Với đề trên, ta có cần viết 1 đoạn văn để diễn giải cho rõ những điều cần phải chứng minh không ý nghĩa của 2 câu tục ngữ aáy.. Vì sao.[r]
Trang 1Tuần :23 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 89.
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong câu)
-Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc)
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy, soạn giáo án + Bảng phụ.
* Trò: Nghiên cứu, soạn bài trước
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1: Khởi động : * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Thề nào là trạng ngữ? Nêu
đặc điểm của trạng ngữ?
(?) Xác định và gọi tên trạng ngữ
trong câu sau:
“Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng, những con chim hoạ mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên những tiếng hót thật du
dương”
* Giới thiệu bài:
** Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ Còn công dụng của trạng ngữ? … Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu vấn đề này (công dụng,
tách trạng ngữ thành câu riêng).
* Lớp trưởng báo cáo
-Hai học trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ2:Hình thành kiến
thức :
1/Công dụng của trạng
ngữ :
* Treo bảng phụ VD a, b mục 1.
* Nêu yêu cầu, cho HS đọc VD.
(?) Xác định và gọi tên các trạng
ngữ trong 2 VD a, b?
* Quan sát
* Nghe, đọc
* Cá nhân:
a Thường thường, vào khoảng đó
Sáng dậy, trên dàn hoa lí
Trang 2Chỉ độ tám chín giờ sáng,
- Xác định hoàn cảnh,
điều kiện diễn ra sự
việc nêu trong câu, góp
phần làm cho nội dung
của câu được đầy đủ,
chính xác,
- Nối kết các câu, các
đoạn với nhau, góp
phần làm cho đoạn văn,
bài văn được mạch lạc
2/ Tách trạng ngữ
thành câu riêng:
- Trong 1 số trường hợp,
để nhấn mạnh ý, chuyển
ý hoặc thể hiện những
tình huống, cảm xúc nhất
định, người ta có thể tách
trạng ngữ, đặc biệt là
trạng ngữ đứng cuối câu,
thành những câu riêng
(?) Có nên lược bỏ trạng ngữ
trong 2 VD trên không? Vì sao?
(?) Trong văn bản nghị luận,
trạng ngữ có vai trò gì đối với việc thể hiện trình tự lập luận?
* Cho HS đọc to ghi nhớ và tự ghi
* Treo bảng phụ VD SGK
(?) Chỉ ra trạng ngữ của câu đứng
trước?
(?) So sánh 2 trạng ngữ trong 2
câu để thấy sự giống nhau và khác nhau?
(?) Hãy cho biết tác dụng của
việc tách trạng ngữ trên thành câu riêng?
* Cho HS đọc to ghi nhớ, ghi bài
**Bài tập nhanh:
Treo bảng phụ:
1) Vì ốm mệt, Nam không ăn
gì cả, đã 2 ngày rồi.
2) Vì ốm mệt, Nam không ăn
gì cả Đã 2 ngày rồi.
(?) Nhận xét về tách trạng ngữ
thành câu riêng ở câu 2?
Trên nền trời trong trong.
b Về mùa đông Trạng ngữ chỉ thời gian, địa
điểm.
* Thảo luận, trả lời:
Không nên lược bỏ vì:
+ Nó cung cấp thông tin cần thiết giúp cho miêu tả đầy đủ, thực tế, khách quan hơn
+ Giúp nội dung miêu tả chính xác (b)
+ Tạo liên kết câu, làm cho văn bản mạch lạc
- Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ theo những trình tự nhất định
* Đọc ghi nhớ và ghi bài
* Quan sát, đọc
* Cá nhân: Để tự hào với tiếng nói của mình
+Giống nhau: Về ý nghĩa, cả 2
đều có quan hệ như nhau với chủ
ngữ và vị ngữ (có thể gộp 2 câu
thành 1 câu có 2 trạng ngữ)
+ Khác nhau: Trạng ngữ ở câu
cuối được tách thành câu riêng
- Nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ sau
* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
* Quan sát, đọc thầm
* Cá nhân:
Tách vì: Nhấn mạnh thời gian
Nam không ăn; giúp câu gọn và rõ nghĩa hơn.
