1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 cả năm PTNL 5 hoạt động mới nhất

468 91 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 468
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo... Giao bài và hư

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn 25/8/2019

Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

II TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục

- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹtrong ngày khai trường đầu tiên của con

- Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình– nhàtrường – xã hội

- Giao tiếp – phản hồi - lắng nghe tích cực trình bày ý nghĩ – ý tưởng, cảm nhận củabản thân trước những cảm xúc của nhân vật cũng như giá trị nghệ thuật của văn bản

3.Thái độ

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình

- Hiểu thấy rõ được ý nghĩa của ngày khai trường- nâng niu trân trọng những kỉ niệm của tuổi đến trường

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,

Trang 2

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

-Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo án

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con cái

2 Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài

- Ôn lại một số văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs

3 Tổ chức dạy và học bài mới

“ Ngày đầu tiên đi học

Mẹ dắt tay đến trường

Em vừa đi vừa khóc

Mẹ dỗ dành yêu thương”

Gợi lại kỉ niệm ngày khai

trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi

học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu

tiên đi học” ->Ngày khai trường

hàng năm đã trở thành ngày hội của

toàn dân Bởi ngày đó bắt đầu một

năm học mới với bao mơ ước, bao

điều mong đợi trước mắt các em

Không khí ngày khai trường thật náo

nức với tuổi thơ của chúng ta Còn

các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ

có những tâm trạng gì trong ngày

ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà

chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng

ta hiểu được điều đó

- Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triểncủa xã hội Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trởthành sự nghiệp của toàn xã hội

- Cổng trường mở ra làvăn bản nhậ dụng đề cậpđến những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường

và trẻ em

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

Trang 3

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:

Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian: 27- 30’.

1: Đọc - hiểu chú thích.

GV cho HS đọc truyện Hướng dẫn

cách đọc cho HS: đọc với giọng tự

nhiên, chậm rãi, rõ ràng Góp ý ngắn

gọn cách đọc cho HS.

(?) Văn bản này thuộc loại văn bản nào?

(?) Em nhắc lại thế nào là văn bản nhật

dụng

2: Tìm hiểu văn bản.

Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản

Tìm những chi tiết, từ ngữ để biểu hiện

tâm trạng của 2 mẹ con?

(?)Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì

để thể hiện tâm trạng của 2 mẹ con ?

(?) Theo em, tại sao người mẹ không ngủ

được

(?) Vậy chi tiết nào cho thấy ngày khai

trường đã để lại ấn tượng sâu sắc trong

lòng người mẹ?

(?) Từ hoài niệm của người mẹ về tuổi

thơ, từ sự lo lắng của mẹ dành cho con

trong buổi tựu trường, em thấy người mẹ

là người như thế nào?

HS phát biểu

Văn bản nhật dụng

Là văn bản đề cập đến những nội dung có tínhcập nhật đề tài có tính thời sự đồng thời lànhững vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài

HS phát biểu Viết về tâm trạng của một người mẹ vào đêmtrước ngày khai trường khi con vào lớp 1

Mẹ: không tập trung vào việc gì cả, trằn trọc

không ngủ được, nhớ về buổi khai trường đầutiên của mẹ, nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổngtrường đóng lại

Con: gương mặt thanh thoát, ngủ ngoan, đôi

môi hé nở, thanh thản, vô tư

“cho nên ấn tượng … bước vào”

Có tình yêu thương con hết mực, mong muốncon cũng có kỉ niệm về ngày khai trường,muốn con có một tâm hồn trong sáng rộng mở

Trang 4

GV bình:

 Mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng,

chăm sóc, lo lắng mỗi khi ta bệnh, lo âu

dõi theo bước chân ta, bảo vệ ta khi gặp

nguy hiểm, vỗ về an ủi ta lúc buồn phiền,

động viên khích lệ ta mỗi khi ta gặp khó

khăn và luôn ở bên ta cho hết cuộc đời

Bởi thế có một danh nhân đã nói rằng:

“Trong vũ trụ có lắm kì quan duy chỉ có

trái tim người mẹ là vĩ đại hơn hết”

(?) Trong bài văn, có phải người mẹ đang

trực tiếp nói chuyện với con không? Theo

em, người mẹ đang nói với ai?

(?) Cách viết này có tác dụng gì?

(?) Câu văn nào trong bài nói lên vai trò

và tầm quan trọng to lớn của nhà trường

đối với thế hệ trẻ?

Câu hỏi thảo luận:

Kết thúc bài văn, người mẹ nói: “bước

qua … thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em

hiểu thế giới đó là những gì sau 6 năm

học qua.

(Hiểu biết về thế giới xung quanh, tư

tưởng, đạo lý, tri thức nhân loại, tình bạn,

thầy trò …)

3 : Hướng dẫn tổng kết

Qua tâm trạng của người mẹ trước ngày

khai trường của con, em hiểu điều tác giả

muốn nói ở đây là gì?

GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn bản

nhân vật, có thể nêu lên những tâm tư tình cảmsâu kín, khó thể hiện bằng lời nói

“Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong GD sẽảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sailầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cảhàng dặm sau này.…”

HS thảo luận theo nhóm.

HS có thể trả lời theo cách riêng, theo cảmnhận của mình miễn là làm nổi bật lên vai trò

- Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộcsống của mỗi người

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Bài tập 1 :

Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình

- Học sinh nêu cảm nhận

Trang 5

bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc

đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi

trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng

vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng

Bài tập 2 : Những kỉ niệm nào thức dậy

trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở

ra” của tác giả Lí Lan Hãy viết một đoạn

văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm

đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu

tiên của mình (về nhà)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Bài 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì ?

A- Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

B- Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C- Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày khai trường đầu tiên

D- Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con

Bài 2: Vì sao trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ lại không ngủ được ?

A- Người mẹ đã nhiều năm vất vả, lo lắng cho con

B- Vì mẹ quá lo lắng cho buổi đến trường của con

C- Vì mẹ quá vui sướng, bởi con mình sắp trở thành học sinh lớp 1 – bậc đầu tiên của nấc thang học vấn

D- Vì mẹ hồi hộp, cảm động, tin tưởng, nhớ ngày khai trường của mình, nghĩ về ngày mai của con

Bài 3: Câu văn nào sau đây thể hiện tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ

trẻ ?

A- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai trường lầ ngày lễ của toàn xã hội Người lớn nghỉviệc để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đáng và trang trí vui tươi.B- Tất cả quan chưức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đền chia nhau đến dự lễkhai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ

C- Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xétngôi trường, gặp gỡ ban giám hiệu, thầy cô giáo và phụ huynh học sinh

Trang 6

D- Thế giới này là của con, con bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ

mở ra

Đáp án: 1 – D, 2 –D, 3- D

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Những kỉ niệm nào thức dậy trong em khi

đọc văn bản “ cổng trường mở ra” của tác

giả Lí Lan Hãy viết một đoạn văn khoảng

6 đến 8 câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất

trong ngày khai trường đầu tiên của mình

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi, làm bài tập,trình bày

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập:

- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

Trang 7

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) và người

3 Thái độ

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người

mẹ nhắc đến trong bức thư

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?

HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

GV chiếu bài tập trắc nghiệm

GV:Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?

A Phấp phỏng, lo lắng B Thao thức, đợi chờ

C Vô tư, thanh thản.D Căng thẳng, hồi hộp

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ - Học sinh lắng nghe và ghi tên

Trang 8

cha, kính mẹ” Dù xã hội có văn minh tiến bộ như thế

nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu

hiện hàng đầu của thế hệ con cháu vµtrong cuộc đời

mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức

lớn lao, thiêng liêng và cao cả Tuy nhiên không phải

lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình

hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ

Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được

những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” của nhà

văn Ét- môn- đô đơ A- mi-xi , trích trong tác phẩm “

những tám lòng cao cả”mà chúng ta tìm hiểu ngày

hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc

cha mẹ đối với con cái mình

bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:

Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn

chương là 1 Tình yêu thương & hạnh

phúc của con người là lí tưởng cảm

hứng sáng tác văn chương của ông kết

tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp

Trang 9

? Theo em, bài văn chia làm mấy

phần ? Đó là những phần nào? Nội

dung chính của từng phần.

? Em hãy tóm tắt nội dung chính

của văn bản.

Tại sao văn bản là một bức thư

người bố gửi cho con nhưng nhan đề

lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

-Văn bản được viết theo thể loại

nào? Về hình thức văn bản có gì đặc

biệt?

II PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

- Nêu nguyên nhân khiến người cha

viết thư cho con?

- Những chi tiết nào miêu tả thái độ

của người cha trước sự vô lễ của

Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá

- Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ.

Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời

lẽ vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư,

bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ

đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.

- Bố cục: 3 phần

- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh người bố viết thư

cho con

- Thân đoạn: Tâm trạng của người bố trước

lỗi lầm của người con

- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi mẹ; thể hiện

tình yêu của mình với con

c Từ khó:

- Khổ hình (hình phạt nặng nề, tàn nhẫn, làm

đau đớn kéo dài);

- Vong ân bội nghĩa (quên ơn, phản lại đạo

→ Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mạinhư khuyên nhủ Mong muốn con hiểu đượccông lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sửa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với

mẹ + Con phải xin lỗi mẹ

Trang 10

nghiêm khắc có lẽ ông không còn yêu

thương con mình? Ý kiến của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng không

nuông chiều, xem nhẹ, bỏ qua Bố dạy

con về lòng biết ơn kính trọng cha mẹ.

Những suy nghĩ và tình cảm ấy của

người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa

nay của chúng ta “bất trung, bất hiếu

là 1 tội lớn” Phần hay nhất và cảm

động nhất trong bức thư là người bố

nói với con về người mẹ yêu dấu.

- Những chi tiết nào nói về người

mẹ?

- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái

hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?

- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên

như thế nào?

- Từ những chi tiết, hình ảnh đó, em

thấy mẹ Enricô là người như thế nào?

- Tình cảm của mẹ Enricô cho em nhớ

tới tình cảm của người mẹ trong văn

bản nào đã học?

? Thái độ của người bố đối với người

mẹ như thế nào?

Một người mẹ như thế mà En-ri-cô

không lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ.

Vì vậy thái độ của bố là hoàn toàn

thích hợp.

GV giải thích: nguyên nhân đạt khá

cực đoan -> nhưng có tác dụng đề cao

người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục

và thái độ của bố đề cao mẹ

- Trước thái độ của bố En-ri-cô có

thái độ như thế nào?

- Điều gì đã khiến em xúc động khi

đọc thư bố?

+ Đến đây, chúng ta có thể giải thích vì

sao khi đọc bức thư, nhân vật “ Tôi”

lại xúc động vô cùng Tôi đã nhận ra

được một bài học thấm thía và kịp thời

từ người cha thân yêu nhất của mình.

