- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó cho đúng.. - GV mời 3 HS lên bảng thi v[r]
Trang 1TUẦN 19 : (T Ừ 0 7 – 1 1 / 01/2013)
Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2013
CHÀO CỜ
-Môn : Tập đọc
Bài : CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất, 4 nàngxuân Hạ, Thu, Đông
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nẩy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường
- Hiểu ý nghĩa các câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹpriêng, đều có ích cho cuộc sống
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cầnhướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùathu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Ôn tập học kì I
A Mở đầu:
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2,
tập hai: Ở học kì I, các em đã được học các chủ
điểm nói về bản thân, về bạn bè, trường học, thầy
cô, ông bà, cha mẹ, anh em, những người bạn
trong nhà Từ học kì II, sách Tiếng Việt 2 sẽ đưa
các em đến với thế giới tự nhiên xung quanh qua
các chủ điểm 4 mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông
biển, Cây cối Sách còn cung cấp cho các em
những hiểu biết về Bác Hồ, vị lãnh tụ kính yêu
của dân tộc, và về nhân dân Việt Nam qua các
chủ điểm Bác Hồ, Nhân dân
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
- Hát
Trang 2 ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu.
GV đọc mẫu toàn bài:
- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ
nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời Đông
khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục Giọng
Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh nghịch, nhí
nhảnh Giọng Đông nói về mình lặng xuống, vẻ
buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ Giọng bà Đất vui
vẻ, rành rẽ Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: sung sướng nhất là, ai cũng yêu, đâm chồi
nẩy lộc, đơm trái ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch,
thích, chẳng ai yêu, đều có ích, đều đáng yêu,
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó
lần lượt từng em tự đứng lên đọc nối tiếp Chú ý:
- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu trường
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phướng
ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát ngọt, rước,
bếp lửa, .(MB); nhất, nảy lộc, tinh
nghịch, vườn bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ,
(MN)
- Từ mới: bập bùng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
trong các câu sau:
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/
có giấy ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân
về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu
nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu
dạy HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần
hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung bài
Với một số câu văn, câu thơ dài hoặc có những
hiện tượng đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt
giọng, nhấn giọng để giúp HS nắm được cách
đọc Cần chú ý hướng dẫn các em đọc ngắt
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc từng đoạn
- HS đọc từng câu
- Nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 3giọng, nhấn giọng một cách tự nhiên, không
biến thành đọc nhát gừng (vì hiểu ngắt giọng
một cách máy móc) hoặc đọc quá to những
tiếng cần nhấn
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc,
các HS khác nghe, góp ý GV theo dõi
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn,
cả bài)
e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số
2 Kỹ năng: Tính chính xác tổng của nhiều số.
Chuẩn bị học phép nhân
3 Thái độ: Yêu thích học môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách
tính
Phương pháp: : Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bộ thực hành toán
a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới
thiệu đây là tổng của các số 2, 3 và 4
- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4
rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
- Hát
- 2 + 3 + 4 = 9
Trang 4b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của
tổng 12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và
tính
c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15
+ 46 + 29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính
và tính
- GV yêu cầu HS đặt tính nhưng trong quá trình
dạy học bài mới, nếu có điều kiện thì GV nên
khuyến khích HS tự đặt tính (viết tổng của nhiều
số theo cột dọc: Viết số này dưới số kia sao cho
đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với
chục, rồi kẻ vạch ngang, viết dấu + và cộng từ
phải sang trái)
v Hoạt động 2: Thực hành tính tổng của nhiều số.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, thực
Bài 3:Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng
và các số thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở)
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép nhân
- HS làm bài trong vở HS tínhnhẩm HS tự nhận xét tổng 6 + 6 +
6 + 6 có các số hạng đều bằngnhau
- HS nêu cách tính và nhận ra cáctổng có các số hạng bằng nhau(trong bài 2) đó là: 15+15+15+15và 24+24+24+24
- HS đọc từng tổng “5 lít cộng 5 lítcộng 5 lít cộng 5 lít bằng 20 lít”Nhận ra tổng nay có các số hạngbằng nhau “Tổng 5l + 5 l + 5 l + 5lcó 4 số hạng đều bằng 5 l”
- HS làm bài, sửa bài
- HS thi đua giữa 2 dãy
- HS làm bài, sửa bài, bạn nhận xét
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2 Kỹ năng:
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3 Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
Trang 5II Chuẩn bị
- GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 –Tiết Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì” Phần thưởng
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Giới thiệu ngắn gọn và ghi tựa bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm.
GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước tiểu
phẩm lên trình bày trước lớp
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của các
nhóm
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống này, hai
bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ Nếu
không kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì hai bạn
có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán hàng, nhờ
bác trả lại giúp cho người phụ nữ
* Kết luận:
Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người mất
Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động.
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
ĐDDH: Phiếu học tập
- Phát phiếu cho các nhóm HS
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận:Nhặt được của rơi cần trả lại cho người
mất Làm như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui
cho người khác mà còn mang lại niềm vui cho
chính bản thân mình
Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”
Phương pháp: Thực hành Thi đua.
