- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.. Một Hs lên bảng sửa bài.[r]
Trang 1TUẦN 25( TỪ 04 – 08/03/2013)
Thứ hai ngày 4 tháng 03 năm 2013
Tiết 1 : CHÀO CỜ
-Ti
ết 2: Môn : TOÁN (TCT :121) Bài : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).- Củng cố cách xem đồng hồ(chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã.)- Có hiểu biết về thời điểmlàm các công việc hằng ngày của Hs
B/ Chuẩn bị: Đồng hồ điện tử hoặc mô hình Bảng phụ, phấn màu.
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho yêu cầu Hs quan sát lần lượt từng
tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra
hoạt động đó, rồi trả lời câu hỏi
- Gv hướng dẫn Hs làm phần a
- Gv yêu cầu Hs tự làm các phần còn lại
- Gv mời hs đứng lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs xem đồng hồ có kim giờ, kim
phút và đồng hồ điện tử để thấy được đồng hồ
có cùng thời gian
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
* HĐ2: Làm bài 3.(5’)
- Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv hướng dẫn Hs quan sát đồng hồ ở bức
tranh thứ nhất
+ Lúc bắt đầu thì kim giờ chỉ số mấy? Kim
phút chỉ số mấy?
+ Lúc kết thúc thì kim giờ chỉ số mấy? Kim
phút chỉ số mấy?
- Như vậy , tính từ vị trí kim phút khi bắt đầu
đến vị trí kim phút khi kết thúc (theo chiều
quay của kim đồng hồ ) được 30 phút
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv nhận xét , tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Vẽ kim phút vaò số 5 trong đồng hồ B
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs quan sát các bức tranh
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên làm bài
+ Đồng hồ thứ 1: tương ứng với 17 : 03
+ Đồng hồ thứ 2: tương ứng với 12 : 25
+ Đồng hồ thứ 3: tương ứng với 8 : 16
+ Đồng hồ thứ 4: tương ứng với 19 : 40
+ Đồng hồ thứ 5: tương ứng với 22 : 05
+ Đồng hồ thứ 6: tương ứng với 2 : 53
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 12
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 6
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs đứng lên đọc kết quả
Chương trình “ Vườn cồ tích” kéo dài trong
30 phút
Hs nhận xét
Hs sửa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Hs nhận xét
Trang 25 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài2,3
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Nhận xét tiết học
ết 4: Môn : Thủ công(TCT :25)
BÀI : Làm lọ hoa gắn tường (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
-Giúp Hs hiểu: Hs biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường
-Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật trình kĩ thuật.
- Hứng thú với giờ học.
II/ Chuẩn bị: Mẫu lọ hoa gắn tường.
Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
Bìa màu, giấy thủ công, kéo, thước, bút chì, hồ dán
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Đan hoa chữ thập đơn - Gv nhận xét bài kiểm tra của Hs.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
- Giới thiệu bài – ghi tựa:
- Gv giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường và hướng dẫn hs
quan sát, nhận xét
- Gv gợi ý để Hs thấy được:
+ Tờ giấy gấp lọ hình chữ nhật
+ Lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp gấp đều giống
như gấp quạt ở lớp Một
+ Một phần của tờ giấy được gấp lên để làm đế và đáy lọ
hoa trước khi gấp các nếp gấp cách đều
- Nêu tác dụng và cách đan nong đôi trong thực tế
Bước 1: Gấp phần giấy làm để lọ hoa và gấp các nếp
gấp cách đều
- Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ nhật có chiều dài
24ô, rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở trên Gấp một cạnh của
chiều dài lên 3ô theo đường dấu gấp để làm lọ hoa (H.1)
13
- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp gấp
cách đều nhau 1ô như gấp cái quạt cho đến hết tờ giấy
(H.2, H.3, H.4)
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh
tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô Nên cắt nan
ngang khác màu với nan dọc (H.3)
Bước 2: Tách phần gấp để lo hoa ra khỏi các nếp gấp
làm thân lọ hoa
Hs quan sát
Hs nhận xét
Hs quan sát Gv làm mẫu cácbước
Trang 3- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp Ngón cái và
ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ hoa kéo tách
ra khỏi nấp gấp màu làm thân lọ hoa (H.5) Tách lần lượt
từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp gấp làm đế lọ
hoa
- Cầm chụp các nếp gấp vừa tách được kéo ra cho đến khi
các nếp gấp này và các nếp gấp phía dưới thân lọ tạo
thành chữ V (H.6)
Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường.
