ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý Cơ xương khớp đang là vấn đề được thế giới quan tâm vì tính quy mô và hệ quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng. Tràn dịch khớp (TDK) là một biểu hiện lâm sàng thường gặp trong nhóm bệnh lý của khớp. Chẩn đoán và điều trị không đúng gây hậu quả nghiêm trọng. Chẩn đoán phụ thuộc vào lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng nhưng đôi khi vẫn không cho kết quả chẩn đoán chính xác. Việc phân chia bệnh gây TDK được chia thành các nhóm (3-5 nhóm) tùy vào tác giả. Để giúp chẩn đoán cũng như góp phần điều trị thì nội soi khớp đóng vai trò quan trọng giúp sinh thiết màng hoạt dịch (MHD). Do vậy tìm hiểu những biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi, kết quả mô bệnh họccủa TDK là cần thiết. Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học màng hoạt dịch, nguyên nhân và kết quả điều trị tràn dịch khớp gối” MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnhhọc của màng hoạt dịch và một số nguyên nhân tràn dịch khớp gối. 2. Đánh giá kết quả điều trị tràn dịch khớp gối bằng phương pháp nội soi kết hợp. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 1. Đặc tính của các nhóm tràn dịch khớp, hình ảnh nội soi và mô bệnh học 2. Nội soi góp phần chuẩn đoán và kết hợp điều trị tràn dịch khớp. CẤU TRÚC LUẬN ÁN Luận án 123trang(không kể tài liệu tham khảo và phụ lục), 4 chương, 39 bảng, 5 sơ đồ, 11 hình, 34 tài liệu tham khảo tiếng Việt và 139 tài liệu tiếng Anh. Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 27 trang, đối tượng và phương pháp 24 trang, kết quả nghiên cứu 31trang, bàn luận 37 trang. kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý Cơ xương khớp đang là vấn đề được thế giới quan tâm vì tính quy mô và hệ quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng Tràn dịch khớp (TDK) là một biểu hiện lâm sàng thường gặp trong nhóm bệnh lý của khớp
Chẩn đoán và điều trị không đúng gây hậu quả nghiêm trọng Chẩn đoán phụ thuộc vào lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng nhưng đôi khi vẫn không cho kết quả chẩn đoán chính xác Việc phân chia bệnh gây TDK được chia thành các nhóm (3-5 nhóm) tùy vào tác giả
Để giúp chẩn đoán cũng như góp phần điều trị thì nội soi khớp đóng vai trò quan trọng giúp sinh thiết màng hoạt dịch (MHD)
Do vậy tìm hiểu những biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi, kết quả mô bệnh họccủa TDK là cần thiết Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học màng hoạt dịch, nguyên nhân và kết quả điều trị tràn dịch khớp gối”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnhhọc của màng hoạt dịch và một số nguyên nhân tràn dịch khớp gối.
2 Đánh giá kết quả điều trị tràn dịch khớp gối bằng phương pháp nội soi kết hợp.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
1 Đặc tính của các nhóm tràn dịch khớp, hình ảnh nội soi và mô bệnh học
2 Nội soi góp phần chuẩn đoán và kết hợp điều trị tràn dịch khớp
Trang 2Tràn dịch khớp là tăng quá mức lượng dịch ở trong khớp.
Dịch khớp chia 4 nhóm theo Rodnan G P một số bệnh trong các nhóm tràn dịch có thể ở nhóm này hay nhóm khác tùy giai đoạn.Phân loại nguyên nhân gây TDK chỉcó tính chất định hướng cho chẩn đoán,để chẩn đoán xác định cần có mô bệnh học (MBH)
Cơ chếgây TDK phức tạp vì có nhiều bệnh
1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tràn dịch khớp gối
* Nội soi chẩn đoán
Nội soi khớp (NSK) gối góp phần chẩn đoán: xác định các thương tổn trong khớp, dị vật, sinh thiết MHD để làm MBH
* Nội soi điều trị các bệnh lý khớp gối:
+ Điều trị nội khoa rửa khoang khớp, lấy các dị vật, làm sạch ổ khớp.