GV: Trong cuộc sống chúng ta không

thể tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con

→ Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở vì sợ mấtcon

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránhđau đớn cho con

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tínhmạng để cứu con

- Dịu dàng, hiền hậu

-> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hisinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con ->người mẹ cao cả, lớn lao

3- Thái độ của En - ri - cô:

- Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Tình yêu thương kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)

- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ

Ông là người chồng, người cha tốt

Trang 11

là ta biết nhận ra và sửa chữa như thế

nào cho tiến bộ

- Nhưng, tại sao người cha không nói

trực tiếp với con mà lại chọn hình

-GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai

câu văn trong phần ghi nhớ

III Ghi nhớ:

a.Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện

:En-ri-cô mắc lỗi với mẹ - Lồng trong câu chuyệnmột bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người

mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con.-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ýnghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắccủa người cha đối với con

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Bài tập1

Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ được

thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khôn lớn…

Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được

những điều sâu sắc nào của tình cảm con

người Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Trang 12

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

A Vì muốn động viên En – ri – côn cố gắng học tập

B Vì muốn trò chuyện tâm tình về tương lai của con

C Để cảnh cáo con về hành động thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo

D Nhằm phê bình nghiêm khắc về sự lười học của con

Bài 2: Mẹ của En – ri – côn là người thế nào ?

A Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

B Có thể đi xin ăn để nuôi con

C Có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

Bài 4: Trò chơi tiếp sức: tim những câu ca dao, tục ngữ nói về người mẹ ?

“Nuôi con chẳng quản chi thânBên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn”

“Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con”

“Mẹ già như trái chín câyGió đưa mẹ rụng biết ngày nào đây?”

“ Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

Trang 13

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục

ngữ, nhưng câu thơ nói về người mẹ

- Hoàn thiện bài tập: Từ văn bản ‘‘Mẹ

tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc nào

của tình cảm con người Hãy viết một đoạn văn

- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ

ghép

II TRỌNG TÂM

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

Trang 14

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó

phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng

cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để

giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu

tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm

hiểu bài học hôm nay

- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Nắm được khái niệm từ ghộp, cỏc loại từ ghộp, nghĩa của từ ghộp

- Thời gian :20’

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm

- Kĩ thuật: khăn trải bàn, PHT, động não, sơ đồ khái quát kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại khái niệm

từ ghép

(?) Thế nào là từ ghép?

HS phát biểu

Đó là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu tạo của

từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

Cho HS đọc 2 ví dụ SGK / 13 , chú ý từ

in đậm : Bà ngoại, thơm phức

(?) Trong các từ ghép “bà ngoại” và

“thơm phức”, tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là phụ bổ sung ý nghĩa cho

có phân ra tiếng chính tiếng phụ không?

Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự

GV kết luận: Từ ghép có các tiếng bình

đẳng nhau về mặt ngữ pháp ( không phân

ra tiếng chính tiếng phụ ) gọi là từ ghép

đẳng lập

(?) Như vậy, dựa vào cấu tạo của từ ghép

ta có thể chia chúng thành mấy loại, đó là

- Hãy so sánh nghĩa của từ bà với bà

ngoại khác nhau như thế nào ?

- Tương tự, với từ thơm và thơm phức.

(?) Trong các từ trên, từ nào có nghĩa

rộng hơn ?

GV nhận định:

Có sự khác nhau đó là do tác dụng của

tiếng đứng sau ngoại, phức bổ sung ý

nghĩa cho tiếng đứng trước

- Bà ngoại: “bà” là tiếng chính, “ngoại” làtiếng phụ

- Thơm phức: “thơm” là tiếng chính, “phức” làtiếng phụ

- Ví dụ : Nhà cửa, trường lớp…

HS phát biểu.

HS đọc

- Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại :Người đàn bà sinh ra mẹ

- Thơm : Có mùi như hương của hoa, dễ chịu,làm cho thích ngửi

- Thơm phức : Có mùi thơm bốc lên rất mạnh,hấp dẫn

Từ “bà”, “thơm” có nghĩa rộng hơn.

Nghĩa của từ ghép C - P hẹp hơn, cụ thể hơnnghĩa của tiếng chính

Trang 16

- Tiếng chính : Tiếng được bổ sung

nghĩa

- Tiếng phụ : Tiếng bổ sung nghĩa

- Qua sự so sánh ở phần đầu, hãy rút ra

kết luận về nghĩa của từ ghép chính phụ

so với nghĩa của tiếng chính ?

dụng phân nghĩa để cấu tạo từ ghép làm

tên gọi của một loại sự vật, hoạt động,

tính chất, nhưng không nên từ nghĩa của

tiếng phụ để suy luận một cách máy móc,

hiểu sai các ý nghĩa đích thực của từ

ghép Ví dụ: cà chua là một loại quả chứ

không phải cà có vị chua

(?) So sánh nghĩa của từ “quần áo” với từ

quần, áo, từ “trầm bổng” với từ trầm,

bổng

(?) Vậy trong các từ trên, từ nào có nghĩa

khái quát hơn ?

Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập so với nghĩa của các tiếng ?

GV kết luận: Nghĩa của từ ghép đẳng lập

chung hơn, khái quát hơn nghĩa các tiếng

GV nói thêm:

Quan hệ về nghĩa giữa các tiếng trong từ

ghép đẳng lập có thể có các quan hệ:

- Đồng nghĩa: to lớn , xinh đẹp …

- Trái nghĩa: trầm bổng , đi lại …

- Gần gũi: giày dép , quần áo …

- Các từ “dưa hấu, cá trích, ốc bưu” tuy

các từ phụ không rõ nghĩa nhưng ta vẫn

- Quần áo: quần áo nói chung, có thể chỉ riêng

quần hoặc áo.

