Tr¸ch nhiÖm cña c«ng d©n Trách nhiệm của công dân đối - Tôn trọng và bảo vệ các cơ quan nhà nớc với bộ máy nhà nớc cấp cơ sở - Làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà níc x· nh thÕ [r]
Trang 1Tiết 19+20:
Bài 12: sống và làm việc có kế hoạch (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
- ý nghĩa, hiệu quả của làm việc khi làm việc có kế hoạch
2 Thái độ:
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh
3 Kỹ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hành động theo kế hoạch
II Phơng pháp:
- Tổ chức, luyện tập, thảo luận, sắm vai
III Tài liệu phơng tiện:
- Bài tập tình huống, mẫu kế hoạch, kịch bản, tiểu phẩm, giấy khổ lớn, bút dạ
IV Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (7’)
Cơm tra mẹ đã dọn nhng An vẫn cha về dù giờ tan học đã lâu An về muộnvới lý do đi mợn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ tra thì An ănxong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữacơm tối cả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không ăncơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem bóng đá vàlàm bài tập”
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Những câu từ nào chỉ về việc làm hàng ngày của An
- Những hành vi đó nói lên điều gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, sau đó bổ sung vào bài mới
Trang 2Hoạt động 2: (15 ): Tìm hiểu thông tin’
Giáo viên gợi ý cho học sinh
lu ý câu mở đầu “Ngay sau
ngày khai giảng, đã lên lịch
* Giáo viên yêu cầu học sinh
so sánh bản kế hoạch của Hải
Bình với bạn Vân Anh
I Thông tin
- Bản kế hoạch cha hợp lý và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30-14h 17h - 19h+ Lao động giúp gia đình quá ít+ Thiếu thời gian ăn, ngủ, thể dục+ Xem ti vi nhiều
- Có ý thức tự giác
- ý thức tự chủ
- Chủ động làm việc có kế hoạch không cần ainhắc nhở
* Bản kế hoạch của Hải Bình:
- Thiếu thời gian, khó nhớ, ghi công việc cố
định, lặp đi lặp lại
Hoạt động 3: (15 ) Tìm hiểu tác dụng của làm việc có kế hoạch’
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Phải tự kiềm chế hứng thú ham muốn
- Phải đấu tranh với những cám dỗ bên ngoài
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức (5’)
Giáo viên nhắc lại hình thức và nội dung của một bản kế hoạch làm việc
Trang 3- Cột dọc là công việc trong tuần, cột ngang là công việc hàng ngày vàphải đầy đủ thời gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi giải trí… đầy đủ nội dung,
đảm bảo cân đối, toàn diện các hoạt động
- Lợi ích khi làm việc có kế hoạch và tác hại khi làm việc không có kếhoạch
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3’)
- Học sinh về nhà lập một bản kế hoạch làm việc học tập cho mình trong tuần
- Học thuộc lợi ích, tác hại của làm việc có kế hoạch và không có kế hoạch
-Bài 12: sống và làm việc có kế hoạch (Tiết 2)
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra kế hoạch cá nhân của 2 em học sinh - cho điểm
2 Yêu cầu của kế hoạch:
Phải đảm bảo cân đối các nhiệm vụ: rèn luyện,học tập, lao động, hoạt động, nghỉ ngơi, giúp gia
đình
3 ý nghĩa của làm việc có kế hoạch:
- Giúp chúng ta chủ động trong công việc
- Tiết kiệm đợc thời gian, công sức
- Đạt kết quả cao trong cuộc sống
- Không cản trở, gây ảnh hởng đến ngời khác.(?) Bản thân chúng ta phải có
trách nhiệm gì khi lập và thực
hiện kế hoạch?
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh nêu ý kiến
về việc làm của Phi Hùng?
Tác hại của việc làm đó?
Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh giải thích
câu “Việc hôm nay chớ để
ngày mai”
4 Trách nhiệm của bản thân:
- Cần biết sống và làm việc có kế hoạch
- Biết vợt khó, kiên trì, sáng tạo
- Biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết
- Quyết tâm tránh lãng phí thời gian
- Đúng hẹn với mọi ngời
- Làm đúng kế hoạch đề ra
* Củng cố kiến thức: (5’)
Trang 4Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗingời Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển cao thì sống và làm việc
có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu đợc với ngời lao động Học sinhchúng ta phải học tập, rèn luyện thói quen làm việc có kế hoạch để đạt kết quảtốt trong học tập, xứng đáng là con ngoan trò giỏi
-Bài 13: quyền đợc bảo vệ chăm sóc và giáo dục
của trẻ em việt nam
I Mục tiêu bài học:
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trờng, xã hội
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em
3 Kỹ năng:
- Học sinh tự giác rèn luyện bản thân
- Biết tự bảo vệ quyền và làm tốt các bổn phận
- Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
II Phơng pháp:
Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, diễn giải
III Tài liệu phơng tiện:
- Sách giáo viên, SGK, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tranh ảnh, giấy khổ to, bút dạ
IV Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Em hãy nêu lợi ích khi sống và làm việc có kế hoạch và trách nhiệm củabản thân
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Trang 5 Để hiểu rõ quyền của trẻ em đợc văn bản nào quy định, quy định nh thếnào? Chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung truyện đọc
- Giáo viên chia lớp thành 4
- Thái đã vi phạm: lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi,
bỏ đi bụi đời, chuyên cớp giật
- Thái không đợc hởng các quyền: đợc bố mẹnuôi dỡng chăm sóc, bảo vệ, dạy bảo, đợc đihọc, đợc có nhà ở
Nhóm 3: Thái phải làm gì để
trở thành ngời tốt?
Thái phải đi học, rèn luyện tốt, vâng lời cô chútrong trờng giáo dỡng, thực hiện tốt quy địnhcủa trờng
Nhóm 4: Em có đề xuất ý
kiến gì về việc giúp đỡ Thái
của mọi ngời? Nếu em ở hoàn
cảnh của Thái em sẽ xử sự nh
thế nào cho tốt?
- Th ký của mỗi tổ viết ý kiến
của các bạn vào giấy khổ lớn
Nhóm 4: Trách nhiệm của mọi ngời:
- Giúp Thái có điều kiện tốt trong trờng giáo ỡng để thực hiện tốt quy định của trờng
d Ra trờng giúp Thái hoà nhập cộng đồng
- Thái đợc đi học, có việc làm chính đáng để tựkiếm sống
* Nếu là Thái: ở với mẹ nuôi, chịu khó làm việc
có tiền để đợc đi học, không nghe theo kẻ xấu,vừa đi học, vừa đi làm để có cuộc sống yên ổn
Hoạt động 3: Tìm hiểu luật (5’)
- Giáo viên giới thiệu cho học
sinh Điều 59, 61, 65, 71 trong
Hiến pháp 1992
- Điều 5,6,7,8,10 trong Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi d trong SGK
- Giáo viên giới thiệu nội dung quyền cơ bảncủa trẻ em Việt Nam
a) Quyền khai sinh và có quốc tịchb) Quyền đợc sống chung với cha mẹ, đợc hởng
sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình.c) Quyền đợc học tập, vui chơi, giải trí đợc thamgia các hoạt động văn hoá, văn nghệ
d) Quyền đợc bảo vệ, chăm sóc, sức khoẻ vàgiáo dục
e) Quyền đợc bảo vệ tính mạng, thân thể, danh
Trang 6Em hiểu quyền đợc bảo vệ là
những quyền lợi trẻ em phải
có bổn phận gì đối với gia
2 Quyền đợc chăm sóc:
- Trẻ em đợc chăm sóc, nuôi dạy để phát triển,
đợc bảo vệ sức khoẻ, đợc sống chung với cha
mẹ, đợc hởng sự chăm sóc của các thành viêntrong gia đình
- Trẻ em tàn tật khuyết tật đợc nhà nớc và xã hộigiúp đỡ trong việc điều trị, phục hồi chức năng
- Trẻ em không nơi nơng tựa đợc nhà nớc, xã hộichăm sóc, nuôi dạy
3 Quyền đợc giáo dục:
- Yêu quê hơng đất nớc
- Biết xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Tôn trọng và chấp hành pháp luật
- Thực hiện nếp sống văn minh
- Bảo vệ môi trờng
- Không tham gia tệ nạn xã hội
5 Trách nhiệm của gia đình, nhà nớc, xã hội
- Cha mẹ trên ngời đỡ đầu là ngời trớc tiên chịutrách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạytrẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triểntrẻ em
- Nhà nớc và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất
để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, có trách nhiệmchăm sóc, giáo dục và bồi dỡng các em trởthành ngời có ích cho đất nớc
III Luyện tập (10’)
Đáp án: 1, 2, 4, 6
Trang 7“Trên đờng đi học về ngang
chợ: An, Hoà, Thắng thấy bà
bán nớc đang xua đuổi 1 em
Trẻ em là niềm tự hào là tơng lai của đất nớc, là lớp ngời xây dựng và bảo
vệ tổ quốc mai sau nên cần đợc quan tâm, chăm sóc, bảo vệ Đó cũng chính àtrách nhiệm của nhà nớc, xã hội và trớc tiên là của các bậc phụ huynh
Trang 8III Tài liệu phơng tiện:
SGK, tranh ảnh, các thông tin về môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
IV Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
- Bản thân em đã thực hiện các quyền và bổn phận nh thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (7’)
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh về rừng, núi, sông hồ, động thựcvật, khoáng sản và yêu cầu học sinh mô tả tranh Những hình ảnh chúng ta vừaxem là các điều kiện tự nhiên bao quanh con ngời, tác động đến sự tồn tại vàphát triển của con ngời Đó chính là môi trờng và tài nguyên thiên nhiên Vậymôi trờng là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao chúng ta phải bảo vệ môitrờng và tài nguyên thiên nhiên Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần thông tin, sự kiện
- Yêu cầu học sinh đọc phần
thông tin, sự kiện trong SGK
- Yêu cầu học sinh tìm những
nguyên nhân (do con ngời gây
Trang 9ra) dẫn đến hiện tợng lũ lụt?
