên sung huyết Bệnh nhân đáp ứng với điều trị với kháng sinh, kháng viêm
•
Trang 74mủ bám ở băng thanh thất, thanh thiệt sưng
nề, dây thanh hai bên sung huyết Bệnh nhân đáp ứng với điều trị với kháng sinh, kháng viêm
Trang 75• Hình 5a, hình 5b:
Hai dây thanh
sung huyết và có một ít giả mạc
trên bờ tự do
Trang 76• Hình 5a, hình 5b:
Hai dây thanh
sung huyết và có một ít giả mạc
trên bờ tự do
Trang 78• Hình 6a, hình 6b:
Hai dây thanh
sung huyết và có một ít giả mạc
trên bờ tự do
Trang 79• Hình 6a, hình 6b:
Hai dây thanh
sung huyết và có một ít giả mạc
trên bờ tự do
Trang 80• Hình 7a, hình 7b:
Hai dây thanh
sung huyết và có một nhiều giả
mạc trên bờ tự do Đáp ứng với điều trị bằng kháng
sinh và kháng
viêm
Trang 81• Hình 7a, hình 7b:
Hai dây thanh
sung huyết và có một nhiều giả
mạc trên bờ tự do Đáp ứng với điều trị bằng kháng
sinh và kháng
viêm
Trang 82VIÊM THANH QUẢN MẠN TÍNH.
• Hình 1: Bệnh nhân
thường bị nhiều đợt
khàn tiếng từ 2
năm nay Hình ảnh
nội soi cho thấy
băng thanh thất hai
bên phù nề, dây
thanh mất độ bóng
do nhiều lần viêm
Trang 83• Hình 2: Niêm mạc
sụn phễu và
thanh môn dày
không đều trên
bệnh nhân hút
thuốc lá nhiều,
khàn tiếng từ
nhiều năm
Trang 84• Hình 3: Dây thanh
phải dày và sung huyết không đều
Trang 85• Hình 4: hai dây
thanh phù nề
dạng polyp, băng thanh thất hai
bên phù nề Bệnh nhân thường
xuyên bị khàn
tiếng
Trang 86• Hình 4: hai dây
thanh phù nề
dạng polyp, băng thanh thất hai
bên phù nề Bệnh nhân thường
xuyên bị khàn
tiếng
Trang 87• Hình 5: Băng
thanh thất hai bên phù nề dạng polyp trên bệnh nhân
hút thuốc lá nhiều, thường xuyên có các đợt khàn tiếng
- viêm thanh quản
từ 3 năm nay.
Trang 88• Hình 5: Băng
thanh thất hai bên phù nề dạng polyp trên bệnh nhân
hút thuốc lá nhiều, thường xuyên có các đợt khàn tiếng
- viêm thanh quản
từ 3 năm nay.
Trang 89• Hình 6: Niêm mạc
thanh thất lộn ngược
ra ngoài tạo thành nếp niêm mạc nằm dọc trên hai dây
thanh, khi phát âm hai dây thanh và cả hai nếp niêm mạc
này khép lại: lộn
thanh thất.
•
Trang 90• Hình 6: Niêm mạc
thanh thất lộn ngược
ra ngoài tạo thành nếp niêm mạc nằm dọc trên hai dây
thanh, khi phát âm hai dây thanh và cả hai nếp niêm mạc
này khép lại: lộn
thanh thất.
Trang 91nếp niêm mạc này khép lại: lộn thanh thất.