Trang 3Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ3:Luyện tập:
3/Luyện tập :
BT1: a Ở loại bài thứ
nhất
Ở loại bài thứ hai
Trạng ngữ chỉ
trình tự lập luận Liên
kết các luận cứ cho rõ
ràng, dễ hiểu
b Đã bao lần … Lần
đầu tiên chập chững bước
đi … lần đầu tiên tập bơi
… Lần đầu tiên chơi bóng
bàn … Lúc còn học phổ
thông … Về môn Hoá
Bổ sung những
thông tin tình huống vừa
liên kết các luận cứ
BT2: Xác định và nêu
tác dụng của các trạng
ngữ được tách thành
câu riêng:
a)Năm 72 Tách trạng
ngữ chỉ thời gian thành
câu Nhấn mạnh thời
điểm hi sinh của nhân
vật được nói đến trong
câu đứng trước
b)Trong lúc tiếng đờn
vẫn khắc khoải vẳng lên
những tiếng đờn li biệt,
bồn chồn Làm nổi bật
thông tin ở nòng cốt vừa
nhận mạnh sự tương
đồng của thông tin mà
trạng ngữ biểu thị
BT3: (tự ghi)
* Nêu yêu cầu: Xác định và nêu
yêu cầu của trạng ngữ?
* Treo bảng phụ, Cho HS đọc 2 ví
dụ a, b
* Đánh giá, khẳng định.
* Treo bảng phụ, cho HS đọc
* Đánh giá
* Nêu yêu cầu
* Gọi HS khá, giỏi trình bày
* Đánh giá, cho điểm HS có bài làm hay
* Nghe
* Quan sát, đọc
* Thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ sung
* Quan sát, đọc
* Cá nhân suy nghĩ, trả lời
* Bổ sung
* Nghe, suy nghĩ làm vào giấy
* HS khá, giỏi trình bày (xung phong)
* Nhận xét
HĐ4:Củng cố-Dặn dò: * Học 2 ghi nhớ.
* Làm hoàn chỉnh bài tập 3 ở nhà
* Ôn bài chuẩn bị kiểm tra Tiếng
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 4Việt (nội dung TV từ đầu HKII đến nay)
Trang 5
Tuần : 23 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 90.
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Củng cố các kiến thức Tiếng Việt đã học về câu đặc biệt, câu rút gọn và trạng ngữ
B Chuẩn bị:
* Thầy: Đề, đáp án.
* Trò: Ôn tập.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ1: Khởi động: * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Thu nộp tài liệu :
- Lớp trưởng báo cáo
-Nộp tài liệu
HĐ 2: Phát đề và coi
kiểm tra
*Chép đề cho học sinh
*Theo dõi, nhắc nhở học sinh trật tự làm bài
-Đọc đề -Nghiêm túc làm bài
HĐ 4 : Dặn dò: -Hướng dẫn soạn bài:Cách làm bài
văn lập luận chứng minh.
-Nghe và tự ghi nhận
ĐỀ KIỂM TRA.
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa Câu rút gọn và Câu đặc biệt ?Mỗi loại câu cho một ví dụ và
cho biết đã lược bỏ thành phần nào, còn câu đặc biệt thì có tác dụng gì ? (4điểm)
Câu 2 : Nêu đặc điểm của trạng ngữ ? Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ ? (3điểm )
Câu 3 : Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây Nêu
tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành ?
a) Bố cháu đã hi sinh Năm 72
b) Vì ốm mệt, Nam không ăn gì cả Đã 2 ngày rồi
ĐÁP ÁN
Câu 1 : Dựa vào khái niệm thế nào là rút gọn câu, Khái niệm thế nào là câu đặc biệt và tác dụng
của câu đặc biệt để chỉ ra được sự khác nhau giữaCâu rút gọn và Câu đặc biệt Học sinh tự cho ví
dụ và chỉ ra được đã lược bỏ thành phần nào, và câu đặc biệt có tác dụng gì
Câu 2 : Nêu được đặc điểm của trạng ngư õvề ý nghĩa và hình thức Tự đặt một câu có sử dụng
trạng ngữ
Câu 3 : a) Năm 72 Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước.
b)Đã 2 ngày rồi Nhấn mạnh thời gian Nam không ăn; giúp câu gọn và rõ nghĩa hơn.
