1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Vat li 6 3 cot CKTKN THMT

104 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 574,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói : Tại sao nhúng vào nước nóng quả bóng bàn dang bị bẹp lại phồng lên được .Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này Hoạt đông 2: Làm thí nghiệm - Yêu cầu học sinh đọc phần [r]

Trang 1

-Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:

Tiết 1 Bài 1+ 2 ĐO ĐỘ DÀI

- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

là thước Cách đo độ dài

phải thực hiện như thế nào?

Bài học ngày hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn

đề này

Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn

vị đo độ dài

- Y/c HS tự ôn tập, nhắc lại

những đơn vị đo độ dài đã

được học

- Y/c HS ước lược một số

độ dài như SGK

Họat động 3: Đo độ dài

- Thông báo: người ta đo độ

dài bằng thước

- Thực hiện

- Thực hiện

- Lắng nghe

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị

đo độ dài

2 Ước lượng độ dài

II Đo độ dài 1.Tìm hiểu dụng cụ đo.

Trang 2

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình 1.1/sgk , đọc và thực

hiện C4

- Gọi học sinh trả lời C4

- Thông báo: khi sử dụng 1

dụng cụ đo nào ta cần phải

hịên câu hỏi C5,C6,C7

- Gọi học sinh trả lời C5, C6,

-? Em hãy cho biết ta phải

dùng thước nào để đo chiều

dài của cái bàn ?

-? Tại sao chúng ta phải

- Trả lời C5,C6,C7

- Đọc SGK và hoạtđộng theo nhóm, tiếnhành đo rồi ghi kếtquả vào bảng 1.1/sgk

- Hoạt động cá nhân,thực hiện các câu hỏi

C4 : + thợ mộc dùng thướcdây

+ học sinh dùng thướckẻ

+ người bán vải dùngthước mét (thẳng

- GHĐ của thước là độdài lớn nhất ghi trênthước

- ĐCNN của thước là độdài giữa hai vạch chialiên tiếp trên thước C5 : GHĐ :20cm ĐCNN :1mm

2 Đo độ dài

+ C21:

+ C22: chọn thước kẻ để

Trang 3

thực hiện các câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc và

thực hiện các câu hỏi C7,

C8, C9

- Gọi học sinh lần lượt trả

lời các câu C7, C8, C9

C21 ,C22 ,C23 ,C24,C25

- Trả lời các câu hỏi :

- Rút ra kết luận vềcách đo độ dài

- Ghi bài

- Đọc và thực hiệncác câu hỏi C7, C8, C9

- Trả lời

đo bề dày sgk

+ C23: đặt thước dọctheo chiều dài

+ C24: đặt mắt vuônggóc

+ C25: đọc theo vạchchia gần nhất

- Cách đo độ dài:(SGK)

III Vận dụng

- C7: vị trí đặt thướcđúng là :

+ c

- C8: vị trí đặt mắt đúng

là : + c

- C9:(a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (c) : l= 7cm

3 Củng cố

- Y/c HS trả lời câu hỏi :

- Nêu cách đo độ dài ?

- Cho HS quan sát một thước kẻ bất kì và gọi 1HS tìm GHĐ và ĐCNN

Trang 4

HĐ cuả giáo viên HĐ cuả học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại kiến

thức

-? Hãy kể tên những thước

đo độ dài mà em biết?

-? Thế nào là là ĐCNN và

GHĐ của thước?

-? Tại sao trước khi đo độ

dài ta cần phải ước lượng

độ dài cần đo?

Hoạt động 2: Giải bài tập

- Y/c HS thảo luận nhóm

ĐCNN là độ dài giữa 2vạch chia liên tiếp)

- Trả lời(Khi đo độ dàicần ước lượng độ dàicần đo vì để chọnthước có GHĐ vàĐCNN phù hợp

)

- HĐ nhóm (15phút)thảo luận trả lời cáccâu mà GV yêu cầu

- Đại diện các nhómtrình bày

- HĐ cá nhân trả lời

I Ôn lại kiến thức.

II Giải bài tập

1-2.1 B1-2.2 B1-2.7 B1-2.8 C1-2.14 C1-2.15 D1-2.16 A1-2.17 A1-2.18 D1-2.19 C1-2.20 C1-2.21 C1-2.24 C1-2.3

a, 10cm và 0,5 cm

b, 10cm và 1mm1-2.9

ĐỘ chia nhỏ nhất cuảthước dùng trong các bàithực hành là:

a, 0,1 cm

b, 1cm

Trang 5

ta sẽ được đường kính của quả bóng…

- Suy nghĩ trả lời

c, 0,1cm hoặc 0,5cm1-2.10

1-2.13VD: Vẽ đường tròn vungnồi lên tờ giấy Cắt theođường tròn vung nồi.Gấp đôi đường tròn vừacắt được Đo độ dàiđường gấp là ta xác địnhđược đường kính vungnồi

- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo thể tích

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng

Trang 6

- Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chiađộ

- Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ

cụ đo nào? Và cách đo

được thực hiện như thế

nào?

