1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Ngu van 9Tuan 89

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 55,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi : Hoạt động của giáo viên - học Nội dung cần đạt sinh GV tổ chức cho HS đọc lại các HS chép những câu thơ tả ngời, tả cảnh lên bảng.. ®o¹n trÝch häc trong “TruyÖn VD: vẻ đẹp của [r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2011 Tuần: 08

Tiết: 36, 37

Bài 8

Hớng dẫn HS tìm hiểu về nghệ thuật tả ngời, tả cảnh

qua một số đoạn trích học trong truyện Kiều của Nguyễn Du.

A Mục tiêu cần đạt :

- Giúp HS nắm đợc nghệ thuật đặc sắc đợc đại thi hào Nguyễn Du sử dụng trong một số đoạn trích học “Truyện Kiều”: nghệ thuật tả ngời qua đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”, tả cảnh qua

đoạn trích “Cảnh ngày xuân”, “Kiều ở lầu Ngng Bích”

- Giáo dục HS trân trọng thi hào Nguyễn Du ,thêm yêu, quí Tiếng Việt Sự giàu đẹp và phong phú của Tiếng Việt

B Chuẩn bị; - Sgk, sgv, thiết kế bài giảng

- soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ (5’) đọc thuộc lòng đoạn trích : Chị em Thuý Kiều hoặc Cảnh ngày xuân hoặc Kiều ở lầu Ngng Bích

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên - học

GV tổ chức cho HS đọc lại các

đoạn trích học trong “Truyện

Kiều”

- Y/c: HS tìm những câu thơ tả

ngời, tả cảnh qua các đoạn

trích

HS thảo luân:

- Nhận xét về nghệ thuật tả

ng-ời qua đoạn trích “ CHị em

Thuý Kiều”?

HS chép những câu thơ tả ngời, tả cảnh lên bảng

VD: vẻ đẹp của Thỳy Võn :

“ Võn xem trang trọng khỏc vời Khuụn trăng đầy đặn ,nột ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mõy thua nước túc, tuyết nhường màu da.”

VD: Vẻ đẹp của Thỳy Kiều

“ Làn thu thuỷ nột xuõn sơn Hoa ghen thua thắm, liểu hờn kếm xanh Một hai nghiờn nước nghiờn thành Sắc đành đũi một tài đành hoạ hai”

 Nghệ thuật tả ngời qua đoạn trích

“ CHị em Thuý Kiều”:

+ Bỳt phỏp ước lệ:

- Lấy vẻ đẹp chuẩn mực của thiờn nhiờn để so sỏnh với vẻ

đẹp của con người Sử dụng những hỡnh ảnh ước lệ:

Mai, tuyết, mõy, ngọc, hoa

- Cỏch tả: tả những phần đẹp nhất của người con gỏi, để tụn lờn vẻ đẹp của chị em Kiều: Tả khuụn mặt, đụi mắt, đụi lụng mày, làn da, tiếng núi, nụ cười, mỏi túc.

+ Ngụn ngữ thơ: Dựng những ngụn từ đẹp nhất, đắt nhất

==> thể hiện thỏi độ trõn trọng, nõng niu, ngợi ca

+ Trật tự tả cú dụng ý:

- Tả chung về cốt cỏch của 2 chị em đến tả riờng: Võn trước, Kiều sau, Võn làm nền cho Kiều

- Cuối đoạn trớch khỏi quỏt lại vẻ đẹp nhõn cỏch + Tả Thỳy Kiều:

- Dựng ước lệ để Đặc tả đụi mắt: chỉ tả 1 nột để làm tỏa sỏng cả bức chõn dung Kiều

- Dựng nghệ thuật đũn bầy: Dựng vẻ đẹp của Thỳy Võn

để nõng vẻ đẹp của Thỳy Kiều

- Dựng điển tớch: nghiờng nước nghiờng thành

Trang 2

Y/c: HS t×m nh÷ng c©u th¬ t¶

c¶nh qua ®o¹n trÝch ‘C¶nh

ngµy xu©n”

HS th¶o lu©n:

- NhËn xÐt vÒ nghÖ thuËt t¶

c¶nh qua ®o¹n trÝch ‘C¶nh

ngµy xu©n”

- Nói nhiều về tài năng của Kiều => nhấn mạnh vẻ đẹp Sắc -Tài- Tình của Kiều

+ Tả có tính dự báo số phận:

- Thúy Vân đoan trang, phúc hậu => cuộc đời êm đềm, đài các, phong lưu

- Thúy Kiều: đẹp sắc sảo => Cuộc đời sóng gió, giông bão.

