Häc sinh lªn b¶ng lµm : Phần trước PhÇn trung PhÇn sau t©m đã ®i NhiÒu n¬i còng ra Những câu để vÉn cha thÊy … Giáo viên :HOÀNG MINH TUẤN - Trường THCS QUẢNG THỦY Lop6.net... lçi l¹c so[r]
Trang 1Tiết 73,74 : Bài học " đời đầu tiên
( Trích “ Dế Mèn phiêu kí ” – Tô Hoài )
Ngày soạn :
Ngày dạy :
a Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
Mèn cũng là đối với chúng ta
Nắm một vài nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ
B Chuẩn bị của GV- HS:
a Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học: tranh ảnh, tác phẩm
b Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Học sinh đọc phần * SGK- 8
( Từ đầu đến “ thể loại” )
*GV : Phần chú thích cho con những hiểu biết
gì về tác giả?
- Tên thật là Nguyễn Sen sinh ngày 10 8 1920
Sinh ra và lớn lên ở quê mẹ là làng Nghĩa Đô,
phủ Hoài Đức – Hà Tây nay là huyện Từ Liêm
– Hà Nội
có dòng sông Tô Lịch chảy qua Ông đã lấy tên
đất, tên sông ghép lại thành bút danh cho mình:
Tô Hoài
*Học sinh đọc phần giới thiệu tác phẩm “ Dế
Mèn…”
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả:
- Tô Hoài (1920 ) - nhà văn của những phong tục tập quán, ông phú, đồ sộ
Tuần 19 - bài 18 Tiết 73, 74: Bài học " đời đầu tiên Tiết 75: Phó từ
Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Trang 2Giáo viên kể sơ - từ đầu truyện đến đoạn
trích
có hai nội dung
- Phần đầu : miêu tả hình dáng, tính
cách Dế Mèn
-tiên của Dế Mèn
Hãy xách định hai phần nội dung đó trên văn
bản
đầu tiên của Dế Mèn có các sự việc chính nào?
< HS : 3 sự việc chính : Mèn trò chuyện với
Choắt Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt Sự ân hận của Dế Mèn >
GV: Sự việc nào là chính dẫn đến bài học đầu
tiên cho Dế Mèn?
< HS : Sự việc thứ 2 >
GV : Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Ngôi kể
< HS : Ngôi thứ nhất, giúp nhân vật tự bộc lộ
GV : Mở đầu đoạn trích, Mèn giới thiệu “ tôi
nào qua hình dáng, hành động của nhân vật? Hãy
đọc lại đoạn văn miêu tả và tìm những từ ngữ đặc
tả hình dáng, hành động
< HS : đọc đoạn văn, tìm từ ngữ miêu tả >
2 Tác phẩm
- Là tác phẩm đặc sắc nhất của
ông viết cho thiếu nhi
- [ dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
II Tìm hiểu văn bản :
Đoạn trích : Bài học đời
đầu tiên.
1 Bố cục : 2 phần
Từ đầu đến “ đứng đầu thiên hạ rồi”: Hình dáng, tính cách của Dế Mèn
Tiếp theo đến hết: bài học
2 Phân tích :
a)Hình dáng, tính cách của
Dế Mèn :
Hình dáng Hành động
- đôi càng mẫm bóng
- vuốt … cứng dần,
- Co cẳng lên, đạp phành phạch,
cỏ gãy rạp
Trang 3GV : Nhận xét gì về từ ngữ sử dụng? <
nhiều động từ, tính từ, và đều là từ mạnh > Từ
tả?
< HS : Giúp nhân vật hiện lên sinh động,
khoẻ khoắn, đậm nét hơn >
GV: Ngoài ra cách miêu tả kết hợp hình dáng
tráng của nhân vật
GV : Qua những miêu tả này, em phần nào
hình dung tính cách nhân vật Đó là tính
< HS : kiêu căng, tự phụ >
GV : Và tính cách ấy lại càng nổi bật qua
những chi tiết miêu tả hành động, ý nghĩ ở đoạn
tiếp ( đọc “ Tôi đi đứng oai vệ … đầu thiên hạ
rồi )
Chuyển : Với tính cách ấy, Dế Mèn đã gây ra
một chuyện đau lòng để rồi phải ân hận suốt đời
Và đó cũng là bài học đầu tiên của Mèn ( đọc
đoạn văn miêu tả nhân vật Dế Choắt )
GV : Dế Choắt miêu tả ' cái nhìn
của ai? Cách nói giữa Mèn về Choắt và cách
< HS : là kẻ yếu ớt, xấu xí, -! nhác, đáng
khinh >
với chị Cốc Mèn gây sự với chị Cốc để làm gì ?