- Tiết học hôm nay sẽ

giúp chúng ta trả lời câu

- Làm C1 vào vở

- Một học sinh lênbảng làm C1, các họcsinh còn lại chú ý theodõi và nhận xét

I Đơn vị đo thể tích.

- Đơn vị thường dùng là + Mét khối (m3)

+ lít ( l )

- C1:

1m3= 1000dm3 = 1000000cm3 1m3= 1000lít = 1000000ml = 1000000cc

II Đo thể tích chất lỏng.

1 Tìm hiểu về dụng cụ

Trang 7

- Gọi học sinh trả lời C3

- Yêu cầu học sinh quan

độ

- Đọc và làm C2 vàovở

- Thực hiện C2

- 1 HS trả lời, các họcsinh khác chú ý theodõi nhận xét

- Đọc và làm C3 vàovở

- Quan sát làm C4

- Điền câu C5

- Thảo luận nhóm vàtrả lời câu hỏi C6, C7,C8,

- Trả lời câu hỏi C9

- Nhắc lại

- Thực hiện Y/c

- Đọc SGK ,đưa raphương án thí nghiệm

đo thể tích.

- C2:

+ ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l+ ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l ĐCNN: 0.5 l+ can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l

C3: ở nhà thường dùngchai lọ có ghi sẵn dungtích, bơm tiêm … để đothể tích chất lỏng

C4

C5

2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6,Cách đặt bC7,

Cách đặt bC8,

- 70 cm khối

- 51cm khối

- 38cm khối

- Cách đo thể tích chất lỏng :( C9 / SGK )

3 Thực hành

Trang 8

- Yêu cầu HS tiến hành

thí nghiệm rồi ghi kết quả

- Tiến hành thínghiệm , ghi kết quảvào bảng 3.SGK

Trang 9

thực hiện câu hỏi C1

- Gọi học sinh trả lời câu

- Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi C2 vào vở

- Gọi học sinh trả lời câu

- Học sinh trả lời câuhỏi C1, các học sinhkhác theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát hình4.3/SGK

- Mô tả cách đo thểtích vật rắn bằng bìnhtràn

- Làm câu C2 vào vở

- 1 HS trả lời câu hỏi,các học sinh khác theodõi và nhận xét

- Rút ra kết luận, điền

từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C3

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Dùng bình chia độ

- C1: Buộc hòn đá bằng 1sợi dây, thả từ từ chohòn đá chìm trong mựcnước ở bình chia độ tathấy mực nước dânglên Đó chính là thể tíchcủa hòn đá

2 Dùng bình tràn

- C2 : hòn đá vào trongbình tràn, nước trongbình tràn sẽ tràn sangbình chứa Đổ nướctrong bình chứa vào bìnhchia độ ,thể tích nước đóchính là thể tích vật rắn

 Kết luận:

( C3 / sgk – 16 )

Trang 10

lời câu hỏi C4

- Gọi HS trả lời câu hỏi C4

- Yêu cầu HS về nhà thực

hiện các câu hỏi C5,C6 vào

vở ghi bài

- Nhắc lại phần kếtluận

- Quan sát

- Thảo luận nhóm vềphương án thực hành

- Đại diện các nhómnêu phương án thựchiện

- Tiến hành thực

- Đọc và thực hiện câuhỏi C4

- Trả lời câu hỏi C4

- Lắng nghe

3 Thực hành đo thể tích vật rắn

- Đổ hết nước trong bátvào bình chia độ

C5C6

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được khối lượng của một vật chỉ lượng chất cấu tạo nên vật

Trang 11

- ? Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những phương pháp nào?

- ? Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?

- Tiết học hôm nay ta sẽ

tìm hiểu về khối lượng và

đo khối lượng

- Ghi đầu bài lên bảng

quả đó có bằng với số ghi

trên vỏ bao bì không

-? Vì sao lại có sự chênh

lệch đó?

-? Vậy con số ghi trên bao

bì nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS thực hiện câu

- Trả lời câu hỏi

I Khối lượng Đơn vị đo khối lượng

1 Khối lượng

Trang 12

- Y/c HS nhớ lại và cho biết

đơn vị đo khối lượng là

những đơn vị nào?

-? Trong đó đơn vị đo khối

lượng thường dùng là đơn

vị nào?