Trang 6Tuần : 23 Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết : 91.
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm 1 bài văn lập luận chứng minh, những điều lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án.
* Trò: Nghiên cứu soạn bài trước.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’) * Ổn định : (1’)
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (4’)
(?) Hãy nêu các tình huống trong đời
sống em buộc phải sử dụng biện pháp chứng minh?
(?) Hãy nêu các dẫn chứngđể chứng
minh: “Nói dối có hại”?
* Giới thiệu bài: (1’)
** Quy trình làm 1 bài văn nghị luận chứng minh cũng nằm trong quy trình làm 1 bài văn nghị luận, một bài văn nói chung Nghĩa là nhất thiết cần phải
tuân thủ lần lượt các bước:Tìm hiểu đề,
tìm ý và lập ý, viết từng đoạn, viết thành bài hoàn chỉnh, đọc lại và sửa chữa, hình thành bài viết Nhưng với
kiểu bài nghị luận chứng minh vẫn có những cách thức cụ thể riêng phù hợp với đặc điểm của kiểu bài này Tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này
* Lớp trưởng báo cáo -Hai học trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ2:Hình thành kiến
thức (20’).
I/Các bước làm bài văn
lập luận chứng minh :
1)Tìm hiểu đề và tìm ý:
* Cho HS đọc và tìm hiểu đề bài:
Nhân dân ta thường nói: “ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
(?) Luận điểm mà đề bài yêu cầu
* Đọc đề
* Cá nhân: Ý chí quyết
tâm
Trang 7Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
2)Lập dàn bài : SGK
3)Viếtbài :
a) Mở bài :
b)Thân bài :
c)Kết bài :
4)Đọc và sửa chữa :
Ghi nhớ :SGK /Tr 50
chứng minh là gì?
(?) Luận điểm đó được thể hiện trong những câu nào?
(?) Câu tục ngữ khẳng định điều gì?
(?) Chí có nghĩa là gì?
(?) Với những luận điểm như thế, bài viết cần có những luận cứ nào và có thể sắp xếp chúng theo trình tự bố cục
ra sao?
* Cho HS đọc các đoạn mở bài SGK (mục 3)
(?) Khi viết mở bài có cần lập luận không?
(?) Ba cách mở bài khác về lập luận như thế nào? Các cách mở bài ấy có phù hợp với yêu cầu của bài không?
(?) Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài liên kết được với mở bài?
(?) Cần làm gì để các đoạn của thân bài liên kết được với đoạn trước đó?
(?) Nên viết đoạn phân tích lí lẽ ntn?
Nên phân tích lí lẽ nào trước? Nên nêu
lí lẽ trước rồi phân tích sau hay ngược lại?
(?) Tương tự như thế nên viết đoạn nêu dẫn chứng như thế nào?
* Cho HS đọc các đoạn kết bài SGK?
(?) Kết bài đã hô ứng với mở bài chưa?
Kết bài cho thấy luận điểm đã được chứng minh chưa?
(?) Bài làm chỉ được coi là hoàn chỉnh khi nào?
* Cho HS đọc ghi nhớ
rèn luyện.
+ Trong câu tục ngữ và trong lời chỉ dẫn của đề + Khẳng định vai trò to lớn của chí trong cuộc sống
+ Chí có nghĩa là hoài bão,
lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì Ai có các điều kiện đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp
* Thảo luận, trình bày: + Ý (luận cứ) SGK trang
48 mục c
+ Dàn bài: SGK trang 49.