VD: Tả cảnh hội mùa xuân:

“Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên Ngựa xe như nước áo quần như nêm

-Biện pháp ẩn dụ“con én thoi” gợi một không gian đẹp

,trong trẻo với hình ảnh tùng dàn én chao nghiêng.

-Cách đếm thời gian“thiều sáu mươi”.

-Hình ảnh thảm “cỏ non”chạy dài xanh mượt tạo nền cho bức tranh.

-Những từ láy “nô nức,sắm sửa”gợi tả khung cảnh đông

đúc náo nhiệt.

- Lối nói ẩn dụ “nô nức,yến anh” vẽ nên hình ảnh trai

thanh gái lịch rủ nhau dự hội.Họ vừa đi vừa nói cười ríu rít như chim yến,chim oanh.

-“Tài tử giai nhân” sóng đôi nhau làm cho khung cảnh lễ hội thêm phần nhộn nhịp.

-Biện pháp ẩn dụ “ngựa xe như nêm” miêu tả khung cảnh

đông đúc vui vẻ, người người chen chúc nhau đi hội.

cảnh ra về :

- Từ “ngổn ngang”gợi tả tâm trạng của con người khi viếng mộ người thân

-Cảnh buổi chiều dần tàn phù hợp với tâm trạng buồn của con người.

D §Æn dß:

- Häc thuéc lßng c¸c ®o¹n trÝch häc trong truyÖn KiÒu

- ChuÈn bÞ bµi : Lôc V©n Tiªn cøu KNN

KiÓm tra 15 phót

§Ò A

C©u 1:(2,0®)

Cho biÕt kÕt cÊu cña ®o¹n trÝch “ ChÞ em Thuý Kiªu”? Néi dung chÝnh tõng phÇn?

C©u 2: (2,0®)

Gi¶i thÝch nghÜa c¸c tõ sau trÝch trong “ChÞ em Thuý KiÒu”:

a, Mai cèt c¸ch?

b, TuyÕt tinh thÇn?

=> NghÜa c¶ c©u: “Mai cèt c¸ch, tuyÕt tinh thÇn”?

C©u 3:(6,0®)

ViÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n nªu suy nghÜ cña em vÒ bèn c©u th¬ t¶ ch©n dung Thuý V©n trong ®o¹n trÝch “ChÞ em Thuý KiÒu” – TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du?

Trang 3

Đề B.

Câu 1: (2,0đ)

Cho biết kết cấu của đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”? Nội dung chính từng phần?

Câu 2: (2,0đ)

Giải thích nghĩa các từ sau trích trong “Chị em Thuý Kiều”:

a, Làn thu thuỷ?

b, Nét xuân sơn?

=> Nghĩa cả câu: “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn”?

Câu 3: (6,0đ)

Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về bốn câu thơ đầu trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” – Truyện Kiều của Nguyễn Du?

HƯớNG DẫN CHấM

Đề A

Câu 1:(2,0đ)

- 4 câu : giới thiệu khái quát về chân dung hai chị em Kiều

- 4 câu : tả chân dung Thuý Vân

- 12 câu : tả chân dung Thuý Kiều

- 4 câu : cs hai chị em

Câu 2:(2,0đ)

a, Mai cốt cách: cốt cách của cây mai mảnh dẻ, thanh tao

b, Tuyết tinh thần: tinh thần của tuyết trắng và trong sạch

=> Nghĩa cả câu: “Mai cốt cách, tuyết tinh thần”: Cả 2 chị em Kiều đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng

Câu 3:(6,0đ)

Cần làm rõ: Câu mở đầu vừa giới thiệu, khái quát đặc điểm của nhân vật- Hai chữ "trang trọng" nói lên vẻ đẹp cao sang, quý phái của Vân

- Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của ngời thiếu nữ đợc so sánh với hình tợng thiên nhiên với những thứ cao đẹp trên đời : trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc Biện pháp nghệ thuật ớc lệ

- Tác giả tả cụ thể ( thủ pháp liệt kê ) :

khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cời, giọng nói, " đầy đặn ", " nở nang "

" đoan trang " -> nghệ thuật so sánh ẩn dụ nhằm thể hiện vẻ đẹp trung thực phúc hậu mà quý phái của thiếu nữ : khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn nh mặt trăng, lông mày sắc nét đậm nh con ngài, miệng cời tơi thắm nh hoa, giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc, mái tóc

đen, óng, nhẹ hơn làn mây, làn da trắng mịn mà hơn tuyết

=> Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh " mây thua ", " tuyết nhờng ",

-> nó vẫn trong vòng trời đất, vẫn trong quy luật của tự nhiên

-> Đó sẽ là cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ

Đề B

Câu 1:(2,0đ)

- 4 câu đầu : Gợi tả khung cảnh ngày xuân.

- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

- 6 câu cuối : Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.

Câu 2:(2,0đ)

a, Làn thu thuỷ: làn nớc mùa thu

b, Nét xuân sơn: nét núi mùa xuân

=> Nghĩa cả câu: “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn”: mắt đẹp, trong sáng nh nớc mùa thu, lông mày đẹp, thanh thoát nh nét núi mùa xuân

Câu 3: (6,0đ)

* Hai câu thơ đầu gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân :

Hình ảnh con én đa thoi ẩn dụ nhân hoá, gợi tả không gian, vừa gợi thời gian trôi nhanh -ngày xuân trôi nhanh -

Thiều quang đã ngoài sáu mơi : thời gian mùa xuân có 90 ngày vậy mà giờ đã hết 60 ngày

-đã bớc sang tháng ba, tháng cuối mùa xuân -> gợi cảm giác tiếc nuối trớc làn ánh sáng đẹp của mùa xuân

* Hai câu thơ tiếp : Là một bức tranh tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng :

- Nền của tranh là một màu xanh bát ngát tới tận chân trời của đồng cỏ, trên đó điểm xuyết một vài bông lê trắng

-> Một bức tranh mùa xuân với đờng nét thanh tú, mầu sắc hài hoà, trong trẻo

- Bút pháp nghệ thuật : Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp với tả; ( cách dùng từ độc đáo " trắng điểm

")->

Trang 4

- Cỏ non : Gợi sự mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống

- Xanh tận chân trời : Khoáng đạt, trong trẻo

- Trắng điểm : Nhẹ nhàng, thanh khiết, sống động, có hồn

- Màu xanh + trắng : Gợi cảm giác mênh mông mà quạnh vắng trong sáng mà trẻ trung, nhẹ nhàng mà thanh khiết

=> Tất cả khắc hoạ nên một bức tranh xuân hoa lệ, tuyệt mĩ -> chứng tỏ tài nghệ miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du.

Ngày soạn: 10/10/2011 Tuần: 08

Tiết: 38 , Bài 8, Văn bản : Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

(trích : Lục Vân Tiên)

Nguyễn Đình Chiểu

-A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu và lí giảI đợc vị trí của tác phẩm Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc

- Nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

* Trọng tâm kiến thức , kĩ năng

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bức đầu về tác giả Nguyễn Đình chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Những hiểu biết bớc đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu ngời, giúp đời của tác giả và tác phẩm của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu đợc tác dụng của các từ địa phơng Nam Bộ đợc sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng nhân vật lí tởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn

Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích

B Chuẩn bị; - Sgk, sgv, thiết kế bài giảng

- soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ (5’) đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

2 Giới thiệu bài mới : Gv cho học sinh xem tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu và dẫn lời Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng : Trên trời có ~ vì sao có ánh sáng khác thờng, nhng thoạt nhìn cha thấy sáng, song càng nhìn càng thấy sáng NĐC nhà thơ yêu nớc vĩ đại của nd miền Nam thế kỷ XIX

là một trong ~ ngôi sao nh thế

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

Dựa vào chú thích * hãy giới thiệu ~ nét chính

về tác giả

* Gv giới thiệu về h/cảnh gia đình.

- NĐC sinh ra trong một gia đình PK lớp dới

- Bà mẹ dạy con = tục ngữ, ca dao, ~ câu

chuyện nhân nghĩa dạy con  VHDG có ấn tợng

sâu sắc trong tâm hồn ông.

- Thầy giáo dạy nhân nghĩa khí tiết làm ngời

(Đó chính là TT nhân nghĩa chủ đạo hầu hết

trong các tác phẩm của ông)

* Cuộc đời không suôn sẻ.

- 12 tuổi  loạn lạc ở đất Gia Định, cha bị mất

chức NĐC đợc cha gửi về một ngời bạn cũ là

Thái Phó ở Huế sau 1840 về Gia Định.