- Giới thiệu thêm một số

đơn vị đo khối lượng

khác( mg, chỉ, lượng…)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về

cách đo khối lượng

- Người ta thường đo khối

lượng bằng cân Trong

và yêu cầu học sinh cho

biết cấu tạo của cân

- Kể tên một số đơn

vị đo khối lượng :

kg, tấn tạ, yến, g

- Trả lời (đơn vịthường dùng là kg)

- Chú ý

- Chú ý

- Quan sát cân vàhình vẽ, tìm hiểu cấutạo của cânRobecvan

2 Đơn vị đo khối lượng

- Đơn vị đo khối lượngthường dùng là:

+ kilôgam ( kg )

- Ngoài ra còn có các đơn

vị đo khác như :+ 1gam(g)=1/1000 kg + 1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+ 1tấn = 1000kg+ 1miligam(mg) = 1/1000g+ 1 tạ = 100 kg

II Đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbecvan

Trang 13

- Gọi HS điền câu C9

- Y/c HS cân vật bằng cân

- Yêu cầu HS dựa vào vốn

hiểu biết của mình kể tên

các loại cân có trên tranh

vẽ

Hoạt động 4: Vận dụng

giải thích một số hiện

tượng thực tế

-Yêu cầu học sinh đọc và

thực hiện câu hỏi C13

- Gọi HS trả lời câu hỏi C13

- Nhóm trưởng lennhận cân

- Xác định GHĐ vàĐCNN của cânRobec van ở nhómmình

- Trả lời về GHĐ vàĐCNN của cân

- Chú ý

- Hoàn thành câu C9

- Một HS điền câuC9, các học sinh cònlại chú ý theo dõinhận xét

- Thực hiện xác địnhkhối lượng của vậtbằng cân Robecvan

- Đọc kết quả đo

- Quan sát tranh vẽ

- Kể tên các loại cân

có trong tranh vẽ như: cân tạ, cân đòn, cântiểu li, cân y tế, cânđồng hồ…

- Đọc và thực hiệncâu hỏi C13

- Trả lời câu hỏi C13

2.Cách dùng cân Robecvan để cân một vật.

Trang 14

-? Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?

huống ở đầu bài

-? Tại sao gọi là lực đẩy,

hay lực kéo? Làm thế nào

để biết được nó?

- Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta giải quyết

- Đọc phần tình huống

ở đầu bài

- Chú ý

Trang 15

kéo lên cái cày

+ Đầu tàu tác dụng lên

các toa tàu một lực kéo

- Quan sát thí nghiệm,đọc và trả lời câu hỏiC2

- Quan sát thí nghiệm,đọc và trả lời câu hỏiC3

- Hoàn thành câu hỏiC4

- Rút ra kết luận

- 1 HS đọc nhận xét,các học sinh khác theodõi và nhận xét

- Đưa ra ví dụ về lực:

- Làm TN theo nhóm

- 1 HS trả lời “lực cóphương chiều xác

I Lực 1.Thí nghiệm

a Thí nghiệm1

C1: Lò xo lá tròn tác dụnglên xe lăn 1 lực đẩy

Xe lăn tác dụng lên lò

xo lá tròn một lực ép

b Thí nghiệm 2

C2: Lò xo tác dụng lên xelăn một lực kéo

Xe lăn tác dụng lên lò

xo một lực kéo

c Thí nghiệm3

C3: Nam châm tác dụnglên quả nặng một lực hút

C4 : (1) lực đẩy(2) lực ép(3) kéo(4) lực kéo(5) lực hút

2 Kết luận

- Khi vật này đẩy hoặc kéovật khác ta nói vật tácdụng lực lên vật kia

II.Phương và chiều của lực

- Mỗi lực đều có phương

và chiều xác định

Trang 16

và đưa ra nhận xét về

phương chiều của lực

- Y/c HS trả lời câu hỏi

- Thông báo: “Nếu sợi

dây chịu tác dụng của hai

lực kéo của hai đội mà

sợi dây vẫn đứng yên thì

ta nói sợi dây đã chịu tác

dụng của hai lực cân

- Chú ý

- Trả lời câu hỏi C7

- Chỉ ra chiều của mỗilực

- Chú ý

- Điền câu C8

- Cho ví dụ về hai lựccân bằng trong thựctế

- HS lần lượt trả lờicâu hỏi C9, C10

C5 “lực do nam châm tácdụng lên quả nặng cóphương dọc theo trục namchâm,có chiều từ trái sangphải.”