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp ngherất êm tai, có thể chỉ âm thanh, giai điệu haynói chung

Trang 17

xếp chúng vào từ ghép chính phụ vì nghĩa

của các từ này hẹp hơn nghĩa khái quát

của từ “dưa, cá, ốc”

- Còn các từ “giấy má, viết lách, quà cáp”

tuy có từ “má, lách, cáp” không rõ nghĩa

nhưng các từ trên có nghĩa rộng, khái

quát hơn từ “giấy, viết, quà” nên nó là từ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi

Bài tập 2:

- Bút: bút chì, bút máy,

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,

Bài tập 3:

- Mặt: măt mũi, mặt mày,

- Học: học hành, học hỏi,

Bài tập 4:

- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách

và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài

tập, trình bày

Bài tập củng cố:

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

Trang 18

a Bài tập trắc nghiệm

Bài 1:Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bẳng phân loại: Học hành, nhà cửa, xoài

tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, suy nghĩ, lâu đời,xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cỏ cây, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ

xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu,

làm ăn, xe đạp, lâu đời, xanh ngắt,

nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Học hành, vôi ve, nhà cửa, đất cát, chài lưới, cỏcây, ẩm ướt, đầu đuôi,

Bài 2:Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghét chính phụ hợp nghĩa.

- Sách vở là từ có nghĩa tổng hợp (Cả sách và vở) nên không thể kết hợp được với số từ.

Bài 4: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép chính phụ ?

A Là từ ghép có tiếng chính đứng trước làm chỗ dựa và tiếng phụ đứng sau bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính

B Là từ ghép có hai tiếng, tiếng phụ có nghĩa, tiếng chính không có nghĩa

C Là từ ghép có hai tiếng, một tiếng có nghĩa một tiếng không có nghĩa

D Là từ ghép có hai tiếng, nghĩa của mỗi tiếng có giá trị ngang nhau làm nên nghĩachung

Bài 5: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép đẳng lập ?

A Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính,tiếng chính đứng trươc, tiếng phụ đứng sau

B Nghĩa của từ hẹp hơn, cụ thể hơn so với nghĩa của tiếng chính

C Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính,tiếng phụ)

D Các tiếng không có nghĩa, chỉ khi ghép lại mới có nghĩa

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập, vẽ sơ đồ tư duy + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,

làm bài tập,trình bày

Trang 19

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM

1 Kiến thức

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Trang 20

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Tổ chức dạy và học bài mới.

chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt

phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể

thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó

có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta

không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan

- Hs hiểu được liên kết là gì, tác dụng của tính liên kết trong văn bản

-Các phương tiện liên kết

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, Làm việc nhóm, cá nhân, phân tích.

* Kỹ thuật: Động não.

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tính liên

kết của VB

- Cho HS đọc ví dụ SGK 17

- Theo em, khi đọc đoạn văn trên,

En-ri-cô đã có thể rõ bố muốn nói gì chưa ?

- Các em có thể thảo luận với nhau để tìm

lý do vì sao

1 Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp ;

2 Vì câu văn có nội dung chưa thật rõ

ràng

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự gắn

liền, liên kết với nhau

GV kết luận : Chỉ có câu văn chính xác,

rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm

bảo sẽ làm nên VB → Không thể có VB

nếu các câu, các đoạn văn trong đó không

Trang 21

nối liền nhau, đó chính là liên kết

Ví dụ như muốn có cây tre thì các đốt tre

phải nối liền nhau từ đốt dưới lên đốt trên

Chứ các đốt tre rời rạc nhau sẽ không

tạo nên 1 cây tre Như trong truyện cổ

tích” Cây tre trăm đốt”, có chi tiết anh

chàng người làm chặt đủ 100 đốt tre theo

lời Bụt dặn Không có câu thần chú: “

Khắc nhập! Khắc nhập!” thì 100 đốt tre

không thể thành cây tre trăm đốt

 Qua đó em thấy vì sao VB cần có

Cho HS xem 2 đoạn văn :

1 Trong VB “Cổng trường mở ra”

2 SGK trang 18

(?) Hãy so sánh 2 đoạn văn trên và cho

biết người viết đã chép thiếu hay sai

những từ ngữ cụ thể nào ?

(?)Vậy đoạn văn nào có sự liên kết, còn

đoạn văn nào không có sự liên kết ?

Thảo luận: Đoạn văn 2 do chép thiếu và

chép sai thì những câu văn trở nên rời rạc

vì sao ?

GV nhận định:

- Khi chép thiếu “còn bây giờ” thì người

đọc có thể hiểu “giấc ngủ đến với con” là

giấc ngủ của tương lai một ngày kia còn

xa lắm

→ Ý 2 câu sẽ mâu thuẫn với nhau khiến

người đọc khó hiểu ( không ngủ được ><

giấc ngủ đến với con dễ dàng …)

- Câu trên đang dùng từ con (ngôi thứ 2),

lại chuyển sang đứa trẻ (ngôi thứ 3) →

thành ra câu trên là lời của người mẹ, còn

câu sau là lời của tác giả  Các câu chưa

gắn bó chặt chẽ với nhau và trở nên khó

hiểu

GV kết luận : Từ những ví dụ trên cho ta

2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

- Một ngày kia, … Còn bây giờ giấc ngủ … Gương mặt thanh thoát của con … như đang

mút kẹo

 Dùng từ, cụm từ để liên kết

BT 2 / SGK 19

Trang 22

thấy : Các bộ phận của VB thường phải

được gắn bó với nhau nhờ những phương

tiện ngôn ngữ (từ, câu…) có tính liên kết

b) Liên kết về nội dung :