Trang 3+ Điều trị ngoại khoa cho các tổn thương gân, cơ, dây chằng, xương
* Tai biến, biến chứng của nội soi khớp gối
- Tai biến trong phẫu thuật
- Biến chứng sau phẫu thuật:biến chứng sớm và muộn
1.4 Tình hình điều trị tràn dịch khớp gối bằng nội soi khớp
Chúng tôi chỉ giới thiệu việc điều trị một số bệnh gây TDKG
có sử dụng kỹ thuật rửa khớp, làm sạch khớp (điều trị kết hợp)
*Trên thế giới
Năm 1934, Burman và cs rửa khớp lần đầu tiên cho 10 BN THKGNăm 1941, Magnuson nội soi rửa khớp lấy MHD phì đại, chồi xương Năm1991, Peter J L và cs thấy giảm đau gốiđiều trị bằng rửa khớp Năm 2002 Jason F.và cs NSK làm sạch khớp ở 36 bệnh nhân
Năm 2006 Michael J S và cs làm sạch khớp thấy điều trị có hiệu quả Năm2012Spahn G và cộng sự tổng kết 30 công trình về NSK
Năm 2013 Võ Thành Toàn đã NSK cho 72 khớp gốichấn thương
NSK có ưu điểm như thẩm mỹ, ít biến chứng, phục hồi vận động sớmgiúp cho việc chẩn đoán, điều trị thêm chính xác, hiệu quả
Viết tắt:Viêm khớp dạng thấp (VKDT); Viêm màng hoạt dịch
lông nốt sắc tố (VMHDLNST); U sụn màng hoạt dịch (USMHD), Nhiễm khuẩn (NK).
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
156 bệnh nhân TDKG được nội soi khớptại Bệnhviện E và Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2001 đến 7/2012
*Tiêu chuẩn chọn:
+Bệnh nhân có TDKG: sưng gối, bập bềnh xương bánh chè (+)
- Siêu âm khớp gối có dịch khớp
- Chọc dịch khớp gối có dịch
+ Có chỉ định NSKG:
- Điều trị chưa có kết quả;
- Cần tìm nguyên nhân TDKG;
- Cần điều trị nội soi can thiệp
*Tiêu chuẩn loại trừ:
+ TDKG không thuộc đối tượng nghiên cứu
+ Bệnh tổn thương dây chằng, sụn chêm cần phẫu thuật+ Tuổi <17 tuổi
+ Nhiễm trùng da trên chỗ chọc
+ Có các bệnh lý đông máu, rối loạn chảy máu
+ Bệnh nhân không có khả năng cộng tác
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Hồi cứu với tiến cứu; kết hợp nghiên cứu mô tả cắt ngang.+ Hồi cứu 15 BN ở Bệnh viện E (5/2001- 12/2009)
+ Tiến cứu 141 BNtại Bệnh viện E và Bạch Mai(01/2010- 7/ 2012)+ Thiết lập mẫu bệnh án và thu thập số liệu Theo dõi qua 6 tháng+ TB học, MBH được đọc tại BV E, BV Bạch Mai và HVQ Y 103
Trang 5+ Số liệu tổng hợp, phân tích do ĐHYK Hà Nội và HVQY.