III Hai lực cân bằng

C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiềucủa hai lực ngược nhau”

- Hai lực cân bằng là hailực mạnh như nhau cócùng phương nhưng ngượcchiều ( đặt vào cùng mộtvật)

IV Vận dụng

C9: a) lực đẩy b) lực kéoC10: Một em bé dùng taygiữ chặt 1 đầu dây làm chodiều không bay xa được,khi đó diều chịu tác dụngcủa hai lực cân bằng Đó

là lực đẩy của gió và lựcgiữ dây của em bé

Trang 17

3 Củng cố

- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực

- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ

quan sát hình vẽ đầu bài và

trả lời câu hỏi: “Làm thế

nào để biết trong 2 người

đó ai giương cung”

- Nhận xét và thông báo

- Quan sát, tìm phương án,và nêu phương án của mình

- Lắng nghe

Trang 18

cho HS biết muốn xác định

ý kiến đó cần phải nghiên

cứu và phân tích hiện tượng

để thu thập thông tin

- ? “Thế nào là sự biến đổi

- Gọi HS trả lời câu hỏi C1

- Thông báo “sự biến dạng

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi

có lực tác dụng

1 Những sự biến đổi của chuyển động

C1 + Tăng ga cho xe máychạy nhanh lên

+ Hãm phanh cho xemáy chạy chậm lại

2 Những sự biến dạng

C2Người đang giương cung

đã tác dụng lực vào dây cung làm dây cung và cánh cung bị biến dạng

II Những kết quả tác dụng của lực

1 Thí nghiệm

Nhận xét C3

Trang 19

dụng lực của tay lên lo

xoqua việc trả lời C6

-Treo bảng phụ câu hỏi C7

- Gọi HS sinh trả lời câu

hỏi lần lượt các câu C9, C10,

C11

- Làm TN như hình7.1 SGK.thảo luận vàđưa ra nhận xét

- Làm TN như hình7.2 SGK.Đưa ranhận xét

- Thực hiện yêu cầu

và đưa ra nhận xét

- Đọc và điền từthích hợp vào chỗtrống hoàn thành cáccâu C7, C8

- Đọc và thực hiệncác câu C9, C10, C11

- Trả lời câu hỏi cáccâu C9, C10, C11

Lò xo lá tròn tác dụnglên xe lăn 1 lực đẩy làmbiến đổi chuyển động củaxe

C4Lực tay ta (thông qua sợidây)tác dụng lên xe làm

xe biến đổi chuyển động

C5 Lực mà lò xo tác dụngvào hòn bi đã làm biếnđổi chuyển động của hònbi

C6 Lực mà tay ta tác dụngvào lò xo đã làm lò xobiến dạng

2.Rút ra kết luận

( C7, C8 / SGK )

III Vận dụng

C9 Viên bi A đứng yên, viên

bi B chuyển động đến vachạm vào viên bi A sẽlàm cho viên A bắt đầuchuyển động

C10Dùng tay nén 1 lò xo + Dùng tay bóp quả bóngcao su

+ Dùng tay kéo dãn 1 sợidây cao su

C11 Khi cầu thủ đá quả bóng thì cầu thủ đã tác dụng lên quả bóng một lực làm

nó biến dạng đồng thời biến đổi chuyển động

3 Củng cố

Trang 20

-? Tìm một số ví dụ chứng tỏ không có lực tác dụng vật đang chuyển động sẽtiếp tục chuyển động? ( VD: khi đi xe đạp ngừng đạp xe vẫn chạy)

-? Tìm một số ví dụ chứng tỏ vật chỉ bị biến đổi chuyển động khi có lực tácdụng?( VD: quả bóng nằm yên trên sàn sẽ nằm yên mãi mãi nếu không tác dụnglực nào vào nó)

- Vật nặng, lò xo, dây giá treo, 1 chậu nước

- Cho mỗi nhóm : 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo lá tròn, 1 hòn bi và 1sợi dây

2 Tuỳ vào vd của HS

2 Bài mới

Trang 21

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

-? Em hãy cho biết Trái

đất hình gì?

-? Hãy đoán xem vị trí của

con người trên Trái đất

như thế nào?

- Y/c HS đọc mẫu đối

thoại ở đầu bài và tìm

phương án để giải quyết

- Thông báo:“Để hiểu

được lời giải thích của bố

Nam cần phải biết lực mà

Trái đất tác dụng lên mọi

chiều như thế nào?

- ? Tại sao quả nặng vẫn

đứng yên?

- Y/c HS hoàn thành C1

vào vở

- Y/c HS làm thí nghiệm 2

“Cầm viên phấn trên tay

đưa lên cao rồi buông tay

ra”.Sau đó quan sát hiện

và một lực do trái đất tácdụng lên

b Thí nghiệm 2

Trang 22

tượng xảy ra.