- Trong một VB chỉ có các phương tiện

ngôn ngữ có tính liên kết không thôi thì

đã đủ để cho một VB mang tính liên kết

chưa ? Chúng ta hãy xem trường hợp sau:

GV cho HS đọc BT 2 / SGK 19

(?) Đoạn văn trên đã có những từ ngữ liên

kết, vậy những câu ấy có thực sự liên kết

với nhau không ? Vì sao

Điều đó chứng tỏ: ngoài hình thức ngôn

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

- Đọc yêu cầu BT1

- Gọi HS nhận xét

- Em hãy đọc và thảo luận bài tập 2

- Hãy nêu yêu cầu của BT3

- Nhận xét về sự liên kết của hai câu

văn?

- HS đọc và làm bài tậpSắp xếp các câu văn sau theo thứ tự: 1,4,2,5,3

- HS nhận xét - giải thíchĐoạn văn đã có sự liên kết về hình thức songchưa có sự liên kết về nội dung nên chưa thể coi

là một văn bản có liện kết chặt chẽ

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượttheo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là

- HS điền từ ngữViết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sửdụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kếtđó

Đoạn văn:

Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reo xàoxạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay Nắngvàng tươi rực rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là

Trang 23

mùa của cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ăn với

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài

tập, trình bày

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

b Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân

trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống đểhoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:

Ngày chưa tắt hẳn, ( trăng đã lên rồi) Mặt trăng tròn, to và đỏ, (từ từ lên ởchân trời), sau (rặng tre đen) của làng xa Mấy sợi mây con (vắt ngang qua) mỗilúc mảnh dần rồi tắt hẳn Trên quãng đồng ruộng, ( cơn gió nhe.) hiu hiu đưa lại,thoang thoảng (những hương thơm ngát)

Thạch Lam

Bài 2: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

Ngày xuân con én đưa thoi,Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Long lanh đáy nước in trờiThành xây khói biếc, non phơi bóng vàng

Sè sè nấm đất bên đường Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

A Vì chúng không vần với nhau

B Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật

C Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau

D Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn

Bài 3: Hãy sắp xếp các câu sau theo một trình tự hợp lý để có một đoạn văn hoàn

chỉnh :

Ông đang nằm nghỉ trên giường nẻn vào (1) Hắn nhẹ nhàng mở ngăn kéo tủ lụctìm tiền (2) Một lần nhà văn Ban- giắc đi ngủ quên không đóng cửa (3) Bỗng hắnnghe tiếng chủ: “ anh bạn ơi, anh đừng hoài công tìm tiền ở cái chỗ mà ngay giữaban ngày đốt đuốc tôi cũng chẳng vét nổi một xu” (4)

Bài 4: Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản ?

A Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện,

và cũng có thể các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết

B Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết

Trang 24

C Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản

D Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu

Đáp án : câu 2 –C, câu 3 – 3124, câu 4- A

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập: Vẽ sơ đồ tư duy + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài

- Soạn bài tiết 8 :"Mạch lạc trong văn bản"

- Chuẩn bị đọc hiểu văn bản bài : ‘‘Cuộc chia tay của những con búp bê’’ của nhà văn Khánh Hoài

**************************************

Tuần 2

Tiết 5,6

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Theo Khánh Hoài, tuyển tập thơ-văn được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em năm 1992)

- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

Trang 25

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹtrong ngày khai trường đầu tiên của con.

3.Thái độ

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh không may

- Trân trọng tình cảm anh em

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”

HS: VB Mẹ tôi cho chúng ta hiểu và nhớ tình yêu thương kính trọng cha mẹ, làtình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻ nào chà đạplên tình yêu thương đó

GV: Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

A Rất chiều con

B Rất nghiêm khắc với con

C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.

D Không tha thứ cho lỗi lầm của con

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Năm ngoái, chúng ta đã được học văn bản:

"Bức tranh của em gái tôi" do nhà văn Tạ

Duy Anh sáng tác Câu chuyện cảm động

ấy ca ngợi tấm lòng nhân hậu, trong sáng,

độ lượng của cô em gái trước những tính

- Tình trạng li hôn là một thực tế đau lòng

mà nạn nhân đáng thương là những đứa trẻ

- Cuộc chia tay của những con búp bê làmột văn bản nhật dụng viết theo kiểu mộtvăn bản tự sự

Trang 26

xấu của người anh Và hôm nay văn bản:

"Cuộc chia tay của những con búp bê", nhà

văn Khánh Hoài một lần nữa lại đề cập đến

những tình cảm và tấm lòng vị tha, nhân

hậu, trong sáng và cao đẹp của những bạn

nhỏ chẳng may rơi vào bất hạnh để khơi

dậy trong lòng mỗi chúng ta: Tình cảm anh

em trong sáng và biết thông cảm với

những bạn có hoàn cảnh không may Vậy

câu chuyện như thế nào, chúng ta cùng tìm

hiểu nhé!

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

? Giống văn bản nào mà chúng ta đã học?

? Em hãy tóm tắt vb này một cách ngắn

gọn nhất ?