- 21 t đỗ tú tài có 1 nhà họ võ hứa gả con gái

cho ông

- 1847 ra Huế dự thi nghe tin mẹ mất ốm nặng

I Tìm hiểu chung (có trong SGK, GV gợi

ý HS tìm hiểu)- 10phút

1 Tác giả : Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)

- Cuộc đời gặp nhiều trắc trở, có nghị lực sống cao đẹp

- Tấm gơng sáng ngời về lòng yêu nớc và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm

 Việc nuôi dạy của bà mẹ và sự giáo dục của thầy  ảnh hởng lớn đến t tởng của ông

a Nghị lực sống và cống hiến cho đời

- Cuộc đời gặp nhiều khổ đau bất hạnh bị mù loà, bội ớc, học vấn dở dang

- Nhân cách cao cả, nghị lực phi thờng ý chí kiên định

Trang 5

bị mù, bị bội hôn

Thầy thuốc _ không tiếc mình cứu nhân độ thế

Thầy giáo _ danh tiếng đồ Chiểu 6 tỉnh 40

năm khi ông mất cả cánh đồng Ba Tri rợp

trắng khăn tang học trò

Nhà thơ ~ trang thơ bất hủ khắp chợ cùng quê

? h/c sáng tác?

Hs đọc phàn tóm tắt

Tóm tắt ý chính

- Gv giới thiệu

Hai câu thơ tuyên ngôn sáng tác

“Chở bao nhiêu đạo

Đâm mấy thằng gian

 Tác phẩm có sức sống mạnh mẽ lâu bền trong

lòng dân 10 năm sau khi ra đời, tác phẩm đợc

một ngời Pháp dịch ra tiếng Pháp bởi hiện tợng

6 tỉnh ở Nam Kỳ hầu nh ngời dân chài lới nào

cũng ngâm nga vai ba câu LVTiên

Hoạt động 2(Phần trọng tâm)

Gv hớng dẫn hs đọc thơ

(2) Nêu vị trí đoạn thơ ?

? Đại ý đoạn trích ?

(1) Truyện đợc kết cấu theo kiểu thông thờng

của các loại truyện truyền thống xa ntn ? Đ/với

loại văn chơng nhằm tuyên truyền đạo đức thì

kiểu kết cấu đó có ý nghĩa gì ?

Bố cục ( 14 câu đầu – VT đánh tan bọn cớp

còn lại – Cuộc trò chuyện VT – Ng Nga)

Hs đọc đoạn 1

Tìm hiểu đoạn trích

-GV: Trong đoạn trích đợc chia làm mấy

phần? Nội dung từng phần?

-GV: Yêu cầu HS đọc 14 câu thơ đầu?

GV: đọc đoạn trích em cảm nhận Lục Vân Tiên

là ngời nh thế nào?

- Trở thành một thầy thuốc, một thầy giáo, môt nhà thơ

b Lòng ync và tinh thần khuất chống ngoại xâm

- NĐC kiên quyết giữ vững lập trờng k/c tìm

đến các căn cứ làm quân s cho lãnh tự nghĩa quân

- Dùng văn thơ khích lệ tinh thần chiến đấu

- Khi Nam Kì rơi vào tay giặc, ông vẫn nêu cao tinh thần bất khuất trớc kẻ thù

c Sự nghiệp thơ văn viết bằng chữ Nôm

- Truyện Lục Vân Tiên

- Ng Tiều y thuật vấn đáp

- Dơng từ Hà Mởu

- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Văn tế Trơng Định

2 Truyện Lục Vân Tiên

* H/ảnh sáng tác : ~ năm 50 thế kỷ 19 chế độ

PK khủng hoảng trầm trọng, trật tự kỷ cơng

XH bị đảo lộn

* Tóm tắt nội dung

- VT cứu NN (trên đờng đi thi) khỏi tay bọn c-ớp

- LVT gặp nạn đợc thần dân cứu giúp

- KNN bị nạn vẫn một lòng chung thuỷ với LVT đợc Phật Bà và nd cứu giúp

- Hai ngời gặp lại nhau

* Giá trị nội dung

Đề cao đạo lý làm ngời

- Coi trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời trong XH : tình cha con, mẹ con, vợ chồng, bạn bè, tình yêu thg ~ ngời bị hoạn nạn

- Đề cao tt nghĩa hiệp ssàng cứu khốn, phò nguy

- Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuôc

đời

 Bài ca về tinh thần nhân nghĩa

* Đặc điểm thể loại lục bát

- Kết cấu chơng hồi 2082 câu 4 phần

- Truyện thơ mang t/chất truyện kể chú trọng

đến hđộng n/vật nhiều hơn là mt nội tâm t/cách n/v cũng thờng bộc lộ qua việc làm, lời nói, cử chỉ

II Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

1 Tìm hiểu chung

* Vị trí Nằm ở phần đầu của tác phẩm từ câu 123 – 180

* Đại ý : Đề cao hành động nhân nghĩa của LVT đánh cớp cứu ngời

- Kiểu kết cấu ớc lệ Ngời tốt gặp trắc trở bị hãm hại đợc phù trợ cuối cùng đợc hạnh phúc, kẻ xấu bị trừng trị

- Nhằm phản ánh chân thực cuộc đời đầy ~ bất công – nói lên khát vọng ngàn đời của

nd ta : thiện thắng ác

2 Phân tích

a N/v Lục Vân Tiên

Hành động: + Bẻ cây làm gậy

Trang 6

-GV: cho HS theo dõi tranh minh hoạ

(SGK-110)

- Lục Vân Tiên đợc tác giả miêu tả ở mấy tình

huống ?

HS: trả lời?

-GV: Hành động đánh cớp của Lục Vân Tiên?

tìm chi tiết?

GV: nhận xét về hành động đó?

- Đọc đoạn Hỏi ai anh hùng Thái độ lời“ ”

nói và cách c xử của Lục Vân Tiên với Kiều

Nguyệt Nga nh thế nào ?tìm chi tiết?

+ “Hỏi ai than khóc ” -> Hỏi han, an ủi

+ “Đáp rằng lâu la” -> Trấn an họ

+ Gạt đi khi họ định trả ơn, từ chối lời mời về

nhà

- Khi Nguyệt Nga bày tỏ đền ơn Lục nói nh

thế nào? tìm chi tiết?

- Em đánh giá nh thế nào về câu nói đó?

( GVmở rộng đó cũng là quân niêm của

Nguyễn Du " anh hùng tiếng đã gọi rằng

Giữa đờng thấy sự bất bình mà tha"

- Em phát biểu cảm nghĩ của mình về Lục Vân

Tiên?

- GV mở rộng nâng cao :

Lục Vân Tiên là một nhân vật có nhiều chi

tiết, yếu tố trùng hợp với cuộc đời tác giả, vì

vậy tác phẩm có tính chất tự truyện Nhng

NĐC không có thuốc tiên, không thi đỗ trạng

nguyên và cầm quân thắng lợi nh Lục Vân

Tiên Do đó nhà thơ đã gửi gắm ớc mơ khát

vọng của mình vào nhân vật -> Nhân vật Lục

Vân Tiên là nhân vật lý tởng

* hoạt động 4 : Hớng dẫn phân tích nhân

vật Kiều Nguyệt Nga (10 phút)

- Đọc lại đoạn Kiều Nguyệt Nga trả lời Lục

Vân Tiên ?

+ Cách xng hô khiêm nhờng

+ Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thớc

+ Cách trình bày vẫn đề rõ ràng, khúc triết,

vừa đáp ứng đầy đủ điều thăm hỏi của Lục Vân

Tiên vừa thể hiện chân thành niềm cảm kích,

xúc động của mình

- Nguyệt Nga cũng hiểu rõ đợc việc chịu ơn

của mình, khâm phục sự khảng khái, hào hiệp

của Lục Vân Tiên, cụ thể qua lời văn nào ?

+ “Tiết trăm năm

+ “Lấy chi cho phỉ ”

- Thông qua cách xng hô, nói năng, c xử của

Kiều chứng tỏ Kiều Nguyệt Nga là ngời nh thế

nào ?

- GV mở rộng, chuyển ý :

Kiều Nguyệt Nga sau này từ nguyện gắn bó

cuộc đời với Lục Vân Tiên, không chịu lấy con

+ Nhằm xông vô

+ Tả đột hữu xung

=> Bộc lộ rõ tính cánh anh hùng, thể hiện tấm lòng vì nghĩa

=>Hành động của con ngời vì nghĩa quên thân, cái tài của bậc anh hùng, sức mạnh bênh vực kẻ yếu

*Thái độ c xử với Kiều Nguyệt Nga Khoan khoan ngồi đó chớ ra

Nàng là phận gái ta là phận trai

=> Bộc lộ t cánh ngời chính trực hào hiệp

- làm ơn há

Kiến ngãi bất vi

Phi anh hùng

=> Làm việc nghĩa là bổ phận là lẽ đơng nhiên -> đó là cách c sử nghĩa hiệp của ngời anh hùng

-> Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài Đó là hình ảnh đẹp, hình

ảnh lí tởng mà tác giả gửi gắm niềm tin và

-ớc mơ của mình

2- Nhân vật Kiều Nguyệt Nga :