- Trả lời câu hỏi C3

- Đọc phần kết luận -Trả lời

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HĐ nhóm làm thínghiệm như hình 8.2SGK

C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất

C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống

2 Kết luận

Trang 23

vào chỗ trống ở câu C5

Hoạt động 4: Tìm hiểu

đơn vị lực

- Thông báo cho HS “độ

lớn của lực gọi là cường

độ lực Đơn vị đo của lực

- Đơn vị đo lực làNiutơn.(Kí hiệu : N )

- Trọng lượng của vật100g là 1N

+ m=1kg  P=10N+ m=50kg P=500N+ P = 10N  m=1kg

IV Vận dụng

C6 Treo 1 dây dọi phía trênmặt nước đứng yên củachậu nước ta thấyphương thẳng đứng vàmặt nằm ngang tạo thành

1 góc vuông

3 Củng cố

-?Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?

-? Đơn vị đo của lực là gì?

Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:

Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 24

- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra.

III Tiến trình dạy học

1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI

Trang 25

2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số

Số lượng câu

Điểm số T.số

Trang 26

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

- Xác định được

độ dài trong một

số trường hợpthông thường

- Đo được thểtích một lượngchất lỏng

- Xác địnhđược thể tíchvật rắn khôngthấm nướcbằng bìnhchia độ

25%

0,5 điểm5%

0,5 điểm5%

2 điểm20%

5,5điểm5,5%

2 Khối

lượng và

lực

- Nêu đượctrọng lực làlực hút củatrái đất tácdụng lênvật

- Lấy được ví dụ

về tác dụng củalực làm vật biếndạng hoặc biếnđổi chuyển động

- Lấy được ví dụ vềvật đứng yên dưới tácdụng của hai lực cânbằng và chỉ ra phươngchiều, độ mạnh, yếucủa hai lực đó

- Đo được khốilượng của mộtvật

10%

0,5 điểm5%

2,5 điểm25%

0,5 điểm5%

4,5điểm4,5%Tổng `1 câu+1/3 câu

3,5 điểm35%

2 câu+2/3 câu3,5 điểm35%

3 câu

3 điểm30%

7 câu

10 điểm100%

Trang 27

4 ĐỀ KIỂM TRA

I Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Trường hợp nào sau đây có sự biến đổi chuyển động

A Một quả bóng đang lăn

B Một otô đang chuyển động bỗng dừng lại

C Một đầu tầu kéo toa tàu chuyển động thẳng

D Một dây cao su bị kéo dãn

Câu 2: Để đo được khối lượng của quả táo 2 lạng ta dùng:

A Cân tạ có ĐCNN là 500g

B Cân đòn có ĐCNN là 100g

C Cân đòn có ĐCNN là 300g

D Cân đồng hồ có ĐCNN là 50g

Câu 3: Người ta dùng thước có ĐCNN là 1m để đo chiều dài một sân bóng,

trong các cách ghi sau đây cách ghi nào đúng

Câu 5: Trọng lực là gì? Nêu 1 ví dụ về trọng lực mà trong đó trọng lực tác dụng

cân bằng với 1 lực khác? Chỉ ra phương, chiều, độ lớn của các lực đó?

Câu 6: Nêu cách đo độ dài? ĐCNN và GHĐ của thước là gì?

Câu 7: Người ta dùng một bình chia độ có chứa 45cm3 nước để đo thể tích một hòn đá Sau khi thả hòn đá vào bình nước, mực nước trong bình dâng lên

Trang 28

- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

- Độ chia nhỏ nhất của thước là độ chia giữa 2 vạch chia

liên tiếp

7 Thể tích lượng nước dâng lên sau khi thả viên đá chính là

thể tích của viên đá

Vđá = 100cm3 - 45cm3 = 55cm3Vậy thể tích của viên đá là 55cm3

1đ1đ

****************************************************************

Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:

TIẾT: 10 Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI

Trang 29

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

- Một sợi dây cao su và một

lò xo có tính chất nào giống

nhau? Bài học hôm nay sẽ trả

lời câu hỏi trên

- Gọi HS lên đo độ dài tự

nhiên của lò xo

- Gọi HS lên đo độ dài treo

quả nặng 1

- Tiếp tục, treo quả nặng 2

- Tiếp tục treo quả nặng 3

- Yêu cầu HS tính độ biến

dạng (l – l0) ở 3 trường

hợp

Đọc vấn đề đầu bài

Thí nghiệm:

- Đo chiều dài của

lò xo khi chưa treoquả nặng (l0)

- Đo chiều dài khitreo quả nặng 1(l1)

- Đo chiều dài khitreo quả nặng 2(l2)