*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc và tìm hiểu văn

bản

GV: Gọi hs đọc những đoạn tiêu biểu

Gv : Giải thích từ khó.* Ráo hoảnh :Khô

không có một chút nước nào

Gv : Đọc mẫu một đoạn ,gọi hs đọc tiếp cho

đến hết văn bản

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

2.Tác phẩm: Truyện ngắn được trao giải

nhì trong cuộc thi thơ-văn viết về quyền trẻ

2 Tìm hiểu văn bản

Trang 27

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày

Gv: Định hướng

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là

nhân vật chính ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Chốt sửa sai

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay

của những con búp bê” ? Tên truyện có liên

quan gì đến ý nghĩa của truyện không ?

Hs :Thảo luận (3’), trình bày

Gv : Giảng

? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh

em trong câu chuyện này ?

HS:Tình cảm chân thành , sâu nặng

? Chính vì tình cảm sâu nặng như thế nên

gặp cảnh ngộ phải chia tay chúng đã bộc lộ

cảm xúc gì ?

Hs : Cảm nhận , trả lời

+ Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ :Cuộc

chia tay của hai anh em Thành và Thủy + Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lóp học,và chia tay giữa hai anh em

b Phân tích

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

- Hoàn cảnh xảy ra sự việc trong truyện : bố

mẹ Thành và Thuỷ li hôn

- Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùicủa hai anh em trong đêm

- Kỉ niệm của người anh đối với em

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá

áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về ,dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưngThuỷ lại thương anh “Không ai gác đêmcho anh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 conbúp bê

→ Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòngnhân hậu,vị tha

* HOẠT ĐỘNG 1: Gv hướng dẫn hs tìm

hiểu mục 2.

Gv :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 2

Hs : Thực hiện

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra

hai bên có mâu thuẫn gì ?

Hs : Phát biểu

? Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách

b Phân tích

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

* Cuộc chia tay với lớp học

- Cô mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ.

- Em tôi …nức nở.

-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyềnlợi của trẻ em , đừng làm tổn hại đến hữngtình cảm tự nhiên, trong sáng

Trang 28

giải quyết ntn?

* HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết :

? Chi tiết này gợi lên trong em những suy

nghĩ, tình cảm gì?

GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh

nhau Gợi lên trong lòng người đọc lòng

thương cảm đối với em:Một em bé gái giàu

? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác

giả , cách kể này có tác dụng gì trong việc

làm nổi rõ tư tưởng của truyện ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày

Gv : Định hướng

? Nghệ thuật độc đáo trong việc xây dựng

truyện?

? Qua câu chuyện này , theo em tác giả

muốn gửi gắm đến mọi người điều gì ?

GV : Thông điệp mà câu chuyện gửi tới

cho người đọc là gì?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Xây dựng tình huống tâm lí

- Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể : nhân vật tôitrong truyện kể lại câu chuyện của minh nênnhững day dứt , nhớ thương được thể hiệnmột cách chân thực

- Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ( Thàng và Thuỷ) qua đó gợi lại suy nghĩ về

sự lựa trọn ,ứng sử của những người làmcha làm mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

2 Ý nghĩa văn bản:

- Là câu truyện của ngững đứa con nhưnglại gợi cho những người làm cha, mẹ phảisuy nghĩ Trẻ em cần được sống trong mái

ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữcho gia đình hạnh phúc

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Trang 29

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao

đổi,làm bài tập, trình bày

Bài tập củng cố

a Bài tập trắc nghiệm ( học sinh làm bài vào phiếu học tập )

Bài 1: Nhân vật chính trọng truyện ngăn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai ?

Bài 3: Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai anh em ?

A- Vì cha mẹ chúng đi công tác xa

B- Vì chúng không thương yêu nhau

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập: vẽ sơ đồ tư duy về bài

Trang 30

1 Bài cũ

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập: Tóm tắt văn bản truyện ngắn vào vở ghi

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho mộtvăn bản viết (nói) cụ thể

- Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản

- Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

Trang 31

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Từ nào dưới đây có thể điền vào cả hai ô trống trong đoạn văn bên dưới để câu văn

Đáp án: C

2 Dòng nào nói đúng nhất về liên kết văn bản?

A Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu

B Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản

C Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết

D Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dụng mà chúng thể hiện và cũng có thể dùng các phương tiện ngôn ngữ để liên kết

Đáp án: D

3 Em hiểu thế nào là tính liên kết trong văn bản? Tại sao văn bản phải có tính liên kết?

- Tính liên kết trong văn bản: Đó là sự kết nối liền nhau về nội dung và hình thức giữa các câu văn, đoạn văn trong văn bản

- Văn bản cần có tính liên kết để tranh cho đoạn văn không rời rạc, lộn xộn, rối rắm và

để cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Trong những năm học trước , các em đã

sớm được làm quen với công việc xây dựng

dàn bài mà dàn bài lại chính là kết quả , là

hình thức thể hiện của bố cục Vì thế , bố cục

trong văn bản không phải là 1 vấn đề hoàn

toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên,

trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không

quan tâm đến bố cục và rất ngại phảixây dựng

bố cục trong lúc làm bài Vì thế bài học hôm

nay sẽ cho ta thấy rõ tầm quan trọng của bố

cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng

được những bố cục rành mạch, hợp lí cho

các bài làm

- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài

Bố cục là cần thiết trong tạo lập vănbản

Trang 32

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài

1 Tìm hiểu bố cục của văn bản :

- Muốn viết một lá đơn để xin gia nhập

Đội Thiếu niên Tiền phong HCM em

phải ghi những nội dung gì ?

- Những nội dung trên được sắp xếp theo

trật tự như thế nào ?

- Em có thể tùy thích muốn ghi nội

dung nào trước cũng được hay không ?