Tha rằng

Làm con Quân tử

Tiện thiếp

Chút tôi

=> Ngôn ngữ mộc mạc, xng hô, cách nói năng, cách trình bày vấn đề -> Là một cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức

- Là ngời chịu ơn, tìm cách trả ơn

- Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình

Trang 7

của thái s, dám liều mình để giữ trọn ân tình

thủy chung với chàng Nếu Lục Vân Tiên là

chàng trai trọng nghĩa khinh tài “làm ơn há dễ

mong ngời trả ơn” thì Nguyệt Nga là ngời con

gái trọng tình trọng nghĩa “ơn ai một chút

chẳng quên” Vì vậy cả hai nhân vật đều đợc

nhân dân dành cho nhiều tình cảm mến yêu

* hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá nghệ

thuật miêu tả nhân vật và ngôn ngữ của đoạn

trích (9 phút)

- Nhân vật Kiều Nguyệt Nga và Lục Vân Tiên

đợc miêu tả chủ yếu qua yếu tố nào ? hành

động, cử chỉ bên ngoài hay nội tâm ? Mụcđích

của nhà thơ ?

+ Qua hành động, cử chỉ, lời nói

+ NĐC sáng tác mục đích truyền dạy đạo lý,

chỉ để truyền miệng, học trò ghi chép lại và lu

truyền trong nhân dân Vì thế nhân vật ít khắc

hoạ ngoại hình cũng ít miêu tả nội tâm

+ Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để bộc

lộ tính cách qua lời nói, cử chỉ, hành động

- Cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Đình Chiểu

? (có thể so sánh với Nguyễn Du)

+ Ngôn ngữ bình dân, nhiều khẩu ngữ : Thái

độ của Lục vân Tiên qua 2 sự việc (lũ cớp,

Kiều )

3- Nghệ thuật miêu tả nhân vật và ngôn ngữ:

- Miêu tả nhân vật qua cử chỉ, hành động lời nói

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, phù hợp với diễn biến truyện

.

III Tổng Kết

1 NT

- Miêu tả n/v qua hành động, cử chỉ , tính cách

- Ngôn ngữ kể mộc mạc bình dị mang màu sắc địa phơng Nam Bộ

- Ng2 thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết

2 Nội dung

- P/chất cao đẹp của 2 n/v chính

- K/vọng hành đạo giúp đời của tg

D Củng cố – dặn dò : (1’)

- Đọc lại đoạn trích; Làm bài luyện tập Bài đọc thêm

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

**************************************

Ngày soạn: 16/10/2011 Tuần: 08

Tiết: 39 , 40 Bài 8,

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu đợc vai trò của miêu tả nội tâm trong một văn bản tự sự.

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

Trang 8

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kĩ năng;

- Phát hiện và phân tích đợc tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị; - Sgk, sgv, thiết kế bài giảng

- soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Miêu tả có vai trò nh thế nào trong văn tự sự ?

- Đối tợng miêu tả trong văn bản tự sự là những yếu tố nào ?

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới:

Trong tự sự , những đoạn tả cảnh sắc thiên nhiên, tả vật, tả sự vật, tả ngoại hình nhân vật , những cử chỉ , hành động của nhân vật … là những đối tợng có thể nghe nhìn … ợc một cách đ trực tiếp Lại còn có những rung động , những cảm xúc , những ý nghĩ , tâm t tình cảm của nhân vật , không thể quan sát đợc một cách trực tiếp mà phải cảm nhận Đó chính là miêu tả nội tâm nhân vật(còn gọi là tả cảnh ngụ tình) Vậy miêu tả nội tâm có vai trò nh thế nào trong văn bản tự sự bài học bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu yếu tố miêu

tả nội tâm trong một số đoạn văn tự sự

- Thế nào là miêu tả ? Miêu tả dùng để làm gì ?

Miêu tả cảnh vật, con ngời và sự việc một cách

cụ thể, chi tiết có tác dụng làm cho câu chuyện thêm

hấp dẫn, sinh động

- GV chuyển ý :

Đối tợng của miêu tả bên ngoài : hoàn cảnh, ngoại

hình là những cảnh vật và con ngời với chân dung,

hình dáng, hành động, ngôn ngữ màu sắc quan sát

trực tiếp Vậy còn suy nghĩ, diễn biến tâm trạng của

nhân vật làm sao quan sát trực tiếp đợc

- Đọc đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích Tìm

những câu tả cảnh và những câu miêu tả tâm trạng

Kiều ?

+ Tả cảnh : “Trớc lầu xuân

Cát vàng dặm kia”

+ Tả nội tâm : “Bên trời bơ vơ

Có khi ngời ôm”

- GV: Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu tả cảnh

đoạn sau tả nội tâm?