- Dùng bút chì kẻ đường giữa hình và đường chuẩn vào tờ
giấy hoặc tờ bìa dán lọ hoa
- Gv mời 1 Hs nhắc lại cách làm mẫu lọ hoa gắn tường
- Gv nhận xét
Hs quan sát Gv làm
Vài Hs đứng lên nhắc lại cácmẫu lọ hoa gắn tường
5.Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Thực hành làm lọ hoa gắn tường.
- Nhận xét bài học
-Thứ ba ngày 05 tháng 03 năm 2013
Tiết 1& 2 : Môn : Tập đọc – Kể chuyện (TCT :49 & 25)
Bài : Hội vật I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiếnthắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: vật, nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt……
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.1’
2 Bài cũ : Tiếng đàn.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
Học sinh đọc thầm theo Gv
Trang 4- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài.
- Gv mời Hs giải thích từ mới: sới vật, khôn lường, keo vật,
khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội
vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì khác
nhau?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận câu hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như
thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũ bước hụt, quắm Đen
nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên
chân ông, bốc lên Tình hống keo vật không còn chán ngắt
như trước kia nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin
chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn của câu
chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo
gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc từng đoạn trứơc lớp
Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài.Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện.Một Hs kể lại toàn bộ câuchuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét bài học
-Ti
ết 3 : Môn : TOÁN (TCT :122) Bài : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Trang 5A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu.
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
* HĐ1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán đơn
và bài toán có hai phép tính.(8’)
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn.)
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta
làmø cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có
hai phép tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật ong phải
làm phép tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật ong
phải làm phép tính gì?
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị”, thường tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép
chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện
phép nhân)
* HĐ2: Làm bài 1, 2.(17’)
*Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu cái cốc xếp đề lên 8 bàn?
+ Mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc?
+ Ba bàn có bao nhiêu cái cốc?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
Hs đọc đề bài toán: Có 35 lít mật ong chiađều vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mậtong?
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can.
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật ong chia đềuvào 7 can.hỏi 2 can có mấy l mật ong
Làm phép tính chia.
Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán
Vài Hs đứng lên nhắc lại
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 48 cái cốc xếp đều vào 8 bàn.
Mỗi bàn có 6 cái cốc.
Ba bàn có 18 cái cốc.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Số cốc ở mỗi bàn là:
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Trang 6- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Làm bài 3
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em
chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Số cái bánh ở mỗi hộp là:
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò - Về tập làm lại bài1, 2
- Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học.
-Ti
ết 4: Môn : Chính tả (TCT :49 ) Bài Nghe – viết : Hội vật
I/ Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Hội vật.”
-Làm đúng các bài tập tìm các từ chỉ hoạt động có tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc ưc/ưt.
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: Ba, bốn băng giấy viết BT2.
III/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Hội vật”
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc 1 lần đoạn viết
- Gv mời 2 HS đọc lại bài
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài
thơ
+ Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa ?
+ Đoạn viết có mấy câu?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai
Gv đọc và viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2: Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh Hs
Học sinh nhớ và viết bài vào vở.Học sinh soát lại bài
Trang 7- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Mang thanh ngã: rỗi rãi, võ về, bỗ bã, dễ dãi, lễ mễ.
Cả lớp chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
-Chiều 05/03 Luyện tốn :
Bài : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
/ Các hoạt động:
Giới thiệu và nêu vấn đề
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép
chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện
phép nhân)
*Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu cái cốc xếp đề lên 8 bàn?
+ Mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc?
+ Ba bàn có bao nhiêu cái cốc?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 48 cái cốc xếp đều vào 8 bàn.
Mỗi bàn có 6 cái cốc.
Ba bàn có 18 cái cốc.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Số cốc ở mỗi bàn là:
Hs nhận xét
Số cái bánh ở mỗi hộp là:
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò - Về tập làm lại bài1, 2
- Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học.
-Luyện Tiếng việt : Môn : Chính tả (Nghe – viết ) :
Hội vật
I/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Hội vật”
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc 1 lần đoạn viết
- Gv mời 2 HS đọc lại bài
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài
thơ
+ Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa ?
+ Đoạn viết có mấy câu?