(Ví dụ : Có nên viết lí do khiến em muốn

xin vào Đội trước, rồi mới khai họ tên

em là gì, sống và học ở đâu không ? ;

Hoặc có nên đưa ra lời hứa sẽ tiếp tục

phấn đấu sau khi được kết nạp vào Đội

trước, rồi mới nêu lí do xin vào Đội hay

không ? Vì sao ?)

GV kết luận : VB không thể được xây

dựng một cách tùy tiện mà phải có bố

cục rõ ràng Sự sắp đặt nội dung các

phần trong VB theo một trình tự hợp lí

được gọi là bố cục Em hãy cho biết : Vì

sao khi xây dựng VB, cần phải quan

tâm tới bố cục ? (HS thảo luận)

- Cho HS đọc Ghi nhớ phần 1 / SGK 30

HOẠT ĐỘNG 2 Những yêu cầu về

bố cục trong VB :

- Cho HS đọc VB 2a / SGK 29

- VB trên đã nêu đủ ý của truyện “Ech

ngồi đáy giếng”, nhưng em có thể hiểu

truyện muốn nói gì không ? Vì sao ?

- Bản kể trong SGK 6 và bản kể trong ví

dụ trên đều có những câu văn về cơ bản

giống nhau Vậy vì sao VB 1 dễ tiếp

nhận, còn VB 2 lại khó tiếp nhận ?

I Tìm hiểu bài :

1 Bố cục của văn bản:

Ví dụ :Đơn xin gia nhập Đội

- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ

- Nguyện vọng gia nhập Đội

- Lời hứa

 Bố cục : Sắp xếp các thứ tự thành mộttrình tự rành mạch, hợp lí

 Ghi nhớ phần 1 / SGK 30

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

Trang 33

+ VB 1 có mấy đoạn văn , VB 2 có

mấy đoạn văn ?

+ Các câu văn trong mỗi đoạn có tập

trung quanh một ý thống nhất không ?

+ Ý của đoạn này và đoạn kia có phân

biệt được với nhau không ?

- VB trên có mấy đoạn văn ?

-Nội dung của mỗi đoạn có tương đối

thống nhất không ?

- Cách kể chuyện như vậy có nêu bật

được ý nghĩa phê phán và có làm cho ta

buồn cười như trong bản kể ở SGK

Ngữ văn 6 không ? Vì sao? ( Gợi ý : Sự

sắp đặt các câu, các ý như thế nào ? )

- Sự thay đổi đó dẫn đến kết quả như

Trang 34

- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB,

TB, KB trong VB tự sự và miêu tả ?

- Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của

mỗi phần không ? Vì sao ?

- Một bạn khác lại cho rằng nộidung

chính của việc miêu tả, tự sự ( cả đơn

từ) được dồn cả vào phần TB nên MB

và KB là những phần không cần thiết

lắm Em có đồng ý với ý kiến đó

không ?

GV gợi ý : MB không chỉ đơn thuần là

sự thông báo về đề tài của VB mà còn

phải cố gắng gây hứng thú, lôi cuốn

người đọc (người nghe) ; KB không chỉ

có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay nêu cảm

tưởng mà phải làm cho VB để lại được

ấn tượng tốt đẹp cho người đọc (người

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

⇒ Có nhiều cách tìm bố cục cho văn

bản này

Cách 1: Chia theo (thời gian), sự việc

+ Hai anh em Thành - Thủy chia đồ - HS làm bài tập

Trang 35

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em

Thành-Thủy khi nghe mẹ nhắc phải

chia đồ chơi

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em

Thành-Thủy lúc chia đồ chơi

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em

Thành-Thủy lúc đến trường chia tay

cô giáo và các bạn

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em

Thành-Thủy lúc chia tay

Cách 3: Theo bố cục 3 phần

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật anh em

Thành-Thùy và tình huống phải chia

đồ chơi

+ Thân bài: Diễn biến cuộc chia đồ

chơi

+ Kết bài: Kết thúc truyện: Cuộc chia

tay của hai anh em

Ví: + ý 1, 2, 3 của thân bài mới chỉ

điểm lại (kể lại) việc học tốt chứ chưa

trình bày kinh nghiệm phải học ra sao

để đạt kết quả tốt

+ ý 4: Thừa vì không đúng với nội

dung nói về kinh nghiệm học tập

* Bổ sung:

G: (chốt) Như vậy, muốn có một văn

bản mạch lạc, hợp lý, đạt hiệu quả

giao tiếp cao thì nhát thiết ta phải xây

dựng bố cục trước khi tạo lập văn

Thành-+ Thân bài: Diễn biến cuộc chia đồ chơi

+ Kết bài: Kết thúc truyện: Cuộc chia tay củahai anh em

III Kết bài: - Lời chúc

- Tác dụng của kinh nghiệm trong học tập

- ý định mới

⇒ Bố cục thuộc thể loại báo cáo → một thể loạihành chính công vụ mà chúng ta sẽ được học ởhọc kỳ II

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Trang 36

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài

tập, trình bày

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Định nghĩa nào sau đây thể hiện rõ nội dung của bố cục văn bản?