< HS : để thoả mãn tính ngịch và ra oai với
Choắt
GV : Lời nói, thái độ với Dế Choắt và trò đùa
xấc j với Cốc tô đậm thêm tính cách gì của
Dế Mèn ?
nhọn hoắt
- đôi cánh dài
-một mầu nâu bóng
- đầu to nổi từng tảng
- hai răng
đen nhánh
- râu uốn cong
dao lia qua
- phành phạch giòn giã
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
Động từ và tính từ mạnh
sử dụng nhiều cùng với cách miêu tả kết hợp hình dáng và hành
động làm nổi bật vẻ đẹp sống động
Những chi tiết miêu tả hành
động và ý nghĩ của Mèn thể hiện tính cách kiêu căng, tự phụ, hống hách của nhân vật
2 Bài học của Dế Mèn.
điệu, thái độ,…>
kiêu ngạo
Mèn gây sự với chị Cốc
Trang 4< HS : tính kiêu căng, hống hách >
GV : Việc Dế Mèn dám gây sự với Cốc – kẻ
to khoẻ hơn mình – có phải là hành động dũng
cảm?
< HS : không dũng cảm mà ngông cuồng, dại
dột
GV : Ai là kẻ chịu hậu quả trực tiếp của trò
đùa này?
GV : Thấy Choắt bị đòn đau, Mèn “cũng
khiếp nằm im thin thít” Em nhận ra tính xấu gì
nữa ở Mèn?
< HS : hung hăng khoác lác #4' kẻ yếu
phải chăng Mèn không chịu hậu quả gì ?
< HS : Có, phải ân hận suốt đời >
khi Choắt chết?
GV : Có thể tha thứ cho Mèn không?
HS : có vì Mèn đã nhận ra lỗi lầm
chết
động của Mèn nói cho cùng là sự bồng bột trẻ
tha thứ cho Mèn vì lỗi lầm do Mèn gây ra không
thể sửa chữa sai / Song, dù thế nào thì biết
ăn năn hối lỗi cũng là điều đáng quý
Cuối truyện là hình ảnh Mèn đứng lặng hồi
lâu bên mộ bạn Hãy hình dung tâm trạng Mèn
lúc này
cho bạn, Mèn suy nghĩ về cách sống của mình
GV : Sau tất cả những sự việc đã gây ra, nhất
là sau cái chết của Choắt, Dế Mèn đã tự rút ra bài
gì ?
GV : Song đó không chỉ là bài học về thói
kiêu căng mà còn là bài học về lòng nhân ái
Chắc hẳn khi đứng #4' nấm mồ của bạn, Mèn
đã tự hứa với mình sẽ bỏ thói ngông cuồng dại
giúp ta nhận ra Mèn không phải là một kẻ ác, kẻ
xấu Có lẽ chúng ta đều cảm thông và tha thứ cho
ngông cuồng, dại dột
của Dế Choắt
đầu tiên : không '* hung hăng vì
ở đời mà hung hăng bậy bạ, có óc
mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào thân
Trang 5lỗi lầm của Dế Mèn và tin rằng bài học đầu đời
đầy ý nghĩa này sẽ giúp Mèn sống tốt hơn và
GV : nội dung của bài văn này là gì ? hãy nói
ngắn gọn bằng một vài lời văn? < học sinh trình
bày >GV : nét nghệ thuật nào nổi bật?
< HS : miêu tả >
GV : Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất ( để
nhân vật tự kể chuyện) có gì hay?
III Tổng kết:
1 Nội dung : Ghi nhớ SGK
*11
2 nghệ thuật :
- Nghệ thuật miêu tả loài vật rât sinh động
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ chính xác, giàu chất tạo hình
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 75 : Phó từ
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
Nắm vững công dụng và ý nghĩa của phó từ
Biết sử dụng phó từ một cách linh hoạt và hợp lý
B Chuẩn bị của GV- HS:
c Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…
d Học sinh: Đọc #4' bài.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Vẽ mô hình và điền các cụm động từ, cụm
tính từ trong các câu (a),(b) SGK – 12
Học sinh lên bảng làm :
Phần #4' Phần trung
đã
cũng
vẫn
đi ra thấy
Nhiều nơi Những câu để
…
Yêu cầu Xác định các cụm
Động từ, tính từ
Vẽ mô hình và điền
đúng vào mô hình
Trang 6rất
rất
lỗi lạc
nhìn to
ra
- GV : Từ mô hình trên, hãy xác định các từ
in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ loại nào?
HS : Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
- GV : Những từ in đậm đứng ở vị trí nào
trong cụm từ
HS : Đứng ở vị trí #4' ( đã, cũng,
chẳng,…) và sau ( ra,…) trong cụm động
từ, tính từ
GV : Những từ chuyên đi kèm với động
từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
gọi là phó từ.