- Yêu cầu học sinh nêu tác
dụng của rừng đối với con
ng-ời?
- Em hãy kể tên một số yếu tố
của môi trờng tự nhiên?
- Em hãy kể tên một số yếu tố
của tài nguyên thiên nhiên?
- Vậy em hiểu thế nào là môi
trờng, tài nguyên thiên nhiên?
+ Chơng trình+ Quy hoạch cha hợp lý
* Tác dụng của rừng:
- Cho ta lơng thực, thực phẩm
- Bầu không khí trong lành
- Nơi tham gia, nghiên cứu khoa học
- Cho ta nguyên liệu gỗ…
* Yếu tố của môi trờng tự nhiên: đất, nớc, rừngnúi, động thực vật, không khí, nhiệt độ…
* Yếu tố của tài nguyên thiên nhiên: khoángsản, nguồn nớc, dầu khí…
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Em hiểu thế nào là môi
tr-ờng?
- Em hiểu tài nguyên thiên
nhiên là gì?
Hiện nay môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên đang bị ô
nhiễm, bị khai thác bừa bãi
Điều đó đã dẫn đến hậu quả
lớn: thiên tai lũ lụt, ảnh hởng
đến điều kiện sống, sức khoẻ,
tính mạng con ngời Vậy môi
trờng và tài nguyên thiên
- Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạobao quanh con ngời có tác động đến sự sống, sựtồn tại và phát triển của con ngời và tự nhiên
- Những điều kiện có sẵn trong tự nhiên (rừng,núi, sông hồ…) hoặc do con ngời tạo ra (nhàmáy, trờng học, bệnh viện…)
b) Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên
mà con ngời có thể khai thác, chế biến, sử dụng,phục vụ cuộc sống của con ngời (rừng cây, mỏ,khoáng sản, động thực vật, quý hiếm…)
2 Vai trò của môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có tầmquan trọng đặc biệt đối với đời sống con ngời.+ Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, vănhoá, xã hội
+ Tạo cho con ngời phơng tiện sống, phát triểntrí tuệ, đạo đức
+ Tạo cuộc sống tinh thần, làm cho con ngời vuitơi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tinh thần
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức (3’)
Giáo viên nhắc lại khái niệm môi trờng là gì, tài nguyên thiên nhiên là gì
và vai trò đặc biệt của môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đối với con ngời Vìvậy con ngời chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trờng và bảo vệ tài nguyênthiên nhiên Điều này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu trong tiết sau
Trang 10ớng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài
- Xem trớc phần bảo vệ môi trờng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Bài 14: Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
(Tiết 2)
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hãy cho biết thế nào là môi trờng, thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
- Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có vai trò gì đối với con ngời?
* Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các khái niệm và các biện pháp bảo
vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên (20’)
Nh tiết trớc chúng ta đã biết,
môi trờng và tài nguyên thiên
nhiên có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với con ngời, vậy
con ngời phải bảo vệ môi
tr-ờng và tài nguyên thiên nhiên
quy định gì về bảo vệ môi
tr-ờng và tài nguyên thiên
nhiên?
- Bản thân mỗi chúng ta phải
làm gì để bảo vệ môi trờng và
tài nguyên thiên nhiên?