ĐDDH: Các mảnh bìa
- GV phổ biến luật chơi:
+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám
khảo
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các
câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm được cặp
tương ứng để ghép thành các câu đúng
- Các nhóm HS thảo luận, đưa racách giải quyết tình huống và chuẩn
bị sắm vai
- Một vài nhóm HS lên sắm vai
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổsung
- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu
đ) Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả vàcó kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 64 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
-Thứ ba ngày 08 tháng 1 năm 2013
Môn : Tập đọc
Bài : THƯ TRUNG THU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nắm được 1 số kiến thức về thư từ:
+ Biết cách ghi địa chỉ trên bìa thư Hiểu: nếu ghi sai địa chỉ, thư sẽ bị thất lạc.+ Nhớ: không được bóc thư, xem trộn thư của người khác (vì như vậy là không lịchsự, thậm chí là vi phạm pháp luật)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt người kể chuyện với giọng các nhân vật
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: 1 phong bì thư, có dán tem và dấu bưu điện Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lá thư nhầm địa chỉ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chú ý hướng dẫn HS đọc rõ ràng, rành
mạch nội dung bì thư:
+ Người gửi: / Nguyễn Viết Nhân / hai mươi
sáu / đường Lạch Tray / Hải Phòng //
+ Người nhận: / Ông Tạ Văn Tường / năm
mươi tám / đường Điện Biên Phủ / Đà Nẵng //
GV giải nghĩa thêm: ngạc nhiên (lấy làm lạ,
bất ngờ)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Hát
- HS đọc bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu(đọc nội dung bài trước, đọc nộidung ghi trên phong bìa thư sau)
- Chú ý các từ có vần khó: Ngạcnhiên, Tường, bưu điện
- Các từ ngữ mới: Điện Biên Phủ,ngạc nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc nội dungtừng đoạn của bài và nội dungphong bì thư Phần nội dung bài cóthể chia thành 2 đoạn (đoạn 1: từđầu đến nhà mình mà Đoạn 2:phần còn lại)
- HS đọc giải nghĩa từ bưu điện cuốibài đọc
Trang 7 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
ĐDDH: SGK
GV hướng dẫn cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
từng đoạn, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung
bài.Nhận được phong thư Mai ngạc nhiên về điều
gì?
Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư của ông
Tường?
Bức thư ấy có gửi cho Mai không? Người gửi và
người nhận thư có muốn người khác biết những
điều họ trao đổi riêng với nhau không? Ơû học kì I
các em đã học bài “Điện thoại” và đã biết “Vì sao
bạn Tường không nghe bố mẹ nói chuyện trên
điện thoại.”
GV giới thiệu cách bóc thư nếu thư gửi cho mình,
các em sẽ bóc thư ntn? GV vừa làm động tác mẫu
vừa nói: dựng phong thư theo chiều dọc, dỗ nhẹ
xuống mặt bàn để lá thư bên trong dồn xuống phía
dưới Sau đó, dùng kéo cắt mép chiều rộng phong
bìa phía trên Làm như vậy để lá thư bên trong
còn nguyên vẹn
Trên phong bìa thư cần ghi những gì? Ghi như vậy
để làm gì?
GV hỏi thêm: Vì sao là thư của ông Nhân không
đến tay người nhận?
- GV hướng dẫn HS tập viết tên người gửi,
người nhận lên phong bì
- GV nhận xét cách viết của HS
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS thi đọc lại bài văn
- GV và HS cả lớp nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- HS đọc trong nhóm
- Thi đua giữa các nhóm
- HS đọc bài
- Mai ngạc nhiên về tên người nhậnghi ngoài bì thư là ông Tạ VănTường, nhà Mai không có ai mangtên đó, mặc dù địa chỉ đúng là gửitới nhà Mai
- Mẹ bảo vậy vì không được bóc thưcủa người khác Bóc thư của ngườikhác là không lịch sự, thậm chí làphạm pháp
- Trên phong bì thư cần ghi rõ họtên, địa chỉ người gửi thư và họ tên,địa chỉ người nhận thư
- Ghi tên, địa chỉ người nhận để bưuđiện biết cần chuyển thư đến tay
ai, ở chỗ nào
- Ghi tên, địa chỉ người gửi để ngườinhận biết ai gửi thư cho mình vànếu không có người nhận, bưu điệnsẽ trả về tận tay người gửi
- Vì bì thư ghi không đúng địa chỉcủa người nhận.)
- Những HS không có phong bì thìviết vào vở
- HS thi đọc lại bài văn
Trang 8- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằngnhau
2 Kỹ năng: Biết đọc , viết và cách tính kết quả của phép nhân
3 Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh hoặc mô hình , vật thực của các nhóm đồ vật có cùng số lượng phùhợp với nội dung SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ Tổng của nhiều số.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về phép
nhân
- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi :
+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi
- GV gợi ý
Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải
làm sao ?
