Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường trong tổ chức, triển khai đánh giá Chuẩn NNGVMN • - Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON VÀO ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN
H Ạ LONG, NGÀY 14 /12/2012
Trang 3
THẢO LUẬN
Câu 3: Tại sao khi đánh giá theo Chuẩn cần
có minh chứng? Minh chứng được lấy từ đâu? Làm thế nào để tích lũy được các
minh chứng phục vụ cho việc đánh giá
theo Chuẩn? Có những đề xuất minh
chứng nào khác được nêu ở các bảng
trong tài liệu?
Câu 4: Theo đồng chí phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường mầm non có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện đánh giá giáo viên theo Chuẩn Nghề
nghiệp GVMN
Trang 5Chuẩn nghề nghiệp là gì?
• Là những yêu cầu chung về năng lực của con người có thể đáp ứng với nghề.
• Chuẩn chung / Chuẩn riêng cho từng cơ sở
• Chuẩn theo phẩm chất, kiến thức và kĩ năng / chuẩn theo phẩm chất và năng lực
Trang 6Chuẩn nghề nghiệp GVMN là gì?
Chuẩn nghề nghiệp GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN
Trang 73 Làm cơ sở để đánh giá GVMN hằng năm, kết hợp với đánh giá công chức của Bộ nội vụ nhằm phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ GVMN.
4 Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GVMN được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.
Trang 8Nội dung chính của Chuẩn
Trang 9Tốt Khá Trung bình Kém Tiêu chí 9-10 7-8 5-6 Dưới 5
Yêu cầu 36-40 28-35 20-27 Dưới 20
tốt
Khá:
3 lĩnh vực đều đạt t ừ
loại khá trở lên
Trung bình:
3 lĩnh vực đều đạt t ừ
loại trung bình trở lên
Kém:
Có 1 lĩnh vực
xếp loại kém, hoặc vi phạm 1/5 điều cấm tại Điều 9.
Nội dung chính của Chuẩn NNGVMN
2 Tiêu chuẩn xếp loại
Trang 10Nội dung chính của Chuẩn
Trang 11Nội dung chính của Chuẩn
NNGVMN
Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo ba mức: M1: MứcTrung bình (5-6 điểm); M2: Mức Khá (7-8 điểm); M3: Mức Xuất sắc (9-10 điểm)
Mức trung bình phản ánh yêu cầu tối thiểu giáo viên mầm non phải đạt về tiêu chí đó
Các mức độ được biểu đạt bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ trong bản hướng dẫn và được gọi là từ khóa (in nghiêng trong biểu đạt các mức)
Trang 12Nội dung chính của Chuẩn NNGVMN
3 Quy trình đánh giá, xếp loại
1 Hiệu trưởng tổ chức đánh giá, xếp loại vào
cuối năm học:
định Chuẩn NNGVMN).
xét( ghi kq vào phiếu).
+ Xem xét KQ tự ĐG của GV, tổ chuyên môn,
tham khảo thông tin từ đồng nghiệp, phụ
huynh, cộng đồng (nếu cần).
Trang 13Nội dung chính của Chuẩn NNGVMN
3 Quy trình đánh giá, xếp loại
+ Thông qua tập thể lãnh đạo nhà trường, đại diện chi bộ, công đoàn, chi đoàn, tổ chuyên môn để ĐG,XL.
+ Có thể trao đổi với GV trước khi quyết định
ĐG,XL (trong trường hợp cần thiết).
+ Ghi nhận kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh
vực và KQĐG, XL chung vào bản ĐG,XL của
từng GV.
+ Công khai kết quả ĐG,XL của từng GV trước tập thể nhà trường
Trang 14Nội dung chính của Chuẩn NNGVMN
3 Quy trình đánh giá, xếp loại
• Trong trường hợp chưa đồng ý với ý kiến kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có
quyền khiếu nại với Hội đồng trường.Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, GV có quyền khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trang 15Nội dung chính của Chuẩn NNGVMN
3 Quy trình đánh giá, xếp loại
2 Trong trường hợp GV được đánh giá gần sát với mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng hay giữ nguyên dựa
trên quá trình phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó
Trang 16Tìm minh chứng của tiêu chí
Ghi điểm của tiêu chí
Đánh giá từng tiêu chí
Tiến hành đánh giá
Trang 17Nguồn minh chứng
• Là tập hợp các loại hồ sơ, sổ sách, những tài liệu, tư liệu,
hiện vật (ví dụ: hồ sơ quản lý nhà trường, các loại văn
bằng chứng chỉ, các báo cáo tổng kết, …) mà từ đó có
thể lấy ra các minh chứng.