- GV : Dựa vào vị trí của phó từ trong cụm
HS : Chia 2 loại:
- Phó từ đứng #4' động từ, tính từ
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ
GV : yêu cầu học sinh làm bài tập 1, 2, 3
/SGK * 13 Điền vào bảng phân loại
Các loại phó từ :
Phó từ đứng
#4' đứng sauPhó từ Chỉ quan hệ thời
gian
Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp diễn
Chỉ sự phủ định
Chỉ sự cầu khiến
Chỉ kết quả và
Chỉ khả năng
đã, đang, sẽ rất, hơi, quá
cũng, vẫn
không,
đừng, chớ
lắm, quá
ra, vào, lên
Học sinh đọc phần ghi nhớ 2 SGK * 14
I Phó từ là gì?
Vd: đã, cũng, vẫn, rất đứng
#4' động từ, tính từ
'* ra,… đứng sau
động từ, tính từ
Phó từ
* Phó từ là những từ chuyên
đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
II Các loại phó từ :
1 Phó từ đứng
từ, tính từ :
:
- quan hệ thời gian : đã, từng, đang, sắp
- mức độ : rất, hơi,…
- sự tiếp diễn
cũng, vẫn, cứ, đều,…
- sự phủ định : không,
chẳng,…
- sự cầu khiến : hãy,
đừng,…
2 Phó từ đứng sau động
từ, tính từ:
Jờng bổ sung các ý nghĩa:
- mức độ : quá, lắm,
- khả năng: //
- kết quả và
ra, vẫn, lên, xuống
Trang 7Học sinh làm bài tại lớp:
1
2
3
4
5
6
7
Chỉ quan hệ thời gian
Chỉ mức độ
tự
Chỉ sự phủ định
Chỉ sự cầu khiến
Chỉ khả năng
sắp, đã
còn, đều, lại, cũng
không
ra
III Luyện tập:
Bài 1 SGK * 14
i' 1 : gạch chân các phó từ
i' 2 : kẻ bảng gồm 2 cột
(Phó từ / ý nghĩa)
BTVN : 2, 3 - SGK * 15
4, 5 - SBT * 5
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh;
-
Cà Mau
B Chuẩn bị của GV- HS:
e Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
f Học sinh: Soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Tuần 20 – Bài 19 Tiết 77: Sông E Cà Mau
Tiết 78: So sánh
Tiết 79, 80: Quan sát, %H %I: so sánh, và nhận
xét trong văn miêu tả
Trang 8Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
GV : J4' nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn
có những tâm trạng và những suy nghĩ thế nào?
Bài học đầu tiên của Dế Mèn là gì?
HS : Lên bảng trả lời
GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đoàn
Giỏi?
* Học sinh: Trình bày các điểm trong SGK
và những thông tin ngoài SGK ( nếu biết )
HS: Đọc phần tóm tắt trong SGK/20
HS : đọc văn bản
Gv: văn bản sncm nằm trong cuốn truyện dài
tả theo trình tự:
- Cảnh kênh rạch, sông ngòi
- Cảnh chợ Năm Căn
qua cái nhìn và sự cảm nhận hồn nhiên, tò mò
GV: Những hình ảnh nổi bật nào của thiên
khi đi qua vùng này?
GV: Ngoài hình ảnh còn có âm thanh gì?
HS
nhận của những giác quan nào?
HS: Thị giác, thính giác
bé An?
HS: Nhiều sông ngòi, cây cỏ, phủ kín màu
Yêu cầu:
-day dứt, ân hận
- Suy nghĩ: về bài học mà
Dế Choắt dạy cho mình
- Bài học đầu tiên: Không
hung hăng bậy bạ, phải
I Giới thiệu chung:
- Tác giả: Đoàn Giỏi ( 1925-1989), quê Tiền Giang cuộc sống, thiên nhiên và
nam”- 1 trong những tác phẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi đã chuyển thể thành phim truyền hình
II.Tìm hiểu văn bản:
1 Bố cục:
3 phần:
- Từ đầu màu xanh đơn
điệu
- Tiếp đến khói sóng ban mai
- Phần còn lại
2 Phân tích:
cảnh bao quát):
- Sông ngòi, kênh rạch chi xanh
- Âm thanh rì rào của gió, của
Trang 9rộng lớn, mênh mông với sông ngòi, kênh rạch
xanh cây và trong tiếng rì rào bất tận của những
khu rừng xanh ngát bốn mùa, trong tiếng rì rào
miên man của sóng biển ngày đêm không ngớt
nguyên sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn
HS đọc đoạn 2:
GV: Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi,
kênh rạch, tác giả đã làm nổi bật những nét độc
đáo nào của cảnh?