Trang 8- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai
Gv đọc và viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2: Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Mang thanh ngã: rỗi rãi, võ về, bỗ bã, dễ dãi, lễ mễ.
những từ các em cho là dễ viết sai.Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầmbút, để vở
Học sinh nhớ và viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Cả lớp làm vào VBT
3 Hs lên bảng thi làm nhanh
Hs nhận xét
Hs đoạc lại các câu đã hoàn chỉnh.Cả lớp chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
-Thứ tư ngày 06 tháng 03 năm 2013
Ti
ết 1: Môn : Tập đọc (TCT :50)
Bài : Hội đua voi ở Tây Nguyên
I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó chothấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết đọc với giọng vui, sôi nổi
Rèn Hs yêu thích những ngày lễ hội của dân tộc
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Hội vật
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, sôi nổi Nhịp nhanh, dồn dập hơn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong SGK: trường
đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Hs đọc từng câu
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Trang 9- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc
đua ?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo nhóm
Câu hỏi:
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Gv nhận xét, chốt lại: Cuộc đua diễn ra chiêng
trống vừa nỗi lên, cả mười con voi lao đầu, hăng
máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng
man-gat gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về
trúng đích
Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều
ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cỗ vũ,
khen ngợi chúng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc thầm đoạn 1
Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặt đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất.
Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày.Các nhóm khác nhận xét
Hs đọc
4 Hs thi đọc đoạn văn
Hai Hs thi đọc cả bài
Hs cả lớp nhận xét
5
Tổng kết – dặn dò
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Ngày hội rừng xanh.
- Nhận xét bài cũ
Ti
ết 2: Môn : TOÁN (TCT :123) Bài : LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết cách tính giátrị biểu thức
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích đề thành thạo Làm bài đúng, chính xác.
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu.
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
- Bài 1:Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu viên gạch ?
+ Được xếp vào mấy lò nung?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 9345 viên gạch.
Xếp vào 3 lò nung.
Mỗi lò có bao nhiêu viên gạch.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Một Hs lên bảng sửa bài
Trang 10- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm
- Gv mời Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
* HĐ2: Làm bài 3, 4.(17’)
Bài 3: Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv mời vài Hs dựa vào tóm tắt để đọc thành
bài toán
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs
lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét chốt lại:
GV nhận xét , tổng kết , tuyên dương
Số viên gạch ở mỗi lò nung là:
9345 : 3 = 3115 (viên) Đápsố: 3115 viên.
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 5640 viên gạch được chở trong ba xe.Hỏi 2 xe chở được bao nhiêu viên gạch?Một Hs lên bảng sửa bài
Hs sửa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs trả lời
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hai em Hs lên bảng sửa bài
5 Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài2, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Ti
ết 3 : Môn : Tự nhiên xã hội (TCT : 49)
Bài : Động vật
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu con vật yêu thích
- Biết chăm sóc động vật
II/ Chuẩn bị: các hình trong SGK trang 94, 95.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Quả
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và khác
nhau của một số con vật Nhận ra sự da dạng của động
vật trong tự nhiên
Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 94, 95 SGK thảo luận
theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các
Trang 11+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm
giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu
tạo ngoài của chúng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng có
hình dạng, độ lớn …… Khác nhau Cơ thể chúng đều gồm
ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu con vật ưa thích.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Vẽ và tô màu.
- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì màu để vẽ một con
vật mà các em yêu thích
Bước 2: Trình bày.
- Gv cho từng cá nhân dán bài của mình trước lớp
- Gv mời 1 số Hs lên giới thiệu bức tranh của mình
- Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
- Mục tiêu: Tập cho Hs phản ứng nhanh.
Cách tiến hành.
- Một Hs được Gv đeo hình vẽ một con vật ở sau lưng, Gv
đặt câu hỏi cho em đó trả lời
- Gv nhận xét
Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận nhómmình
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
Hs chơi trò chơi
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Côn trùng.
- Nhận xét bài học
-Chiều 6/3 Luyện tốn :
Bài : LUYỆN TẬP
/ Các hoạt động:
Giới thiệu và nêu vấn đề
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
- Bài 1:Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu viên gạch ?
+ Được xếp vào mấy lò nung?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 9345 viên gạch.
Xếp vào 3 lò nung.
Mỗi lò có bao nhiêu viên gạch.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Số viên gạch ở mỗi lò nung là:
9345 : 3 = 3115 (viên) Đápsố: 3115 viên.