• Các nguồn minh chứng nói chung nằm trong các loại hồ
sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường mầm non, trong các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục,
quản lý cán bộ công chức, viên chức, … Cũng có những loại quy định thuộc hoạt động xã hội như trách nhiệm
công dân, v.v…
Phương pháp xây dựng và sử dụng minh chứng, nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại GVMN theo Chuẩn
Trang 18Phương pháp xây dựng và sử dụng minh chứng, nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại GVMN theo Chuẩn
Minh chứng
• Là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng,
nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí
• Minh chứng được GVMN tích lũy trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ giáo dục và sẽ xuất trình khi cần chứng minh Những người tham gia đánh giá GV có thể xem xét các minh chứng để kiểm tra, xác nhận, chỉnh lý mức tự đánh giá của GV
• Minh chứng có thể là các bằng chứng cụ thể, song
cũng có những loại minh chứng chỉ có dấu hiệu để chứng minh cho kết quả hoặc hành vi của hoạt động
đó
Trang 19vào cột “Điểm đạt được” của Phiếu đánh giá (Trung
bình: 5 - 6; Khá: 7 - 8; Xuất sắc: 9 - 10).
Phương pháp xây dựng và sử dụng minh chứng, nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại GVMN theo Chuẩn
Trang 20TT Tên minh chứng
Lĩnh vực 1- Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống
Nguồn minh chứng
1 Biên bản nhận xét đánh giá của CBQL trong các buổi sinh hoạt
chuyên môn, chính trị, các công việc đoàn thể
Hồ sơ thi đua năm học của trường
2
Nhận xét/xác nhận của chính quyền, cấp uỷ địa phương về
hoạt động chính trị xã hội của nhà trường, địa phương, nơi cư
trú, có những đóng góp được công nhận
- Các tổ chức/ cán nhân liên quan
- Hồ sơ cá nhân
3 Báo cáo về tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
4 Các văn bản quy định của nhà trường về triển khai quy định
của địa phương và nhà nước
- Công văn lưu Văn phòng
5
Phiếu trưng cầu ý kiến của phụ huynh, của đồng nghiệp, của
lãnh đạo địa phương,… về thực tế giao tiếp, ứng xử với trẻ, với
phụ huynh và mọi người trong cộng đồng
- Hồ sơ của nhà trường
- Hồ sơ của giáo viên
6 Sổ kiểm tra, bản nhận xét của CBQL về các công việc hằng
ngày của giáo viên ở lớp, về giờ giấc và ý thức lao động)
Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên
7 Sổ ghi chép cá nhân các buổi họp sinh hoạt chuyên môn,
viên
8 Giấy chứng nhận gia đình văn hoá
9 Văn bản quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
nhà trường
10
Các hoạt động tuyên truyền về lối sống lành mạnh, văn minh;
xây dựng các phong trào thực hiện lối sống văn minh trong nhà
trường và cộng đồng
Hồ sơ của nhà trường
11 Hình ảnh về lớp học/tác phong làm việc Hồ sơ của giáo
viên
…
Trang 21TT Tên minh chứng
Lĩnh vực 2- Kiến thức
Nguồn minh chứng
1
Kết quả xử lí các tình huống sư phạm trong thực tế và
những trình bày, lý giải hợp lí; Sổ nhật kí hằng ngày của
lớp; các chứng cứ được xử lí.
- Hồ sơ đánh giá GV của nhà trường
-Hồ sơ lưu giữ của GV
2
Sổ sách của lớp, kế hoạch năm, tháng và kế hoạch thực
hiện chương trình; kế hoạch bài học/ giáo án về tổ chức
các hoạt động giáo dục; giáo án thi giáo viên giỏi các
cấp.
