- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên - Yêu cầu lớp hình thành ra các nhóm mỗi - Lần lượt mỗi nhóm cử ra 4 em thi đọc theo nhóm 4 học sinh phân vai thi đọc diễn vai Lân, Thanh, Tù[r]
Trang 1Thứ hai ngày 09 tháng 04 năm 2012.
Đạo đức Tiết 32: VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Môi trường trong sạch sẽ mang lại cho con người sức khỏe
- Học sinh biết bảo vệ môi trường để môi trường không bị ô nhiễm
- Có thái độ phán đối những hành vi phá hoại môi trường sống
II Đồ dùng dạy - học:
Gv – hs : Tranh ảnh về môi trường
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài tiết trước
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu, ghi tựa
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra.
- Yêu cầu lớp vẽ tranh mô tả môi trường
nơi em đang sống
- Mời lần lượt từng em mô tả lại bức tranh
môi trường em vẽ
- Theo em nơi mình đang sống có phải là
môi trường trong sạch không?
- Em đã tham gia vào các hoạt động bảo vệ
môi trường sạch đẹp như thế nào ?
- Lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm trao đổi bày
tỏ thái độ đối với các ý kiến do giáo viên
đưa ra và giải thích
- Lần lượt nêu các ý kiến thông qua phiếu
như trong sách giáo viên
- Mời đại diện từng nhóm lên trả lời trước
lớp trước lớp
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc
của các nhóm
* Kết luận
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
- Trả lời câu hỏi
- Lớp làm việc cá nhân
- Nhớ hình dung lại môi trường nơi mình đang ở để vẽ tranh
- Lần lượt từng em lên giới thiệu bức tranh của mình trước lớp
- Tự nêu lên nhận xét về môi trường nơi đang ở
- Giữ vệ sinh chung, không xả rác bừa bãi
…
- Các em khác lắng nghe nhận xét và và bổ sung
- Bình chọn em vẽ và có những việc làm tốt
- Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên giải quyết và nêu thái độcủa nhóm mình cho cả lớp cùng nghe
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay và đúng nhất
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 2- Dặn về nhà
- Nhận xét, đánh giá tiết học
BỔ SUNG
Trang 3
Toán Tiết 156: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với (cho) số có 1 chữ số Biết giải toán
có phép nhân (chia)
- Tính toán chính xác , nhanh nhẹn, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy - học:
Gv : Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
Hs : sgk, vbt
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Chấm vở hai bàn tổ 1
- Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra
3 Bài mới:
- Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố về thực
hiện các phép tính
Hoạt động 1 :Luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập trong sách
- Ghi bảng lần lượt từng phép tính
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vơ.û
- Mời hai em lên bảng đặt tính và tính
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh gia.ù
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu lớp tính vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Hai em lên bảng chữa bài tập số 4
15000 : 3 = ?
- Nhẩm 15 nghìn chia cho 3 bằng 5 nghìn Vậy 15 000 : 3 = 5 000
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài 1
- Hai em lên bảng đặt tính và tính kết quả a/ 10715 x 6 = 64290 ;
b/ 21542 x 3 = 64626;
30755 : 5 = 6151;
48729 : 6 = 8121 (dư 3)
- Em khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Một em lên bảng giải bài
Bài giải
- Số bánh nhà trường đã mua là:
4 x 105 = 420 (cái)
- Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 (bạn)
Đ/S: 210 bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Một em đọc đề bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
Trang 4- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên bảng giải
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
- Minh họa bằng sơ đồ đoạn thẳng lên bảng
1 8 15 22 29
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Mời một em nêu miệng kết quả - Gọi em khác nhận xét bài bạn - Nhận xét, đánh giá bài làm học sinh 4 Củng cố- dặn dò: - Cho hs thi tính nhanh - Dặn về nhà học và làm vở bài tập - Nhận xét, đánh giá tiết học - Một em lên bảng giải bài
Bài giải - Chiều rộng hình chữ nhật là: 12 : 3 = 4 (cm) - Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 4 = 48 (cm2) Đ/S: 48 cm 2 - Học sinh khác nhận xét bài bạn - Một em nêu cách tính *Chủ nhật đầu tiên là ngày1tháng3 * Chủ nhật thứ 2 là ngày 8 tháng3 * Chủ nhật thứ 3 là ngày 15 tháng3 * Chủ nhật thứ 4 là ngày 22 tháng3 * Chủ nhật thứ 5 là ngày 29 tháng3 - Một em khác nhận xét bài bạn - Vài học em nêu lại nội dung bài - Về nhà học và làm vở bài tập - Xem trước bài mới BỔ SUNG
Trang 5
Tập đọc - Kể chuyện Tiết 94-95: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục tiêu:
TẬP ĐỌC
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là một tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5)
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
- Chú ý các tử ngữ dễ phát âm sai :tảng đá, bắn trứng, rì ra, bùi ngùi
- Giáo dục hs biết yêu thương muôn vật
KỂ CHUYỆN
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh họa (SGK)
- HS khá, giỏi biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
- Biết nhận xét , đánh giá lời bạn kể
GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ loài vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa trong môi trường thiên nhiên.