Trang 62.2.2 Phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu: sử dụng công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả:
n = Z2 (1-α/2) x P x (1-P)/ d2
- n: số bệnh nhân TDKG cần nghiên cứu
- Z(1-α/2): với mức ý nghĩa thống kê α = 0,05, tra bảng:Z(1-α/2) = 1,96
- P: tỷ lệ bệnh nhân TDKG Theo Andrianakos A A và cs (2006) chọn p = 0,06
d: sai số tối đa khi ước lượng tỷ lệ TDKG và d là 5% (d = 0,05)
n = 1,962 x 0,06 x (1- 0,06)/ 0,052 ≈ 86 2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh nội soi,
mô bệnh học của màng hoạt dịch và một số nguyên nhân TDKG 2.3.1.1 Khám lâm sàng
* Đặc điểm chung:tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp, lao động
* Tiền sử bệnh: bệnh đã mắc,thuốc và phương phápđiều trị
* Các triệu chứng cơ năng:
+ Đau khớp
+ Rối loạn vận động khớp (cứng khớp buổi sáng, hạn chế cử động khớp, tiếng động tại khớp khi cử động)
* Triệu chứng thực thể:chiều cao, cân nặng; đi lại
Hạt dưới da, u cục tôphi, biến dạng khớp
Tại khớp:số khớp bị viêm, đau, sưng
Khớp gối: sưng, nóng, đỏ, đau, bập bềnh xương bánh chè, lục khục khi cử động,
•Tầm hoạt động của khớp gối (theo Shelbourne-1996)
• Thang điểm: Likert 5 điểm
• Thang số (NRS- numerical rating scale) 10 điểm
Trang 7• Thang điểm của Lequesne (1984) có 5 mức độ
2.3.1.2 Các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
*Chẩn đoán THK: tiêu chuẩn Hội thấp khớp học Mỹ(1986)
* Chẩn đoán VKDT: tiêu chuẩn Hội khớp học Mỹ (1987)
* Chẩn đoán bệnh Gút:tiêu chuẩn Hội khớp học Mỹ (1977)
* Chẩn đoán NK: dịch khớp có mủ;cấy máu hay dịch khớp (+)
* Chẩn đoán lao:dịch khớp và sinh thiết MHD: nang lao
*Chẩn đoán VMHDTLNST: dịch khớp màu hồng, đám xuất huyết MBH: tế bào(TB) khổng lồ, TB bọt, lắng đọng sắc tố nâu
* Chẩn đoánUSMHD: nội soi có sỏi; MBH: TB sụn tăng sụn
2.3.1.3.Các chỉ số cận lâm sàng
* Xét nghiệm huyết học: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, máu lắng
*Xét nghiệm hóa sinh và miễn dịch: RF, acid Uric
*Xquang khớp gối quy ước:2 phim (thẳng, nghiêng)
*Siêu âm khớp gối:lượng dịch, MHD, dị vật
*Xét nghiệm dịch khớp gối: sinh hóa, TB, nuôi cấy,
2.3.1.4 Chẩn đoán mô bệnh học: tiêu chuẩn của Robbin và Cotran 2.3.1.5 Nội soi khớp gối
* Chỉ định: nội soi rửa khớp, lấy dị vật, làm sạch khớp
* Chống chỉ định:NK trên chỗ chọc; Rối loạn đông chảy máu
* Chuẩn bị dụng cụ và bệnh nhân: máy NSK, dự phòng kháng sinh
* Điều trị: lấy tổ chức hoại tử, fibrin, cắt tổ chức MHD, rửa khớp
* Tai biến, biến chứng:tổn thương MHD, sụn, dây chằng,tràn máu ổ khớp; gãy hỏng dụng cụ;NK; tràn dịch lại; đau loạn dưỡng…
2.3.2.Đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp nội soi kết hợp
* Điều trị nội khoa: theo phác đồ từng bệnh THK, VKDT,Gút
* Kết quả điều trị: mức độ đau, chức năng khớp gối sau 6 tháng.Theothang điểm Likert, NRS, Lequesne và Shelborne
Trang 82.4 Xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê y học với chương trình SPSS 13.0.Thể hiện bằng trung bình ± độ lệch chuẩn và tỷ lệ %.; test chi bình phương (X2); Fisher’s exact test có ý nghĩa với p<0,05
Đạo đức trong nghiên cứu
Viêm túi thanh dịch do Gút (Gouty bursitis) 12 7,8Viêm khớp do lao (Tuberculous arthritis) 16 10,3
Mủ VKNK sinh mủ (Pyogenic arthritis) 39 25,0
156 100
156 bệnh nhân được khám, xét nghiệm, nội soi và làm MBH, chia thành 3 nhóm: không viêm; viêm và NK (39,0%; 36,0% và 25%)
* Tuổi trung bình là 54,13±14,98 tuổi (17- 86 tuổi)
*Giớinữ chiếm(58,3%) cao hơn so với nam giới (41,7%).
*Nghề nghiệp: nhóm nông dân chiếm cao nhất (43,6%).