- Hồ sơ cá nhân
phẩm về môi trường lớp học ở lớp do mình phụ trách.
- Hồ sơ lưu giữ của giáo viên
dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên.
- Hồ sơ lưu giữ của giáo viên
chỉ, giấy chứng nhận học tập, chính trị, chuyên môn
- Hồ sơ lưu giữ của giáo viên
đánh giá năng lực nghề nghiệp, chuyên môn
- Hồ sơ của nhà trường
…
Trang 22TT Tên minh chứng
1
Sổ sách của lớp, kế hoạch năm, tháng và kế hoạch thực hiện
chương trình; kế hoạch bài học/ giáo án về tổ chức các hoạt động
GD; giáo án thi GV giỏi các cấp
Hồ sơ lưu giữ của GV
2 Sổ nhật kí hằng ngày của lớp; các chứng cứ được xử lí; Kết
quả xử lí các tình huống sư phạm trong thực tế
Hồ sơ lưu giữ của GV
3 Kết quả thực hiện các hoạt động CS-GD trẻ; Sổ kiểm tra thường
xuyên các công việc hằng ngày; Phiếu đánh giá dự giờ, thăm lớp
Hồ sơ đánh giá của nhà trường
4 Sáng kiến kinh nghiệm hằng năm của cá nhân; Giấy chứng
7 Kết quả học tập nâng cao trình độ; Tài liệu học tập cá nhân; Giấy
chứng nhận học tập chính trị, chuyên môn, tin học, ngoại ngữ… Hồ sơ lưu trữ của
GVHiệu trưởngWebsite, ảnh trưng bày/ bài viết
8 Phiếu thăm dò ý kiến của PHHS
9 Hình ảnh/hoạt động tuyên truyền về tự học, sáng tạo
10 Email, Internet phục vụ công việc chăm sóc, giáo dục trẻ
11 Báo cáo, bài viết về nội dung tập huấn, hướng dẫn cho đồng
nghiệp, phụ huynh học sinh
….
Trang 23TT Tên minh chứng
Lĩnh vực 2- Kiến thức
Nguồn minh chứng
1
Kết quả xử lí các tình huống sư phạm trong thực tế và
những trình bày, lý giải hợp lí; Sổ nhật kí hằng ngày của
lớp; các chứng cứ được xử lí.
- Hồ sơ đánh giá GV của nhà trường
-Hồ sơ lưu giữ của GV
2
Sổ sách của lớp, kế hoạch năm, tháng và kế hoạch thực
hiện chương trình; kế hoạch bài học/ giáo án về tổ chức
các hoạt động giáo dục; giáo án thi giáo viên giỏi các
cấp.
- Hồ sơ cá nhân
phẩm về môi trường lớp học ở lớp do mình phụ trách.
- Hồ sơ lưu giữ của giáo viên
dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên.
- Hồ sơ lưu giữ của giáo viên
chỉ, giấy chứng nhận học tập, chính trị, chuyên môn
- Hồ sơ lưu giữ của giáo viên
đánh giá năng lực nghề nghiệp, chuyên môn
- Hồ sơ của nhà trường
…
Trang 24Thiết lập minh chứng
• - GV lập bảng minh chứng gồm các nội dung:
- STT, Tên MC, ký hiệu MC, Nguồn MC;
- + Liệt kê các MC: từ 1- hết thuộc các lĩnh vực.
- + Ký hiệu: 01( thuộc TT trong bảng MC)
Trang 25Trách nhiệm của phòng GD&ĐT trong tổ chức, triển khai đánh giá
• - Căn cứ kết quả ĐG,XL giáo viên, tham mưu
UBND cấp huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng sử dụng có hiệu quả đội ngũ GVMN của địa phương; đề xuất chế độ chính sách cho GVMN được đánh giá tốt về năng lực nghề
nghiệp
Trang 26Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường trong tổ chức, triển khai
đánh giá Chuẩn NNGVMN
• - Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định và báo
cáo kết quả về Phòng GD&ĐT.
• - Căn cứ kết quả ĐG,XL giáo viên, tham mưu
với Phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương để
có các biện pháp quản lí, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
của trường