Trang 92• Hình 7: Niêm mạc thanh thất lộn
ngược ra ngoài tạo thành nếp niêm
mạc lớn nằm phủ lên trên hai dây
thanh, khi phát âm hai dây thanh và cả hai nếp niêm mạc này khép lại: lộn
Trang 93• Hình 7: Niêm mạc
thanh thất lộn ngược
ra ngoài tạo thành nếp niêm mạc lớn
nằm phủ lên trên hai dây thanh, khi phát
âm hai dây thanh và
cả hai nếp niêm mạc này khép lại: lộn
thanh thất
•
Trang 94PHÙ REINKE
• Dây thanh gồm nhiều lớp: lớp tế bào
gai, lớp mô liên kết lỏng lẻo (lớp nông
của lamina propiria còn gọi là khoảng
Reinke), một lớp sợi đàn hồi (dây
chằng thanh đai), một lớp sợi collagen
và lớp cơ dây thanh Do khoảng
Reinke có cấu trúc rất lỏng lẻo nên
dịch dể tích tụ vào đây khi đó gọi là
phù Reinke Phù Reinke có thể bị một
bên hay hai bên, nguyên nhân do nói
nhiều, dây thanh bị kích thích mạn
tính, do trào ngược thực quản dạ dày,
do hút thuốc Khi bị phù Reinke bệnh
nhân bị khàn tiếng nặng Phù Reinke
còn gọi là viêm dây thanh dạng polyp
(polypoid corditis) Điều trị bằng phẩu
thuật rạch dây thanh để tháo dịch.
• Hình 1: Bệnh nhân nam 51 tuổi, hút
thuốc lá nhiều, đến khám bệnh vì
Trang 95• Dây thanh gồm nhiều lớp: lớp tế bào gai, lớp mô liên kết lỏng lẻo (lớp nông của lamina propiria còn gọi là khoảng Reinke), một lớp sợi đàn hồi (dây
chằng thanh đai), một lớp sợi collagen (dây chằng thanh đai) và lớp cơ dây thanh Do khoảng Reinke có cấu trúc rất lỏng lẻo nên dịch dể tích tụ vào đây khi đó gọi là phù Reinke Phù Reinke có thể bị một bên hay hai bên, nguyên nhân do nói nhiều, dây thanh bị kích thích mạn tính, do trào ngược thực quản dạ dày, do hút thuốc Khi bị phù Reinke bệnh nhân bị khàn tiếng nặng Phù Reinke còn gọi là viêm dây thanh dạng polyp (polypoid corditis) Điều trị bằng phẩu thuật rạch dây thanh để tháo dịch.
• Hình 3: Bệnh nữ 64 tuổi, khàn tiếng 1
tháng Nội soi thấy phù Reinke toàn bộ dây thanh phải và 1/2 trước dây thanh trái.
Trang 96• Hình 4: Bệnh
nhân nữ 70 tuổi Phù Reinke dây thanh trái rất
nhiều
Trang 97HẠT DÂY THANH
• Hạt dây thanh còn có tên là
hạt dây thanh của ca sĩ,
ảnh điển hình khi soi là bờ
tự do dây thanh hai bên
sưng nề khu trú và đối
xứng ở đoạn 1/3 trước.
• Hình 1a: hạt trắng nề nằm
ở bờ tự do dây thanh hai
bên, đoạn 1/3 trước
Trang 98• Hình 2: Bệnh nhân
nam 48 tuổi, hút thuốc nhiều, khàn tiếng từ 3 tháng, qua nội soi thấy có phù Reinke mức độ nhiều ở dây thanh phải và phù Reinke mức độ nhẹ ở dây thanh trái.
Trang 99• Hình 1b: khi phát
âm hai dây thanh khép không kín
Trang 100• Hình 2a: bờ tự do
dây thanh hai bên
nề khu trú và đối xứng ở 1/3 trước
Trang 101• Hình 2b: hai dây
thanh khép không kín khi phát âm
Trang 102• Hạt dây thanh còn có
tên là hạt dây thanh của
ca sĩ, bệnh do phản ứng niêm mạc thanh quản khi bị kích thích liên tục
và mạn tính vì nói nhiều, nói lớn, hay gặp ở những người buôn bán, giáo
viên, ca sĩ Hình ảnh
điển hình khi soi là bờ tự
do dây thanh hai bên
sưng nề khu trú và đối xứng ở đoạn 1/3 trước.
Trang 103• Hat day thanh
Trang 104• Hat day thanh
Trang 105• Hat day thanh
Trang 106XUẤT HUYẾT DƯỚI NIÊM DÂY THANH.