II Các Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông
- Tư duy phê phán
- Ra quyết định
III Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận
- Trình bày 1 phút
IV Đồ dùng dạy - học:
Gv: Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa
Hs : sgk, vbt
V Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài
- Nêu nội dung bài vừa đọc
- Nhận xét, đánh giá bài
3 Bài mới:
a Khám phá:
Tập đọc
*Giới thiệu “Người đi săn và con vượn” ghi
tựa bài lên bảng
b.Kết nối:
b.1 Luyện đọc trơn:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Ba em lên bảng đọc thuộc lòng bài “Bài hát trồng cây” Nêu nội dung câu chuyện
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Vài em nhắc lại tựa bài
Trang 6- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
- Đọc giọng kể xúc động thay đổi giọng cho
phù hợp với nội dung câu chuyện
*Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu
- Yêu cầu nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
- Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu một số em đọc cả bài
b.2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn ?
- Mời một em đọc đoạn 2 Yêu cầu lớp đọc
thầm theo
- Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã nói
lên điều gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm tiếp đoạn 3 của bài
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác thợ
săn đã làm gì ?
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng
ta ?
GDBVMT:
c Luyện tập/Thực hành::
Hoạt động 3 Luyện đọc lại
- Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn
- Mời một số em thi đọc diễn cảm cả câu
chuyện -Mời một em thi đọc cả bài
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện
* Nêu nhiệm vụ: Kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào
tranh minh họa (SGK)
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Lần lượt từng em đọc từng câu trong bài
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
- Từng em đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Một số em đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
- Con thú nào không may gặp bác thì coi như hôm ấy là ngày tận số
- Một em đọc tiếp đoạn 2 Lớp đọc thầm theo
- Nó căm ghét người đi ắn độc ác Nó tức giận kẻ bắn chết nó khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,
- Lớp đọc thầm đoạn 3
- Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót đầu cho con , hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng rồi ngã ra chết
- Đọc thầm đoạn 4 của bài
- Bác đứng lặng, cắn môi, chảy nước mắt
và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó bác
bỏ hẳn nghề thợ săn
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 câu chuyện - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
Trang 7* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh.
- Mời hai em nói vắn tắt về nội dung từng
bức tranh
- Gọi từng cặp kể lại đoạn 1 và 2 câu chuyện
- Hai em thi kể lại từng đoạn câu chuyện
trước lớp
- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- HS khá, giỏi biết kể câu chuyện theo lời
của bác thợ săn
d Vận dụng/ củng cố và hoạt động nối tiếp:
- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Nhận xét, đánh giá
- Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lại câu chuyện
- Hai em nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh
- Hai em nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1 và
2 câu chuyện theo lời kể của bác thợ săn
- Hai em lên thi kể từng đoạn trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
BỔ SUNG
Trang 8
Thứ ba ngày 10 tháng 04 năm 2012.
Chính tả (nghe - viết) Tiết 63: NGÔI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng (BT2) a/ b
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
Gv: Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ trong bài tập 2
Hs : sgk, vbt
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu cả lớp viết vào nháp một số từ mà
học sinh ở tiết trước thường viết sai
- Nhận xét, đánh giá chung về phần kiểm
tra
3 Bài mới:
- Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết một
đoạn trong bài “Ngôi nhà chung”
Hoạt động 1 Hướng dẫn nghe viết.
*Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc mẫu bài viết “Ngôi nhà chung”
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
- Những việc chung mà tất cả các dân tộc
phải làm là gì ?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng
khó
- Nhận xét, đánh giá
- Đọc cho học sinh viết vào vơ.û
- Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi và
ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
Hoạt động 2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a/b:
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 em đại diện lên bảng thi viết đúng
các tiếng có âm hoặc vần dễ sai
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
- 3 em lên bảng viết các từ hay viết sai trong
tiết trước :rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, cười rủ rượi, nói rủ rỉ,…
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Ba em đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất
- Bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo bệnh tật
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
- Lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Làm vào vở
- Hai em lên bảng thi đua viết nhanh viết đúng
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét bình chọn
Trang 9- Nhận xét bài làm học sinh và chốt lại lời
giải đúng
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài mới
- Nhận xét, đánh giá tiết học
người thắng cuộc
Lời giải a)
nương đỗ - nương ngô - lưng đeo gùi - tấp nập - làm nương - vút lên
Lời giải b)
về làng – dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ
- vừa bóp kèn - vừa vỗ cửa xe – về - vội vàng – đứng dậy - chạy vụt ra đường
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
BỔ SUNG
Trang 10
Toán Tiết 157: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN
RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- trình bày đúng các bài tập
- Yêu thích môn tóa, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy - học:
Gv : Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
Hs : sgk, vbt
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về “Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị”
Hoạt động 1 Khai thác bài toán mẫu.
*Hướng dẫn giải bài toán 1
- Nêu bài toán.Yêu cầu học sinh tìm dự kiện
và yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn lựa chọn phép tính thích hợp
- Ghi đầy đủ lời giải , phép tính và đáp số lên
bảng
- Gọi hai em nhắc lại
* Hướng dẫn giải phép tính thứ hai
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải bài
toán
- Biết 7 can chứa 35 lít mật ong Muốn tìm
một can ta làm phép tính gì ?
- Biết 1 can 5 lít mật ong vậy muốn biết 10 lít
chứa trong bao nhiêu can ta làm như thế nào
?
- Yêu cầu nêu cách tính bài toán liên quan rút
về đơn vị Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
-Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
- Một em lên bảng sửa bài tập 3
- Hai em khác nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bài toán
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính hợp lí nhất
- Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả
- Hai em nhắc lại : Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can phải lấy 35 chia cho 7
- Muốn tìm một can ta làm phép chia chia
35 : 7 = 5 (lít)
- Muốn biết 10 lít mật ong cần bao nhiêu can ta làm phép tính chia:
10 : 5 = 2 (can)
- Hai em nêu lại cách giải bài toán liên quan rút về đơn vị
- Một em nêu đề bài tập 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 11- Gọi một em lên bảng giải bài toán
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh gia.ù
Bài 2:
- Mời một em đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt đề bài
- Ghi bảng tóm tắt đề bài
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh giá bài làm học sinh
Bài 3:
- Mời một em đọc đề bài 4
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời hai em lên bảng giải bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, đánh giá bài làm học sinh
4 Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu hs nêu lại cách giải
- Dặn về nhà học và làm vở bài tập
-Nhận xét, đánh giá tiết học
- Một em lên bảng giải
Bài giải
- Số kg đường đựng trong mỗi túi là:
40 : 8 = 5 (kg)
- Số túi cần có để đựng15kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đ/ S : 3 túi - Em khác nhận xét bài bạn - Một em đọc đề bài 2 - Lớp thực hiện làm vào vở - Một em lên bảng giải bài Bài giải - Số cúc cho mỗi cái áo là: 24 : 4 = 6 (cúc) - Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là: 24 : 6 = 7 (áo)
Đ/ S : 7 cái áo - Một em khác nhận xét bài bạn - Một em đọc đề bài 4 - Hai em lên bảng tính giá trị biểu thức a/ 24 : 6 : 2 = 4 : 2 = 2 (Đ) b/ 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 8 (S) - Em khác nhận xét bài bạn - Vài em nhắc lại nội dung bài - Về nhà học và làm vở bài tập BỔ SUNG