- Đo chiều dài khitreo quả nặng 3(l3)

Ghi kết quả đo vàocác ô tương ứngtrong bảng 9.1

- Đo lại để kiểmtra chiều dài tựnhiên của lò xo(l0)

- Tính độ biếnthiên (l – l0) của lò

xo trong 3 trườnghợp ghi kết quảvào các ô tươngứng

I Biến dạng đàn hồi –

Độ biến dạng:

1 Biến dạng của một lò xo:

Lò xo khi nén lại hoặckéo ra đều biến dạng

* Rút ra kết luận

Trang 30

- Yêu cầu Hs hoàn thành C1

C1: Cho học sinh điền từ vào

khái niệm về lực đàn hồi và

nêu đặc điểm của lực đàn hồi

- Thông báo KN lực đàn hồi

cường độ của lực nào?

C4: Học sinh chọn câu hỏi

đúng?

Hoạt động 4 :Vận dụng.

C5: Học sinh điền từ thích

C1: Rút ra kếtluận:

(1) Dãn ra

(2) Tăng lên

(3) Bằng

- Thực hiệnC2: Độ biến dạng

= l – l0

- Chú ý

C3: Trọng lượngcủa quả nặng

- Cường độ lực hútcủa Trái đất

C4: Câu C: Độbiến dạng tăng thòlực đàn hồi tăng

C5: a) Khi độ biến

C1Biến dạng của lò xo cóđặc điểm như trên là biếndạng đàn hồi Lò xo làvật có tính chất đàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo:

Độ biến dạng của lò xo làhiệu giữa chiều dài khibiến dạng và chiều dài tựnhiên của lò xo (l – l0)

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:

1 Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo khi biếndạng tác dụng vào quảnặng trong thí nghiệmtrên gọi là lực đàn hồi.Lực đàn hồi là lực do vật

bị biến dạng sinh ra

2 Đặc điểm của lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng thòlực đàn hồi tăng

III.Vận dụng

Trang 31

hợp vào chỗ trống.

C6: Học sinh trả lời câu hỏi

nêu ra ở đầu bài

dạng tăng gấp đôithì lực đàn hồităng gấp đôi

b) Khi độ biếndạng tăng gấp bathì lực đàn hồităng gấp ba

C6: Sợi dây cao su

và chiếc lò xocũng có tính chấtđàn hồi

KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu

1 Kiến Thức

- Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế

- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo

Trang 32

- SGK, vở ghi

- Sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật

III Tiến trình dạy học

- Làm thế nào để đo được lực

mà dây cung đã tác dụng vào

mũi tên?

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực

kế

- Cho HS đọc thông báo

trong sách giáo khoa

1 Cách đo lực:

Chú ý : Khi đo phải cầmlực kế sao cho lò xo củalực kế nằm ở tư thế thẳngđứng, vì lực cần đo làtrọng lực có phương

Trang 33

C4: Giáo viên cho học sinh

đo trọng lượng của một

quyển sách giáo khoa

C5: Khi đo phải cầm lực kế ở

tư thế như thế nào?

Hoạt động 4 : Xây dựng

công thức liên hệ giữa trọng

lượng và khối lượng

C6: Cho học sinh tìm số thích

hợp điền vào chỗ trống

Cho học sinh rút hệ thức liên

hệ giữa trọng lượng và khối

C5: Khi đo phải

cầm lực kế sao cho

lò xo của lực kếnằm ở tư thế thẳngđứng, vì lực cần đo

là trọng lực cóphương thẳngđứng

C6: a (1): 100g =1N

b (2): 200g = 2N

c (3): 1kg = 10N

- Thực hiện

C8: Học sinh vềnhà làm lực kế

C9: Có trọng lượng3.200 Niu tơn

thẳng đứng

2 Thực hành đo lực

III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

Hệ thức: P = 10.m Trong đó:

P là trọng lượng, đơn vị

đo là Niu tơn

m là khối lượng, đơn vị

Trang 34

P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N).

m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Vận dụng được các công thức m = D.V để giải các bài tập đơn giản

- Thời xưa, người ta làm thế

nào để cân được một chiếc cột

bằng sắt có khối lượng gần 10

tấn?

Hoạt động 2: Xây dựng khái

niệm khối lượng riêng và công

thức tính khối lượng của một

vật theo khối lượng riêng

C1: Cho HS đọc câu hỏi C1 để

1 Khối lượng riêng

Trang 35

thì khối lượng là bao nhiêu?