* Đọc
+ Rất cần!
+ Đi thẳng; từ chung đến riêng; suy từ tâm lí con người
Phù hợp
+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn tiếp nối phần mở bài:
Thật vậy, đúng như vậy …
+ Chuyển ý, dùng các từ ngữ liên kết (các trạng ngữ
…) + Nêu – phân tích – kết luận và ngược lại
+ Nêu dẫn chứng – phân tích
* Đọc
+ Kết bài hô ứng với mở bài Luận điểm đã được chứng minh
-Cá nhân
* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
Trang 8Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ3:Luyện tập (15’) * Cho HS đọc 2 đề bài SGK
(?) Hai đề này có gì giống và khác so
với đề mẫu?
(?) Em sẽ làm theo các bước ntn?
** Đọc bài tham khảo: “ Có công mài
sắt, có ngày nên kim” (sách học tốt
trang 62)
* Đọc
* Thảo luận, trình bày: + Hai đề này có ý nghĩa giống câu tục ngữ ở bài
mẫu (Khuyên nhủ con
người phải bền lòng, không nản chí).
+ Tham khảo dàn ý đã nêu trong bài học
Khác nhau:
+ Câu tục ngữ: Nhấn mạnh
vào chiều thuận: Hễ có
lòng bền bĩ, chí quyết tâm thì việc khó cũng có thể bền lòng.
+ Khi chứng minh bài:
“ Không có việc gì khó …”
chú ý cả 2 chiều thuận – nghịch: Một mặt nếu lòng không bền thì không làm được việc, còn đã quyết chí thì việc dù lớn lao, phi thường cũng có thể làm nên
* Nghe
HĐ4:Củng cố-Dặn
dò:(4’)
* Học ghi nhớ, tập viết hoàn chỉnh 1 trong 2 đề luỵên tập
* Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng
minh.
+ Nội dung chuẩn bị: Theo yêu cầu
SGK mục I – 2a,b, c,d trang 51,52
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 9Tuần :23
Tiết : 92.
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Củng cố những hiểu biết về phương pháp lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm bài chứng minh 1 vấn đề gần gũi, quen thuộc
B Chuẩn bị:
*Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án.
* Trò: Nghiên cứu, tham khảo, soạn bài bài trước.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ 1: Khởi động (6’) * Ổn định : (1’)
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (4’)
(?)Hãy nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh?
* Giới thiệu bài: (1’)
** Các em phải viết 1 bài văn
chứng minh theo đề văn: “Chứng
minh rằng nhân dân VN từ xưa
đến nay luôn sống theo đạo lí: Aên
quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn” (chép đề lên bảng)
Để làm bài, em sẽ lần lượt đi theo những bước nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập lập luận chứng minh cho đề văn này
-Lớp trưởng báo cáo
- HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ2: Hình thành kiến
thức (35’)
1)Tìm hiểu đề và tìm ý
Luận điểm :
Lòng biết ơn những
người đã tạo ra thành quả
để mình được hưởng- Một
lí tưởng sống đẹp đẽ của
dân tộc VN
(?) Đề yêu cầu chứng minh vấn đề
gì?
(?) Em hiểu 2 câu tục ngữ: “Aên
quả nhớ kẻ trồng cây”, “ Uống nước nhớ nguồn là gì”?
(?) Yêu cầu lập luận ở đây đòi
hỏi phải làm ntn?
* Cá nhân: 2 câu tục ngữ: “Aên quả
nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
* Cá nhân
+ Đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp để người đọc thấy rõ điều nêu ở đề là đúng đắn, là có thật
Trang 10Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
- Giải thích nghĩa
- Luận cứ: mục c SGK
2) Lập dàn bài:
a Mở bài: Nêu luận
điểm: đề cao đạo lí “Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây”,
“Uống nước nhớ
(?) Với đề trên, ta có cần viết 1
đoạn văn để diễn giải cho rõ những điều cần phải chứng minh không (ý nghĩa của 2 câu tục ngữ ấy)? Vì sao?
