Tạo thành các loại phương tiện giao thông bằng các vật liệu khác nhau. Chỉ số 103[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ: GIAO THÔNG
1/ Phát triển thể chất
- Nhảy xuống từ độ cao 40 cm; + Bật - nhảy từ trên cao
xuống (40 - 45cm)
Hoạt động học, dạo chơi
Chạy liên tục 150m không hạn
chế thời gian;
+Chạy chậm 150m Hoạt động học, dạo chơi
- Tô màu kín, không chờm ra
ngoài đường viền các hình vẽ;
Tô, đồ theo nét – các phương tiện giao thông
Hoạt động học và hoạt động góc, dạo chơi
- Cắt theo đường viền thẳng
và cong của các hình đơn giản;
Cắt theo nét Các hình đơn giản để tạo thành các phương tiện giao thông
- Dán các hình vào đúng vị trí
cho trước, không bị nhăn
Dán các hình học đẻ tạo thành các phương tiện giao thông
- Tham gia hoạt động học tập
liên tục và không có biểu hiện
mệt mỏi trong khoảng 30 phút
Thương xuyên tập trung chú
ý và tham gia tích cực trong các hoạt động
- Biết và không làm một số
việc có thể gây nguy hiểm;
Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
- Biết kêu cứu và chạy khỏi
nơi nguy hiểm
Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ
- Cố gắng thoạt khỏi nơi nguy hiểm
2 Tình cảm xã hội:
- Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi
và hoạt động thể hiện sở thích
của bản thân
Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến của mình qua các hoạt động
- Chỉ số 43 Chủ động giao
tiếp với bạn và người lớn gần
gũi;
Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của người khác
Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ,
lễ phép, lịch sự
Trang 2- Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ
khi người khác gặp khó khăn;
Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.và người lớn yêu cầu
- Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến
của người khác;
Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ,
lễ phép, lịch sự
Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận
- Chỉ số 51 Chấp nhận sự
phân công của nhóm bạn và
người lớn;
Biết chơi và phối hợp với các bạn
- Chỉ số 53 Nhận ra việc làm
của mình có ảnh hưởng đến
người khác;
Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” -
“xấu”
3 Phát triển ngôn ngữ:
- Chỉ số 84 “Đọc” theo truyện
tranh đã biết;
Kể chuyện theo đồ vật, nội dung trong tranh
- Chỉ số 91 Nhận dạng được
chữ cái trong bảng chữ cái
tiếng Việt
Nhận dạng các chữ cái
- Chỉ số 79 Thích đọc những
chữ đã biết trong môi trường
xung quanh;
Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
- Hay hỏi chữ cái và từ ở các
đồ vật
- Chỉ số 86 Biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời nói;
- Hiểu được chữ viết có thể đọc hoặc viết và sử dụng để viết thư, viết thiếp…
- Chỉ số 87 Biết dùng các ký
hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện
cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của bản thân;
Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ, )
- Chỉ số 90 Biết “viết” chữ
theo thứ tự từ trái qua phải, từ
trên xuống dưới;
viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
Trang 3- Chỉ số 72 Biết cách khởi
xướng cuộc trò chuyện
Chủ động nói chuyện với bạn
bè khi gặp bạn mới, khách đến lớp
4 Phát triển nhận thức:
Chỉ số 101 Thể hiện cảm xúc
và vận động phù hợp với nhịp
điệu của bài hát hoặc bản
nhạc;
Thể hiện nét mặt, Vận động ( vỗ tay, lắc lư ) phù hợp với nhịp điệu, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc
Chỉ số 102 Biết sử dụng các
vật liệu khác nhau để làm một
sản phẩm đơn giản;
Tạo thành các loại phương tiện giao thông bằng các vật liệu khác nhau
Chỉ số 103 Nói được ý tưởng
thể hiện trong sản phẩm tạo
hình của mình
Nói lên ý tưởng tạo hình của mình
Đặt tên cho sản phẩm của minh
Chỉ số 105 Tách 10 đối tượng
thành 2 nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số lượng của
các nhóm;
Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10
Gộp các nhóm đối tượng
và đếm
Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau
Chỉ số 113 Thích khám phá
các sự vật, hiện tượng xung
quanh
Thích những cái mới ( Đồ chơi , đồ vật, trò chơi…) hay hỏi về những thay đổi ở xung quanh, hay đặt câu hỏi “tại sao”?
Chỉ số 114 Giải thích được
mối quan hệ nguyên nhân - kết
quả đơn giản trong cuộc sống
hằng ngày;
Nêu được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng phù hợp với chủ đề
Nói được các nguyên nhân bằng mẫu câu “ Tại vì… nên…”