- Những câu thơ tả cảnh có quan hệ nh thế nào với

thể hiện tâm trạng ?

+ Không gian, cảnh sắc : hoang vắng, mênh

mông không bóng ngời -> gợi hoàn cảnh cô đơn, trơ

trọi tội nghiệp của Kiều

- Đọc 6 câu thơ nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều ? Từ

đó em có nhận xét gì về tác dụng của miêu tả nội

tâm ?

+ Hiểu vễ nỗi nhớ của Kiều với ngời yêu và cha

mẹ

+ Tâm trạng đau buồn, xót xa về thân phận cô

đơn, bơ vơ, lòng xót thơng cha mẹ ngày trông ngóng

tin con, không ai phụng dỡng, chăm sóc

+ Phẩm chất cao đẹp, lòng vị tha nhân hậu của

Kiều

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

1 Ngữ liệu Bài 1 Đoạn “Kiều ở lầu NB”

a * Tả cảnh “Trớc lầu

dặm kia”

“Buồn trông ”

* Tả nội tâm “Bên trời

đã vừa ngời ôm”

Đoạn trích " Kiều …Bích"

* Đoạn thơ tả cảnh sắc bên ngoài : 6

câu đầu , 8 câu cuối -> Miêu tả bên ngoài bao gồm cảnh sắc thiên nhiên và ngoại hình của con ngời,

sự vật … có thể quan sát trực tiếp đợc giữa miêu tả hoàn cảnh , ngoại hình và miêu tả nội tâm có mối quan hệ với nhau từ miêu tả ngoại hình , hoàn cảnh

mà ngời viết cho ta thấy đợc tâm trạng bên trong của nhân vật Và ngợc lại

VD : ở đoạn " Kiều … bích " tả cảnh thiên nhiên giúp ngời đọc cảm nhận

đ-ợc nỗi buồn cô đơn , lẻ loi ,đau đớn xót

xa , bế tắc tuyệt vọng của Kiều

* Đoạn 8 câu giữa miêu tả tâm trạng của Kiều bằng cách nêu trực tiếp những suy nghĩ bên trong của Kiều :

nghĩ về thân phận cô đơn , bơ vơ nơi

đất khách , nghĩ về cha mẹ chốn quê

Trang 9

GV: liên hệ đoạn trích " cảnh ngày xuân"

-GV: miêu tả nội tâm có tác dụng nh thế nào trong

việc khắc hoạ tính cách nhân vật?

- Đọc đoạn văn : Mặt lão con nít (SGK-117).“ ”

Nhận xét cách tả ?

+ Tả cử chỉ, vẻ mặt bên ngoài của lão Hạc giúp

ngời đọc hình dung vẻ bề ngoài đó chứa đựng tâm

hồn đau khổ, dằn vặt, đau đớn của lão trớc sự việc

bán con Vàng -> tả bên ngoài ta biết đợc tâm trạng

nhân vật Cụ thể là đặc điểm, tính cách nhân vật lão

Hạc

- 6 câu Bên trời cho phai là miêu tả nội tâm“ ”

trực tiếp hay gián tiếp ?

+ Trực tiếp diễn tả ý nghĩ, cảm xúc của Kiều chứ

không thông qua cử chỉ, nét mặt, hành động nh đoạn

văn trên

- Nh vậy miêu tả nội tâm có vai trò to lớn trong văn

bản tự sự? Đó là những tác dụng cụ thể nào ?

- HS đọc ghi nhớ.

+ Đối tợng của miêu tả nội tâm (tình cảm, tâm

trạng, cảm xúc )

+ Vai trò tác dụng (xây dựng nhân vật)

+ Miêu tả nội tâm bằng cách nào (trực tiếp hay

gián tiếp)

- Bài tập nâng cao :

+ 8 câu cuối trong Kiều ở lầu Ngng Bích

+ Không thuần tuý là tả cảnh mà thể hiện tâm

trạng đau buồn,lo lắng, ghê sợ của Kiều

+ Mỗi cảnh đợc nhìn qua tâm trạng, trạng thái

tình cảm của Kiều

( Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình -> Đặc điểm của văn

thơ trung đại)

nhà ai chăm sóc , phụng dỡng lúc tuổi già …

- Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm tự sự Để xây dựng nhân vật nhà văn thờng miêu tả ngoại hình

và miêu tả nội tâm

- Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ "chân dung t tởng" của nhân vật, tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những dung