(?) Em sẽ diễn giải ý nghĩa của 2
câu ấy ntn?
* Treo bảng phụ đoạn giải thích, cho HS đọc:
“Hai câu tục ngữ trên, tuy có cách diễn đạt không giống nhau nhưng cùng nêu 1 bài học về lẽ sống về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người Đó là lòng biết ơn, nhớ về nguồn cội của người trồng cây, người uống nước Người ăn quả chín thơm, ngon nhất định không được quên công lao của người trồng cây vất vả sớm hôm chăm bón Người uống ngụm nước trong lành mát lòng, mát ruột hãy nhớ đến cội nguồn dòng nước này từ đâu chảy tới Biết ơn và nhớ ơn là truyền thống đạo đức làm nên bản sắc, tính cách và vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của con người Viêt Nam.
(?) Em sẽ đưa ra những biểu hiện
nào trong thực tế đời sống để chứng minh cho đạo lí trên?
(?) Ngoài những đạo lí được nêu
trên, em thấy có thể bổ sung thêm những biểu hiện nào khác nữa?
(?) Hãy lập dàn bài cho bài viết
trên?
(?) Mở bài nêu ý gì?
+ Rất cần! Vì 2 câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ, bằng hình ảnh kín đáo, sâu sắc, rất có thể nhiều người đọc chưa hiểu đúng, hiểu chưa hết ý nghĩa của đề
+ Cá nhân
(Xem đoạn mẫu trang 64 sách học tốt NV7)
* Đọc
* Cá nhân: mục c SGK T51, 52
* Cá nhân:
+ Những câu ca khuyên con người phải nhớ ơn ông bà, cha mẹ
+ Các phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ, cách mạng …
* Thảo luận mỗi tổ 1 phần
* Đại diện trình bày bảng
* Nhận xét, bổ sung
Trang 11Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
nguồn” Đó là truyền
thống tốt đẹp đã được lưu
truyền từ xưa chon tới
bây giờ
b.Thân bài:
- Giải thích 2 câu tục
ngữ
- Lần lượt trình bày các
luận cứ và phân tích theo
trình tự từ xưa đến nay
+ Từ xưa: Lễ hội, cúng
tổ tiên
+ Đến nay: Ngày
thương binh liệt sĩ, ngày
nhà giáo, thầy thuốc,
Quốc tế phụ nữ …
c Kết bài:
- Tự hào về truyền
thống đạo lí trên
- Bảo vệ truyền thống
bằng cách biết ơn cha
mẹ, thầy cô, bao người đi
trước cho em cuộc sống
bình yên, hạnh phúc hôm
nay …
3) Viết đoạn văn:
Tham khảo bài mẫu
(Sách học tốt NV7
T64, 65)
(?) Thân bài nêu những ý gì? Sắp
xếp ntn?
(?) Đạo lí đó gợi cho em những
suy nghĩ gì?
* Treo bảng phụ dàn ý, cho HS đối chiếu, rút kinh nghiệm và tự ghi nhận
* Cho HS tham thảo các đoạn mở bài, kết bài ở tiết tập làm văn trước, tham thảo 1 vài đoạn thân bài
* Chia tổ cùng viết đoạn chứng minh cho dàn bài trên
* Tổ chức trình bày luận điểm cho cả lớp nhận xét, đánh giá
* Cho điểm HS khá, giỏi
* So sánh, đối chiếu và tự ghi nhận
* Bắt thăm đoạn, tham thảo mẫu
* Cùng tổ thực hành viết đoạn
* Đại diện trình bày, nhận xét đánh giá
HĐ3: Củng cố –Dặn dò
: (4’)
-Viết hoàn chỉnh bài văn lập luận chứng minh cho bài trên.
-Đọc những bài tham thảo ở SHT, SBT.
-Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác
Hồ.
+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.
+ Soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản T55
-Nghe và tự ghi nhận