- GV hướng dẫn
GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số
hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành
phép nhân , viết như sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5
dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết số 10 dưới số
10 ở dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc
là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu
x gọi là dấu nhân
GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
thành phép nhân 2 x 5 = 10
thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng
của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần Như
vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới
chuyển được thành phép nhân
Hoạt động 2: Thực hành.
Phương pháp: Thực hành.
- Học sinh đọc.
- HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám
”
Trang 9* ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra :
a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển
thành phép nhân sau : 4 x 2 = 8
b) , c) làm tương tự như phần a
- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả của
phép nhân : Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính tổng 4 + 4
= 8 , vậy 4 x 2 = 8
Bài 2: GV hướng dẫn HS viết được phép nhân
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thừa số- Tích
- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )
- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán
1 Kiến thức: Chép lại chính xác một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa Biết viết hoa
đúng các tên riêng
2 Kỹ năng: Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ
lẫn: l/ n, dấu hỏi/ dấu ngã
3 Thái độ: Viết sạch, đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động
- Chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa?
- Bà Đất nói gì?
- Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Hát
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường,
Trang 10- Chấm, sửa bài.
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa
và viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
ấp ủ,…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- năm, nàng, nào, nảy, nói
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- cỗ, đã, mỗi
-
-Môn : Thủ công
Bài : Cắt, gấp, trang trí thiệp chúc mừng (tiết 1).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cắt, gấp, trang trí thiệp chúc mừng
2.Kĩ năng : Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng
3.Thái độ : Học sinh hứng thú làm thiếp chúc mừng để sử dụng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Một số mẫu thiếp chúc mừng.
•- Quy trình cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng
-Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
2.Học sinh : Giấy trắng,hoặc màu cỡ giấy A4, bút chì màu, bút lông, tem thư.III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 111.Bài cũ : Tiết trước học thủ công bài gì ?
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét.
Mục tiêu : Học sinh biết quan sát nhận xét các
mẫu thiếp chúc mừng
-Mẫu: GV treo bảng quy trình
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán thiệp chúc
mừng
-Thiệp chúc mừng có hình gì ?
-Mặt thiệp được trang trí và ghi nội dung gì ?
-Em hãy kể những thiệp chúc mừng mà em biết ?
-GV đưa mẫu một số thiệp
-Thiệp chúc mừng đưa tới người nhận bao giờ cũng
được đặt trong phong bì
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
Mục tiêu : HS biết gấp cắt thiệp chúc mừng.
-GV hướng dẫn gấp (SGV/ tr 230 )
+Bước 1 : Cắt, gấp thiệp chúc mừng.
+Bước 2 : Trang trí thiệp chúc mừng.
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS
- Tổ chức cho HS thực hành làm theo nhóm
Củng cố :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương bài làm đẹp
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy
nháp, giấy thủ công bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
- Quan sát
- Hình chữ nhật gấp đôi
- Trang trí bông hoa và ghi
“Chúc mừng Ngày Nhà giáoViệt Nam 20-11”
-Thiệp chúc mừng năm mới, thiệp mừng tân gia, sinh nhật, Giáng sinh,
-HS thực hành theo nhóm
-Các nhóm trình bày sản phẩm -Hoàn thành và dán trên bìa theonhóm
-Đem đủ đồ dùng
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2013
Môn : Luyện từ và câu
Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?
2 Kỹ năng:
- Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùatrong năm
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2.
III Các hoạt động
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo
Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì tháng
1 là tháng 11 âm lịch Không gọi tháng tư là tháng
bốn Không gọi tháng bảy là tháng bẩy Tháng 12
còn gọi là tháng chạp
GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng
GV che bảng HS sẽ đọc lại
Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo lịch
Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác VD: ở
miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa mưa (từ
tháng 5 tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 tháng
4 năm sau)
Hoạt động 2: Thực hành
GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay
của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng
cho đúng lời bà Đất
- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội
dung bài tập cho 3, 4 HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1
em nêu câu hỏi – em kia trả lời
- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo
nhiều cách khác nhau
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời
tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
- Hát
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiệnyêu cầu của bài tập
- Đại diện các nhóm nói trước lớptên ba tháng liên tiếp nhau theothứ tự trong năm
- Đại diện các nhóm nói trước lớptên tháng bắt đầu và kết thúc củamỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4mùa xuân, hạ, thu, đông
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên cáctháng và tháng bắt đầu, kết thúctừng mùa
- HS xung phong nói lại
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cảlớp đọc thầm lại
- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bàivào Vở bài tập
- Những HS làm bài trên giấy khổ
to dán kết qủa lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và cáccâu hỏi
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS đượcnghỉ hè
- HS 1: Khi nào HS tựu trường
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựutrường
- HS 1: Mẹ thường khen em khinào?
- HS 2:Mẹ thường khen em khi emchăm học
- HS 1: Ở trường em vui nhất khinào?
- HS 2: Ở trường em vui nhất khiđược điểm 10
-Môn : Toán