HS: Tên sông, tên đất, dòng chảy Năm Căn,
rừng ' Năm Căn
GV: Tên sông, tên đất độc đáo ở chỗ nào?
HS: Rạch Mai Giầm( có nhiều cây mái
giầm), kênh bọ mắt( có nhiều con bọ mắt), Năm
… GV: Cách đặt tên của dòng sông, con kênh
và vùng đất đã cho ta thấythiên nhiên ở đây còn
sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên thế nên
những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điêm riêng
biệt mà thành tên
GV: ở đoạn tiếp theo, tác giả tập trung tả
con sông Năm Căn và rừng '/ Dòng sông
miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?
HS: Tìm chi tiết
GV: Nhận xét về dòng chảy Năm Căn?
đoạn văn miêu tả?
HS: Đọc đoạn văn miêu tả
ban mai gợi tả những lớp cây ' từ non đến
già nối tiếp nhau từ bao đời Không chỉ tinh tế
trong cách dùng tính từ chỉ màu sắc, tác giả còn
tinh tế trong cách sử dụng động từ Các cum từ “
thoát qua” “đổ ra” “xuôi về” đều chỉ hoạt động
rừng, của sóng biển đều đều
ru vỗ triền miên
b Cảnh sông ngòi, kênh rạch
Cà Mau:
- Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên đất
Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian
- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn:
sóng trắng
Rộng lớn, hùng vĩ
- Độc đáo trong rừng ' Năm Căn:
Trang 10nhau: Từ trạng thái &# qua nơi khó khăn, nguy
hiểm đến trạng thái từ nơi hẹp ra nơi rộng rồi
đến trạng thái nhẹ nhàng trôi trên sông Năng
lực quan sát và miêu tả tài tình, cách sử dụng từ
ngữ chính xác của tác giả đã tái hiện rõ nét bức
Chuyển: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh
GV: Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen
GV: Cách liệt kê các chi tiết hiện thực giúp
em hình dung ntn về chợ Năm Căn?
GV: Qua bức tranh về thiên nhiên và con
tình cảm của nhà văn?
GV: Qua đoạn trích, còn cảm nhận gì
về vùng đất này?
GV: Em học tập gì về nghệ thuật miêu
tả cảnh từ văn bản SNCM?
HS: Quan sát kĩ, dùng từ chính xác
GV:Ngoài năng lực quan sát cần có yếu tố
gì nữa?
HS: Tình cảm say mê, gắn bó với tự nhiên,
cuộc sống
+ Ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lớp kia, đắp từng bậc màu xanh
+ Thiên nhiên hoang sơ, bí ẩn, hùng vĩ, rộng lớn
c.Cảnh chợ Năm Căn:
- Quen thuộc: Giống các chợ
kề biển vùng Nam Bộ: túp lều lá thô sơ, những đống gỗ cao
- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộn nhịp, rực rỡ, nhiều hàng hoá, nhiều dân tộc…
nập, độc đáo và hấp dẫn
Cà Mau, ta nhận thấy tác giả là
đây, có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này
III.Tổng kết:
1.Nội dung:
- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà #a đẹp
- Cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp, hấp dẫn
2 Nghệ thuật:
- Quan sát tỉ mỉ, so sánh nhận xét tinh tế, chính xác
* Rút kinh nghiệm :
Trang 11Tiết 78: so sánh
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về phép tu từ so sánh đã học ở bậc tiểu học.
- Mở rộng, nâng cao kiến thức: cấu tạo của phép so sánh.
- Bíêt sử dụng phép so sánh hợp lý, có hiệu quả.
B Chuẩn bị của GV- HS:
g Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ…
h Học sinh: Đọc #4' bài.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Một học sinh lên bảng làm BT 1/ 14,15
Một học sinh đọc bài 2/15
Gv nhận xét cho điểm.
HS đọc và trả lời câu hỏi SGK/24.
Gv: ở hai ví dụ trên đều dùng phép so sánh Vậy thế
nào là so sánh?
HS: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác.
xắn, #a trẻ.
búp trên cành, mầm non của cây non tơ,
#a mới.
GV:Sự vật, sự việc so sánh với nhau có quan hệ
GV: Giá trị của phép so sánh? ( phân biệt )
I.So sánh là gì?
Bài tập 1:
a Tập hợp từ chứa hình ảnh
so sánh là: “ Trẻ em” và “ búp trên cành”
b “rừng ' và “hai dãy
So sánh là đối chiếu sự vật,
sự việc này với sự vật, sự việc khác.
Bài tập 2:
Trẻ em – búp trên cành: đều nhỏ bé, #a tắn, gợi nhớ tới
Giữa các sự vật, sự việc so
So sánh làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ghi nhớ 1 SGK/24.
II Cấu tạo của phép so sánh:
1 Mô hình cấu tạo dạng đầy đủ