A Sự sắp xếp hình thức của văn bản theo quy ước thống nhất

B Sự sắp đặt nội dung của các phần theo trình tự hợp lí

C Mở bài theo cách trực tiếp hay gián tiếp

D Trình bày một cách hợp lí phần Mở bài và Kết bài sao cho tạo ấn tượng đầu cuốitương ứng

Bài 2: Tìm bố cục trong bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

Câu 1.Hãy sắp xếp các ý sau đây để tạo được một văn bản có bố cục rõ ràng :

1.Đà Lạt còn thật đáng yêu với đủ loại hoa có sắc màu và kiểu dáng khác nhau.2.Dời chân đi nhưng tôi biết chắc mình sẽ trở lại Đà Lạt vào một ngày không xa.3.Con người nơi đây thân thiện và mến khách vô cùng

4.Tôi ngây ngất trước sắc xanh sâu thẳm của màu thông trên suốt dọc đường vàotrung tâm thành phố

5.Kì nghỉ hè này tôi đến với Đà Lạt

6.Đà Lạt là thành phố dễ làm người ta yêu mến ngay từ lần đầu tiên đặt chân tớiđây

7.Thành phố bắt đầu với những rừng thông bạt ngàn

8 Nhiều loại hoa tôi mới nhìn thấy lần đầu và không khỏi ngạc nhiên vì sắc đẹpcủa chúng

Câu 2.Để tạo nên mạch lạc cho truyện Cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả

đã sử dụng các mối liên hệ nào dưới đây?

A Liên hệ không gian, liên hệ thời gian

B Liên hệ thời gian, liên hệ ý nghĩa

C Liên hệ thời gian, liên hệ không gian, liên hệ tâm lí, ý nghĩa

D Liên hệ tâm lí, ý nghĩa, liên hệ không gian

Câu 3.Mở bài cho đề văn : Kể lại một câu chuyện đáng nhớ trong mùa hè vừa qua của em sẽ phải nêu được những ý nào ?

A Kể về cảnh vật nơi mình đã đặt chân đến

B Giới thiệu về kì nghỉ hè của mình (đi đâu ? , làm gì ? )

C Trình bày cảm nhận của mình về những chuyến đi nghỉ mát trong mùa hè

D Ý nghĩa của mùa hè đó đối với bản thân

Câu 4.Chủ đề của một văn bản là gì?

Trang 37

A Là sự vật, sự việc được nói tới trong văn bản.

B Là vấn đề chủ yếu được thể hiện trong văn bản

C Là cách bố cục của văn bản

D Là các phần trong văn bản

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Bài tập thêm: Xây dựng bố

cục cho đề văn: kể lại một việc

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

- Giáo dục kĩ năng nói viết mạch lạc trong giao tiếp

5- Năng lực chuyên biệt

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

Trang 38

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu bố cục của một văn bản tự sự

- Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

- Thân bài: kể diễn biến sự việc

- Kết bài: nêu kết cục của sự việc

2 Nêu bố cục của một văn bản miêu tả

- Mở bài: giới thiệu cảnh được tả

- Thân bài: Tả từng chi tiết của cảnh

Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn

bản với những phương pháp biểu đạt tương ứng

Ta thấy dù là kiểu văn bản nào nó cũng đòi hỏi

phải có 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp lí

Ngoài bố cục ra, thì VB cũng cần phải mạch lạc để

người đọc người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú

Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu

Trang 39

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

-Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,

các ý theo một trình tự hợp lí Em có tán

thành ý kiến đó không? Vì sao ?

GV kết luận : Mạch lạc là sự tiếp nối,

nhưng là sự tiếp nối của một nội dung

chủ đạo xuyên suốt qua tất cả các phần

trong VB Mặt khác, trong một VB mạch

lạc, các phần các đoạn nhất thiết phải

được sắp xếp tuần tự theo một trật tự hợp

=> Vậy thế nào là mạch lạc trong VB ?

HOẠT ĐỘNG 2 Các điều kiện để có

một VB có tính mạch lạc :

- VB “Cuộc chia tay của những con búp

bê” kể nhiều về các sự việc khác nhau

như : Mẹ bắt hai con phải chia đồ chơi ;

hai anh em Thành , Thủy rất thương yêu

nhau ; chuyện về hai con búp bê ; Thành

đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn ;

hai anh em phải chia tay ; Thủy để cả hai

con búp bê lại cho Thành … Hãy cho

biết toàn bộ sự việc trong VB xoay

quanh sự việc chính nào ? “Sự chia

tay” và “những con búp bê” đóng vai

trò gì trong truyện ? Hai anh em Thành

,Thủy có vai trò gì trong truyện ?

-Trong VB “Cuộc chia tay của những

con búp bê” có đoạn kể việc hiện tại, có

đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể việc ở

- Các phần, đoạn, câu … đều hướng về một

đề tài, một chủ đề chung xuyên suốt

Trang 40

nhà, có đoạn kể việc ở trường, đoạn kể

chuyện hôm qua, có đoạn kể chuyện

sáng nay , … Hãy cho biết các đoạn ấy

được nối với nhau theo mối liên hệ nào

dưới đây :

+ Liên hệ thời gian

+ Liên hệ không gian

+ Liên hệ tâm lý (nhớ lại)

+ Liên hệ ý nghĩa (tương đồng , tương

phản )

-Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy có

tự nhiên và hợp lý không ?

GV kết luận : Thơ cũng thế, dù dài

hay ngắn, những mối liên hệ về thời

gian, không gian hay tâm lý … cũng

được sắp xếp theo một trình tự rõ ràng,

hợp lí trước sau

Câu hỏi thảo luận:

Hãy xác định mối liên hệ thời gian,

không gian, tâm trạng, tình cảm … trong

bài thơ: “Đêm nay Bác không ngủ”

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

đêm quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức

nở, bỏ hết một năm hạnh phúc, đi ăn

- HS làm bài tập

+ Đề tài : Người mẹ

+ Chủ đề : Lòng yêu thương và tình cảm sâunặng của cha mẹ đối với con cái

Ngày đăng: 30/10/2020, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w