*Thời gian mắc bệnh khớp trung bình: 34,87 tháng
* TDK bên trái (51,9%), bên phải(47,4%)
*Điều trị trước vào viện: thuốc chống viêm không- steroid
(96,6%), steroid (77,1%), kháng sinh (55,0%), y cổ truyền (57,8%)
Trang 93.2 Đặc điểm lâm sàng tràn dịch khớp gối
3.2.1 Triệu chứng cơ năng
Bảng 3.8 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân tràn dịch khớp gối
khớp chi trên 4 6,6 16 28,6 7 17,9 0,002
b; 0,07b; 0,23aĐau khi VĐ 58 95,1 45 80,4 35 89.7 0,01b; 0,26b; 0,17bHạn chế VĐ 57 93,4 51 91,1 39 100,0 0,45b; 0,13b; 0,07bSưng 1 khớp 42 68.9 20 35.7 37 94.9 0,00a; 0,01b; 0,00bSưng đau
nhiều 59 96,7 53 94,6 34 87,2 0,46
b; 0,08b; 0,18bCứng khớp
bs <30 phút 51 83,6 8 14,3 20 51,3 0,00
a; 0,01a; 0,00aCứng khớp
bs>60 phút 0 -,- 28 50,0 6 15,4 0,00
b; 0,03b; 0,01aPhá gỉ khớp 23 37,7 31 55,4 19 48,7 0,06a; 0,28a; 0,52a;
- Nhận xét: triệu chứng hay gặp là đau khớp gối, hạn chế vận động, đau khi vận động, sưng đau tái phát nhiều lần Còn triệu chứng sưng nhiều khớp (nhóm viêm:73,2%); đau nhiều khớp chi trên(28,6%); sưng một khớp (nhóm NK:94,9%); cứng khớp buổi sáng<30 phút (không viêm: 83,6%); cứng khớp buổi sáng> 60 phút (nhóm viêm:50%) có sự khác biệt với các nhóm
3.2.2 Triệu chứng thực thể
Bảng 3.9 Các triệu chứng thực thể của bệnh nhân tràn dịch khớp
Trang 10Triệu chứng
thực thể
Không viêm 1
(n=61)
Viêm (n=56) khuẩn Nhiễm 3
(n=39)
P
Sưng nề 60 93,4 56 100 39 100 0,52b; 0,61b; 1Nóng 5 8,2 14 25,0 38 97,4 0,01a; 0,00a; 0,00a
Viêmkhớp đối xứng 2 3.3 28 50.0 5 12.8 0,00b; 0,08b; 0,00aLục khục cửđộng 51 83,6 4 7,1 19 48,7 0,00b; 0,00a; 0,00bBập bềnh bánh chè 60 98,4 53 94,6 39 100 0,28b; 0,61a; 0,2bDấu hiệubào gỗ 46 75,4 5 8,9 1 2.6 0,00a; 0,00b; 0,21bKẹt khớp 1 1.6 0 - 1 2.6 0,52b; 0,63b; 0,41a
Nhận xét: sưng nề, bập bềnh xương bánh chè (gần 100%) viêm khớp đối xứng (VKDT: 50%); lục khục khớp khi cử động (không viêm: 83,6%); nóng khớp(NK: 97,4%) là có sự khác biệt
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân tràn dịch khớp gối
3.3.1 Kết quả xét nghiệm huyết học và hóa sinh máu
Bảng 3.10 Kết quả xét nghiệm huyết học và hóa sinh máu
Nhận xét: TĐML trung bìnhlà 46,55 ± 26,38 mm; NhómNK cao nhất (64,05mm) sự khác biệt
Bảng 3.11 thấy 11,7% tăng acid uric và 33,7% RF tăng (tăng ở nhóm viêm cao hơn so với 2 nhóm)
3.3.2 Kết quả Xquang khớp gối
*Bảng 3.12 Xquang của bệnh nhân theo Kellgren- Lawrence
THK 91,0% Độ I (21,8%); Độ II (56,4%); Độ III (12,8%)
Bảng 3.12 Đặc điểm Xquang ở bệnh nhân tràn dịch khớp gối.