động tinh vi trong tình cảm của nhân vật Vì thế miêu tả nội tâm có vai trò và tác dung rất to lớn trong việc khắc hoạ

đặc điểm, tính cách nhân vật

Bài 2

- Miêu tả nội tâm n/v lão Hạc : đau khổ, dằn vặt vì bán con Vàng

- Cách miêu tả gián tiếp : thông qua nét mặt, cử chỉ

2 Kết luận

- Miêu tả bên ngoài : cảnh vật thiên nhiên, ngoại hình con ngời

 cảm nhận trực tiếp = các giác quan Miêu tả nội tâm : ~ suy nghĩ, tình cảm, diễn biến tâm trạng của n/vật  tởng t-ợng, óc suy luận phong phú và lôgich

* Ghi nhớ.SGK.

- Miêu tả bên ngoài có đối tợng khá phong phú: cảnh vật, ngoại hình nhân vật -> Ta có thể quan sát đợc trực tiếp, cảm nhận đợc bàng giác quan

- Miêu tả nội tâm: suy nghĩ, tình cảm, diễn biến của tâm trạng -> ta không quan sát một cách trực tiếp mà cảm nhận gián tiếp thông qua tình huống, hoàn cảnh nhân vật

- Giữa miêu tả bên ngoà và miêu tả nội tâm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: tả cảnh để ngụ tình, hoặc qua nội tâm

để lí giải, hiểu rõ thêm hình thức bên ngoài của con ngời

D Củng cố – dặn dò : (5’) Làm bài tập phần luyện tập.

Ngày soạn: 16/10/2011 Tuần: 08

Tiết: 39 , 40 Bài 8,

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu đợc vai trò của miêu tả nội tâm trong một văn bản tự sự.

Trang 10

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản.

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

3 Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

4 Kĩ năng;

- Phát hiện và phân tích đợc tác dụng của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị; - Sgk, sgv, thiết kế bài giảng

- soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Miêu tả nội tâm có vai trò nh thế nào trong văn tự sự ?

- GV KT việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

* hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện

tập

- Hoạt động nhóm :

Nhóm 1 + 2 : Thuật lại đoạn trích Mã

Giám Sinh mua Kiều chú ý miêu tả nội

tâm Kiều

Nhóm 3 + 4 : Đóng vai Kiều viết đoạn

văn kể lại việc báo ân báo oán Chú ý bộc

lộ trực tiếp tâm trạng Kiều

- Tâm trạng Kiều khi gặp Hoạn Th (lúc

cha gặp, lúc bắt đầu nhìn thấy, khi nghe

Hoạn Th nói, kết quả cuối cùng)

- Đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét - chốt lại

II Luyện tập Bài 1

Chú ý những câu thơ miêu tả nội tâm của Thuý Kiều

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Mặt dày Yêu cầu : + Chuyển văn xuôi + Có thể kể ở ngôi thứ 1 hoặc thứ 3

Sau khi quyết định bán mình chuộc cha , có một mỗi đánh hơi thấy tiền liền sốt sắng dẫn một gã

đàn ông đến nhà Vơng ông Gã đàn ông ấy đã hơn 40 tuổi , ăn mặc chải chuốt tới mức đỏm dáng Cứ nhìn cách ăn mặc của gã là đã có thể

đoán đợc đây là một gã vô công rồi nghề , hoặc một gã ăn chơi đàng điếm .Nàng Kiều chết lặng đi trong nỗi tủi nhục ê chề Nớc mắt lã chã rơi , bớc đi hững hờ , vô hồn .Lúc này Kiều không nghĩ ngợi gì ngoài sự hổ thẹn

Bài 2:

- Ngôi kể: 1 (Kiều)

- Nội dung: Báo ân báo oán

- Trình tự:

+ Kiều mở toà án bình xét xử

+ Cho mời Thúc Sinh vào (tả hình ảnh Thúc Sinh)

+ Kiều nói với Thúc Sinh nh thế nào cho ngời đem bạc và gấm bóc tặng

+ Nói với Thúc Sinh về Hoạn Th nh thế nào + Kiều cho mời đến Hoạn Th và chào nh thế nào (tâm trạng Kiều khi nhìn thấy Hoạn Th)

"Lòng tôi lại sôi lên những căm giận tủi hờn, văng vẳng bên tai tôi lời thét chức của mụ ngày nào"

+ Kiều nói với hoạn th những gì?

+ Hoạn th tìm lời bào chữa?

D Củng cố – dặn dò :

HS học bài, chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày đăng: 24/06/2021, 19:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w