3 Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
a Bảo vệ môi trờng là:
- Giữ cho môi trờng trong lành, sạch đẹp
- Đảm bảo cân bằng sinh thái
- Cải thiện môi trờng
- Ngăn chặn các hậu quả xấu do con ngời vàthiên nhiên gây ra
b Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là:
- Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyênthiên nhiên
- Tu bổ, tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên
III Luyện tập (15’)
- Đáp án bài tập
Trang 11- Yêu cầu học sinh giải quyết
tình huống sau:
“Em phát hiện thấy một thanh
niên đang đổ một xô nớc nhờn
Phơng án 1: im lặngPhơng án 2: ngăn cản không cho ngời đó đổ tiếpxuống hồ
Phơng án 3: báo cho ngời có trách nhiệm biết
* Củng cố kiến thức (3’)
Học sinh nắm đợc khái niệm bảo vệ môi trờng là gì? bảo vệ tài nguyênthiên nhiên là gì? Chúng ta cần tích cực bảo vệ môi trờng, tài nguyên Biện phápbảo vệ hữu hiệu nhất là thực hiện tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên
* Hớng dẫn về nhà (2’)
- Học sinh học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập: a, b, e, g trong SGK trang 47
- Chuẩn bị bài “Di sản văn hoá”
Tiết 24+25:
-Bài 15: Bảo vệ di sản văn hoá
2 Thái độ:
- Học sinh có ý thức giữ gìn và bảo vệ tôn trọng những di sản văn hoá.Ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hoá
3 Kỹ năng:
- Học sinh có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hoá
- Tuyên truyền cho mọi ngời tham gia, giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá
Trang 122 Kiểm tra bài cũ (5’)
Em có các hành vi gây ô nhiễm môi trờng sau đây không?
- Vứt rác ra lớp, sân trờng
- Vứt vỏ kẹo, bã kẹo cao su xuống đờng
- Bẻ cây hái hoa trong công viên
- Lãng phí điện, nớc
- Đốt bếp than làm khói mù mịt
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5’)
Giáo viên đặt câu hỏi cho cả lớp: Vào dịp hè em thờng cùng gia đình đitham quan nghỉ mát ở đâu? Học sinh trả lời
VD: Hạ Long, Sầm Sơn, Đà Lạt… đều là di sản văn hoá của nớc ta Emhiểu thế nào là di sản văn hoá? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết đợc điềunày
Hoạt động 2: Cho học sinh nhận xét ảnh trong SGK (13’)
- Giáo viên treo 3 bức ảnh
trong SGK lên bảng, yêu cầu
* Bên Nhà Rồng là di sản lịch sử, đánh dấu sựkiện Bác ra đi tìm đờng cứu nớc, là một sự kiệntrọng đại
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhómkhác bổ sung
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đi đến kết luận
đặc điểm của các loại di sản văn hoá, di sản lịch
sử, DLTC
- Cố đô Huế - Bến Nhà Rồng - Vịnh Hạ Long
- Văn Miếu Quốc Tử Giám - Bảo tàng HCM - Rừng Cúc Phơng
Trang 13Gồm: + di sản văn hoá phi vật thể (sản phẩm tinh thần) + di sản văn hoá vật thể (là sản phẩm vật chất)
có ý nghĩa lịch sử, văn hoá, khoa học đợc lutruyền từ đời này sang đời khác
b) Di tích lịch sử văn hoá:
- Là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật
cổ vật, bảo vật quốc gia, thuộc các công trìnhkiến trúc có giá trị lịch sử văn hoá khoa học
c) Du lịch thắng cảnh:
- Là cảnh quan tự nhiên hoặc địa điểm có sự kếthợp giữa cảnh quan tự nhiên với công trình kiếntrúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học
* Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hãy nêu khái niệm: Thế nào là di sản văn hoá, di tích lịch sử, du lịchTC
- Học sinh lên bảng đọc bài Giáo viên cho điểm
* Học tiếp bài mới (20’)
2 ý nghĩa của việc giữ gìn bảo vệ di sản văn
Trang 14(?) Em hãy cho biết ý nghĩa
của việc giữ gìn, bảo vệ…?
- Di sản văn hoá có ý nghĩa
kinh tế không nhỏ, ở nhiều
n-ớc du lịch sinh thái văn hoá là
ngành kinh tế mũi nhọn
- Bảo vệ di sản văn hoá là bảo
vệ môi trờng tự nhiên, môi
tr-ờng sống
hoá, di tích lịch sử văn hoá và du lịch TC.