• Các trường hợp xuất huyết
dưới niêm dây thanh
Trang 107• Xuat huyet duoi
niem
Trang 108• Xuat huyet duoi
niem day thanh
Trang 109• Xuat huyet duoi
niem day thanh
Trang 110• Xuat huyet duoi
niem day thanh
Trang 111• Xuat huyet duoi
niem day thanh
Trang 112• Xuat huyet duoi
niem day thanh
Trang 113• Xuat huyet duoi
niem day thanh
Trang 114NANG Ở THUNG LŨNG LƯỠI - THANH THIỆT
thanh thiệt, nang có
cuống dính vào thanh
thiệt mặt lưỡi.
Trang 115• Hình 2: nang lớn
xuất phát từ rãnh lưỡi thanh thiệt
Trang 116NANG THANH THIỆT.
Trang 117• Hình 1a và 1b cho
thấy bờ trái thanh thiệt có một nang lớn nằm ở cả hai mặt lưỡi và mặt thanh quản
•
Trang 118• Hình 2a và 2b:
nang ở mặt lưỡi của thanh thiệt
Trang 119• Hình 2a và 2b:
nang ở mặt lưỡi của thanh thiệt
Trang 120AMYGDALE ĐÁY LƯỠI.
nhân nữ 29 tuổi,
đến khám bệnh vì
cảm giác nuốt
vướng Nội soi
phát hiện đáy lưỡi
tăng sinh mô
hạnh nhân
Trang 121• Hình 2: Bệnh
nhân nam 36 tuổi, khám bệnh vì đau vùng đáy lưỡi và nuốt vướng Nội
soi thấy đáy lưỡi phì đại, tăng sinh nhiều nang
lympho
Trang 122U HẠT NHIỄM TRÙNG
• Bệnh nhân nữ 28 tuổi, khàn
tiếng sau mỗ bướu giáp, nội
soi phát hiện hai khối u
màu vàng, bề mặt bóng
láng nằm ở mép sau dây
thanh và băng thanh thất
trái, kết quả mô học: u hạt
viêm Thông thường u hạt
viêm dây thanh nằm ở mép
sau thanh môn hoặc trên
sụn phễu, nguyên nhân do
thương tổn sau đặt nội khí
quản hoặc do trào ngược
Trang 123• Bệnh nhân nữ 28 tuổi, khàn
tiếng sau mỗ bướu giáp, nội soi phát hiện hai khối u màu vàng, bề mặt bóng
láng nằm ở mép sau dây thanh và băng thanh thất trái, kết quả mô học: u hạt viêm Thông thường u hạt viêm dây thanh nằm ở mép sau thanh môn hoặc trên sụn phễu, nguyên nhân do thương tổn sau đặt nội khí quản hoặc do trào ngược thực quản dạ dày.
Trang 124• Hình 3a và 3b:
Bệnh nhân nam 18 tuổi thường xuyên
ợ hơi và ợ chua Nội soi phát hiện hai u trắng ngà, bề mặt trơn láng nằm ở bờ sau dây thanh hai bên, sinh thiết với kết quả mô học: u
Trang 125• Hình 3a và 3b:
Bệnh nhân nam 18 tuổi thường xuyên
ợ hơi và ợ chua Nội soi phát hiện hai u trắng ngà, bề mặt trơn láng nằm ở bờ sau dây thanh hai bên, sinh thiết với kết quả mô học: u hạt viêm.
Trang 126• Bệnh nhân nữ 21 tuổi, đến khám vì đau rát ngực sau
xương ức, đau
họng, ợ hơi nhiều Nội soi thấy mô
tăng sinh trắng ngà nằm trên niêm mạc sụn phễu trái, kết quả mô học: u hạt
Trang 127HẸP THANH MÔN LÀNH TÍNH
• Màng dây thanh (laryngeal
web) là sự hiện hữu của một
màng xơ làm dính hai dây
thanh vào nhau Nguyên nhân
có thể do bẩm sinh hoặc mắc
phải (sau phẩu thuật vùng
thanh quản, sau lao, sau đặt
nội khí quản làm thương tổn
hai dây thanh ) 75% ở ngay
thanh môn, 25% nằm trên
hoặc dưới thanh môn Phần
lớn màng nằm ở mép trước.
• Cas 1: Màng dây thanh bẩm
sinh Bé gái 8 tuổi, nói kém và
khàn tiếng từ khi sanh.