- Cho HS đọc thông báo về

khái niệm khối lượng riêng và

đơn vị khối lượng riêng rồi ghi

vào vở

- Cho HS đọc và tìm hiểu bảng

khối lượng riêng của một số

chất

C2: Tính khối lượng của một

khối đá biết khối đá có thể tích

Khối lượng của cộtsắt là:

7800 kg/m3 x0,9m3 = 7020kg

- Tìm hiểu KL Rcủa một số chất

C2: 2600 kg/m3 x0,5m3 = 1300 kg

là Kí lô gam trên métkhối (kg/m3)

1 Bảng khối lượng riêng của một số chất:

(Nội dung trang 37 –SGK)

3 Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng:

m = D.V

II Vận dụng

C6 Đổi 40dm3 =0,04m3

=> m = D.V7800kg/m3 x 0,04m3 =312kg

Bài 11.1

D

Bài 11.2

tóm tắt

Trang 36

sữa là.

0,397

0, 00032

m D V

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về II Trọng lượng riêng

Trang 37

trọng lượng riêng

- Yêu cầu học sinh đọc sgk và

trả lời câu hỏi : “TLR là gì?”

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi

trên

- ? TLR có đơn vị đo là gì?

- Yêu cầu HS điền từ thích

hợp vào chỗ trống ở câu C4

- Gọi HS trả lời câu hỏi C4

- Yêu cầu HS đưa ra công

giải một số bài tập đơn giản

- Yêu cầu HS đọc và làm câu

C6

- Nhắc lại kết quả tính khối

lượng riêng của sữa

-? Để tính trọng lượng riêng

của dầm sắt ta làm như thế

nào?

- Đọc sgk tìm thôngtin

- Trả lời

- Trả lời

- Điền từ thích hợpvào chỗ trống ở C4

- Trả lời

- Trả lời

- Lắng nghe

- Suy nghĩ tìm côngthức

2 Đơn vị của TLR là:Niutơn / mét khối

(kí hiệu: N/m3)C4 Công thức

Trong đó:

+d là trọng lượng riêng(N/m3)

+P là trọng lượng (N) +V là thể tích của vật(m3)

3 Xây dựng công thứcliên hệ giữa KLR vàTLR

- Công thức:

Trong đó:

+ d là TLR (N/m3) + Dlà KLR(kg/m3)

III.Xác định TLR của 1 chất

IV Vận dụng

- C6 V=40dm3=0,04m3 Dsắt=7800kg/m3

- Khối lượng của thỏi sắt là:

m.=V.D=0,04.7800 =312(kg)

- Trọng lượng của thỏi sắt là:

P=10m=10.312 =3120(N)

d.=P/V

d.= 10 D

Trang 38

- Y/c HS giải bài tập

11.8,11.10

- Đọc, suy nghĩ HĐ

cá nhân trả lời

11.8 D11.10 A

- Chuẩn bị báo cáo thực hành bài 12

- Mỗi nhóm: một cốc nước 15 hòn sỏi cùng loại.

****************************************************************

Lớp 6 Ngày giảng: ………… Tiết:… … Tổng số: … Vắng:

Tiết 14 Bài 12: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

I Mục tiê

1 Kiến Thức

- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn

- Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

+ Cân có ĐCNN 10g hoặc 20g Bình chia độ có GHĐ: 100cm3 – ĐCNN:1cm3

2 Học sinh

- Báo cáo thực hành

- Mỗi nhóm: một cốc nước 15 hòn sỏi cùng loại.

III Tiến trình dạy học

1 Kểm tra.

- Không kểm tra

2 Bài mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cho mỗi nhóm

học sinh chuẩn bị dụng cụ

thực hành và đọc nội dung tài

I Thực hành 1.Dụng cụ

Trang 39

liệu trong sách giáo khoa.

- Yêu cầu HS đọc thật kĩ nội

dung thực hành

Hoạt động 2:Hướng dẫn học

sinh thực hành, cho học sinh

tiến hành đo và tính toán kết

quả

- Yêu cầu HS nêu cách đo

-? Tính khối lượng riêng của

sỏi theo công thức nào?

- Giáo viên hướng dẫn thêm

- Một cái cân, một bìnhchia độ có GHĐ 100

cm3, một cốc nước,khoảng 15 hòn sỏi to,khăn lau

2.Tiến hành đo

- Chia nhỏ sỏi làm 3phần

- Cân khối lượng của mỗiphần m1, m2, m3 (phầnnào cân xong thì đểriêng, không bị lẫn lộn)

- Đổ khoảng 50 cm3 nướcvào bình chia độ

- Ghi thể tích của mựcnước khi có sỏi trongbình, suy ra cách tính V1,V2, V3 của từng phần sỏi

3 Tính khối lượng riêng của sỏi

- Tính khối lượng riêngcủa từng phần sỏi:

Trang 40

Dự kiến đánh giá tiết thực hành

- Chưa tốt:0đ

3 Củng cố

- Hoàn thành báo cáo, thu dọn dụng cụ

- Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết thực hành

4 Dặn dò

- Học sinh xem trước bài học: Các máy cơ đơn giản

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đo độ dài - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
2. Đo độ dài (Trang 2)
- Cả lớp: bảng phụ kẻ bảng 4.1/SGK - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
l ớp: bảng phụ kẻ bảng 4.1/SGK (Trang 8)
- Quan sát hình vẽ 4.2/sgk   và   thực   hiện câu hỏi C1 - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
uan sát hình vẽ 4.2/sgk và thực hiện câu hỏi C1 (Trang 9)
-Treo bảng phụ bảng 4.1 SGK - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
reo bảng phụ bảng 4.1 SGK (Trang 10)
- Ghi đầu bài lên bảng - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
hi đầu bài lên bảng (Trang 11)
- Ghi đầu bài lên bảng - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
hi đầu bài lên bảng (Trang 15)
- Quan sát hình 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6 - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
uan sát hình 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6 (Trang 16)
III. Hai lực cân bằng - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
ai lực cân bằng (Trang 16)
- Bảng phụ có ghi câu C7,C8 - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
Bảng ph ụ có ghi câu C7,C8 (Trang 17)
- Làm TN như hình 6.1 SGK thảo luận và đưa ra nhận xét   - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
m TN như hình 6.1 SGK thảo luận và đưa ra nhận xét (Trang 18)
- Làm TN như hình 7.1 SGK.thảo luận và đưa ra nhận xét  - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
m TN như hình 7.1 SGK.thảo luận và đưa ra nhận xét (Trang 19)
- Lên bảng - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
n bảng (Trang 23)
Cho HS chuẩn bị bảng kết quả 9.1. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
ho HS chuẩn bị bảng kết quả 9.1 (Trang 29)
Họat động 3: Hình thành - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
at động 3: Hình thành (Trang 30)
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
ra được bảng khối lượng riêng của các chất (Trang 34)
-Cho HS đọc và tìm hiểu bảng khối   lượng   riêng   của   một   số chất. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
ho HS đọc và tìm hiểu bảng khối lượng riêng của một số chất (Trang 35)
- HS lên bảng, HS còn   lại   theo   dõi nhận xét. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
l ên bảng, HS còn lại theo dõi nhận xét (Trang 36)
+ Hình15.2 điểm đặc lực F1,  F2  là   O1,  O2  nằm   về cùng một phía với O.     +   Hình15.3   đòn   bẩy không thẳng. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
Hình 15.2 điểm đặc lực F1, F2 là O1, O2 nằm về cùng một phía với O. + Hình15.3 đòn bẩy không thẳng (Trang 48)
+ Hình a: gồm một bánh xe có rãnh để vắt dây, trục   của   bánh   xe   được mắc   cố   định - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
Hình a gồm một bánh xe có rãnh để vắt dây, trục của bánh xe được mắc cố định (Trang 55)
- Gọi một vài hs lên bảng chữa  bài tập.  - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
i một vài hs lên bảng chữa bài tập. (Trang 58)
- lên bảng chữa các bài tập. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
l ên bảng chữa các bài tập (Trang 58)
- Đọc bảng và trả lời câu hỏi C4 - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
c bảng và trả lời câu hỏi C4 (Trang 61)
- Gọi học sinh lên bảng điền vào bảng 22.1 - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
i học sinh lên bảng điền vào bảng 22.1 (Trang 73)
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ cảu một vật theo thời gian. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
p được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ cảu một vật theo thời gian (Trang 79)
-Treo bảng 24.1/sgk và nêu cách theo dõi để ghi lại kết quả nhiệt độ cũng như trạng thái của băng phiến. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
reo bảng 24.1/sgk và nêu cách theo dõi để ghi lại kết quả nhiệt độ cũng như trạng thái của băng phiến (Trang 83)
- Dựa vào bảng số liệu đã cha, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đông đặc của chất rắn. - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
a vào bảng số liệu đã cha, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đông đặc của chất rắn (Trang 85)
I. Thí nghiệm về sự sôi 1. Thí nghiệm  - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
h í nghiệm về sự sôi 1. Thí nghiệm (Trang 98)
Bảng28.1 - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
Bảng 28.1 (Trang 98)
Bảng phụ - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
Bảng ph ụ (Trang 103)
III. TRÒ CHƠI Ô CHỮ.  - Vat li 6 3 cot CKTKN THMT
III. TRÒ CHƠI Ô CHỮ. (Trang 103)
w