- Di sản văn hoá, di tích lịch sử văn hoá, du lịch TC
là cảnh đẹp của đất nớc, là tài sản của dân tộc
- Nói lên truyền thống của dân tộc
- Thể hiện công đức của thế hệ cha ông trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trên các lĩnhvực
- Những di tích, di sản và cảnh đẹp đó còn đợcgiữ gìn, phát huy trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc, phát triển nền văn hoá Việt Namtiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và góp phầnvào kho tàng di sản văn hoá thế giới
3 Trách nhiệm của công dân trong việc bảo
vệ và giữ gìn các di sản văn hoá
- Nhà nớc và công dân có
trách nhiệm nh thế nào trong
việc bảo vệ giữ gìn các di sản
văn hoá?
- Ngày 29/6/2001 luật di sản
văn hoá Việt Nam ra đời
- Giáo viên giới thiệu điều 13
trong luật di sản văn hoá
- Giao viên yêu cầu học sinh
làm bài tập “a” trong SGK
- Em hãy cho biết ý kiến đúng
- Điều 13 nghiêm cấm các hành vi làm trái phápluật - SGK
III Luyện tập (15’)
* Hành vi góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản vănhoá là: 3, 9, 7, 8, 11, 12
H
ớng dẫn về nhà (2’)
Trang 15- Học bài
- Làm bài tập: b, đ, e trong SGK trang 50, 51
- Ôn từ bài 12 đến hết bài 15 để tuần sau kiểm tra 1 tiết
-Tiết 26:
Kiểm tra: 45’
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết đểlàm bài
- Học sinh biết nhận xét, đánh giá, tìm ra những cách giải quyết, cách ứng
xử những tình huống của bản thân mình và những ngời xung quanh
- Học sinh thể hiện sự năng động sáng tạo trong hành động nhận thức
h) Thải khói bụi bẩn ra không khí
i) Đổ dầu thải ra cống thoát nớc
k) Nhóm bếp than ngoài đờng tránh khói trong nhà
Câu 3: Giải quyết tình huống
Trên đờng đi học về ngang qua chợ, 3 bạn An, Hoà, Thắng thấy bà bán
n-ớc đang xua đuổi 1 em nhỏ tật nguyền ăn xin An kịp thời can ngăn và cho em bé1.000đ Hoà chờ An và mắng: “Mày dở hơi à, bỗng dng mất tiền ăn quà” CònThắng đã đi từ lúc nào nh không có chuyện gì xảy ra
- Theo em bà bán nớc đã vi phạm quyền gì?
- Em hãy nhận xét về hành vi của 3 bạn An, Hoà, Thắng
- Em hãy cho biết ý kiến của mình về trách nhiệm của xã hội đối với trẻ
Trang 16+ Hoà: ích kỷ, chỉ biết nghỉ đến bản thân mình, không có tinh thần cộng
đồng, giúp đỡ ngời khác khi hoạn nạn khó khăn
+ Thắng: bàng quan, vô tình với mọi việc xảy ra xung quanh mình, thờ ơvới cuộc sống khi bạn mình có hành động cao đẹp
- Trách nhiệm của xã hội đối với trẻ em tàn tật (1đ)
Giúp các em chữa trị, điều trị phục hồi chức năng
Giúp học sinh hiểu thế nào là tôn giáo? Thế nào là tín ngỡng?
Thế nào là mê tín dị đoan và tác hại của nó Thế nào là quyền tự do tín ỡng tôn giáo? Và trách nhiệm của công dân đối với quyền tự do tín ngỡng tôngiáo
ng-2 Thái độ:
- Học sinh có thái độ tôn trọng quyền tự do tín ngỡng và tôn giáo
- Có ý thức tôn trọng các nơi thờ tự, những phong tục tập quán, lễ nghi củacác tín ngỡng, tôn giáo
- ý thức, cảnh giác với các hiện tợng mê tín dị đoan
3 Kỹ năng:
- Học sinh phân biệt tín ngỡng và mê tín dị đoan
- Tôn trọng quyền tự do tín ngỡng của ngời khác, đấu tranh chống các hiện ợng mê tín dị đoan, vi phạm quyền tự do tín ngỡng tôn giáo của nhân dân
t Tố cáo với các cơ quan chức năng những kẻ lợi dụng tín ngỡng tôn giáo
III Tài liệu phơng tiện:
Bài tập, tình huống đạo đức, hiến pháp Việt Nam năm 1992, điều 70