Đặc điểm Không viêm 1 Viêm 2 Nhiễm khuẩn 3 p-values*
Trang 113.3.3 Kết quả siêu âm khớp gối
Nhận xét: dịch khớp trung bình: 0,90 ± 0,59 cm; tăng cao nhóm viêm
3.4 Kết quả nội soi chẩn đoán ở bệnh nhân tràn dịch khớp gối
3.4.1 Đặc điểm tổn thương màng hoạt dịch
Bảng 3.15.Các tổn thương màng hoạt dịch qua nội soi
Trang 12Viêm 2 (n=56)
Nhiễm khuẩn 3 (n=39)
Nhận xét: tổn thương sụn khớp là 84,6% Theo Outerbridge
Độ I (21,2%); Độ II: (35,9%); Độ III: (23,7%); Độ IV: (3,8%)
3.4.3 Đặc điểm dịch khớp ở bệnh nhân tràn dịch khớp gối.
khuẩn 3
Trang 13Nhận xét: có 5,9% trường hợp tinh thể urat (+); 4,0% trường hợp lắng đọng sắc tố (+) và 5,3% cấy khuẩn dịch khớp (+)
Bảng 3.20.Xét nghiệm tế bào trong dịch khớp
Nhận xét: BCĐN chưa thoái hóa (62,8%); BCĐN thoái hóa (38,5%) và có tỷ lệ ở nhóm NK cao hơn Dịch khớp có TBMHD đang thoái hóa và hồng cầu ở nhóm không viêm cao nhất Có 7,1% dịch khớp có tinh thể urat, ở nhóm viêm Có 1,9% có chấthoại tử ở nhóm NK
3.4.5 Đặc điểm mô bệnh học màng hoạt dịch của tràn dịch khớp 3.4.5.1 Đặc điểm tổn thương đại thể màng hoạt dịch với từng bệnh
Bảng 3.21 Tổn thương đại thể màng hoạt dịch
Thâm nhiễm
Trang 143.4.5.2 Đặc điểm tổn thương vi thể màng hoạt dịch
Bảng 3.22 Tổn thương vi thể màng hoạt dịchnhóm không do viêm
Vi thể Tràn dịch khớp gối không do viêm Tổng số
(n= 61) THK
(n=43)
LNST (n= 10)
USMHD (n = 8)
Nhận xét: hay gặp hoại tử dạng tơ huyết, TB biểu mô thoái hoá,
TB biểu mô phủ quá sản nhiều hàng, mô đệm xâm nhập nhiều TB viêm, thoái hoá kính, tăng sinh hình nhú và tăng sinh xơ
Bảng 3.23 Tổn thương vi thể màng hoạt dịch ở nhóm viêm
Vi thể
Tràn dịch khớp gối do viêm Tổng số
(n= 56) VKDT
(n=28)
Lao (n=16)
Gút (n=12)
Trang 15Bảng 3.24 Tổn thương vi thể màng hoạt dịchở nhóm nhiễm khuẩn
(n=39)
3.4.6 Giá trị chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch khớp gối của NSK
*Đối chiếu kết quả chẩn đoán lâm sàng, nội soi và giải phẫu bệnh
*Giá trị chẩn đoán của lâm sàng và giải phẫu bệnh
Lâm sàng, có thể chẩn đoán đúng các bệnh : THK, VKDT, NK
và Gút với độ nhạy lần lượt là: 81,4% ;71,4%; 74,4% và 83,3%
* Giá trị chẩn đoán của nội soi và giải phẫu bệnh
NSKcó thể chẩn đoán đúng các bệnh : THK, USMHD, VKDT, NK, Gút, VMHDLNST với độ nhạy lần lượt là: 83,7%; 75%; 85,7%; 89,7%; 91,7% ; và 100%
3.5 Đánh giá kết quả điều trị bằng nội soi khớp
Số lượng dịch rửa khớp trung bình là 4,40 ± 1,35 lít
Các thuốc điều trị theo phác đồ với từng nhóm bệnh
* Biến chứng : 01 trường hợp NK nặng cần mổ mở
3.5.3 Đánh giá kết quả gần sau điều trị bằng nội soi khớp
Có 116 bệnh nhân được kiểm tra sau 6 tháng, chiếm tỷ lệ 74,3%
Trang 163.5.3.1 Mức độ đau trước và sau điều trị
Bảng 3.29 Mức độ đau trước và sau 6 tháng điều trị(n=116)
Điểm Likert giảm từ 3,53 ± 0,79 xuống 1,22 ± 0,84
Điểm NRS giảm từ 6,16 ± 1,00 xuống 2,24 ± 1,56 điểm
Đa số bệnh nhân không đau, đau rất nhẹ, đau nhẹ (68,9%)
3.5.3.2 Chức năng khớp gối trước và sau điều trị:
Sau 6 tháng điều trị
Tỷ lệ gập khớp gối gần bình thường tăng từ 7,8% lên 74,1%Duỗi khớp gối bình thường tăng từ 13,8% lên 80,2%
Đi lại bình thường tăng từ 7,8% lên 49,1%
3.5.3.3 Mức độ tổn thương khớp gối trước và sau 6 tháng điều trị
Bảng 3.31 Mức độ tổn thương khớp gối trước và sau điều trị
(theo thang điểm Lequesne)
Trang 173.5.3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
Bảng 3.32 Liên quan nguyên nhân TDKG và kết quả điều trị
Kết quả
điều trị sau
(n = 116) Không viêm
(n = 48) (1)
Viêm (n = 38) (2)
NK (n = 30) (3)
* Liên quan tuổi và kết quả điều trị sau 6 tháng: sau 6 tháng điều trị,
tỷ lệ đạt kết quả rất tốt ở nhóm TDKG ≤50 tuổi (65,9%) cao hơn nhóm >50 tuổi (42,7%)
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
-Tuổi, giới, nghề nghiệp nông dân, thời gian mắc bệnh khớp trung bình, số lần TDKG, vị trí TDKG, điều trị trước vào viện,
Tuổi, giới, nghề, bên tràn dịch, và điều trị trước khi vào bệnh viện tương tự như nghiên cứu của các tác giả khác
4.2 Đặc điểm lâm sàng tràn dịch khớp gối
4.2.1 Đặc điểm các triệu chứng cơ năng
Qua nghiên cứu (bảng 3.8) sưng nhiều khớp nhóm viêm; đau nhiều khớp chi trên; sưng một khớp là cósự khác biệt giữa các nhóm
* Cứng khớp buổi sáng và phá gỉ khớp: kết quả nghiên cứu (bảng
3.8) ở nhóm không viêm và nhóm viêm có sự khác biệt
Trang 18Nguyễn Thị Kim Dung (2008) có 88,0%- 92,0%có phá gỉ khớp<30 phút Lại Thùy Dương (2012) thấycứng khớp buổi sáng là 94,04 ± 43,92 phút.Triệu chứng này phản ánh mức độ diễn biến của bệnh và cơ chế tổn thương khớp trong VKDT
4.2.2 Đặc điểm các triệu chứng thực thể
Qua (bảng 3.9) lục khục khớp, nóng vùng khớp có sự khác biệt Nguyễn Mai Hồng (2001) 60,0%- 64,0% có dấu hiệu bào gỗ Đặng Hồng Hoa (1994) là đi khập khiễng (61,9%), TDK (26,2%),
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng của tràn dịch khớp gối
4.3.1 Các chỉ số xét nghiệm huyết học và hóa sinh máu
Kết quả nghiên cứu cho thấy (bảng 3.10 và 3.11)
Số lượng hồng cầu là 4,19 ± 0,53 T/l;Số lượng bạch cầu là 9,46 ± 3,81 G/l; bạch cầu trung bình của nhóm không viêm thấp hơn
so với 2 nhóm viêm và NK, bạch cầu tăng thể hiện tình trạng NK
Tốc độ máu lắng trung bình là 46,55 ± 26,38 mm; nhóm NK
có tốc độ máu lắng cao nhất là 64,05mm, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012) ở VKDT thấy TĐML tăng từ 88,1% - 92,9% Nhìn chung các nghiên cứu đều cho rằng khi tình trạng viêm càng nặng thì số lượng bạch cầu và TĐML càng tăng
Có 11,7% tăng acid uric máu và 33,7% có nồng độ RF tăng Tăng acid uric máu và RF ở nhóm viêm cao hơn, vìacid uric tăng trong gút, RF tăng VKDT như các nghiên cứu khác
* Đặc điểm Xquang khớp gối
Kết quả nghiên cứu (bảng 3.12 và 3.13) cho thấy hay gặp hẹp khe khớp, gai xương, mờ phần mềm; 91% có hình ảnh Xquang THKG và THK độ II cao nhất vì bệnh mạn tính, tuổi cao…
Theo Đặng Hồng Hoa, Altman R D và cs thấyhẹp khe khớp
và mọc gai xương là những dấu hiệu đặc trưng nhất của THKG