BÀI 1 5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU 5 1.1. Phương pháp thử cồn sữa tươi 5 1.1.1. Phạm vi áp dụng 5 1.1.2. Nguyên tắc 5 1.1.3. Cách tiến hành 5 1.1.4. Kết luận 6 1.1.5. Nhận xét 6 1.2. Phương pháp thử xanh methylene sữa tươi 6 1.2.1. Phạm vi áp dụng 6 1.2.2. Nguyên tắc 7 1.2.3. Cách tiến hành 7 1.2.4. Kết quả 7 1.2.5. Nhận xét 7 1.3. Xác định hàm lượng acid trong sữa 8 1.3.1. Phạm vi áp dụng 8 1.3.2. Định nghĩa 8 1.3.3. Tính theo đơn vị % acid lactic 8 1.3.3.1. Cách tiến hành 8 1.3.3.2. Kết quả 9 1.3.3.3. Nhận xét 9 1.3.4. Độ acid chung (oT) 9 1.3.4.1. Cách tiến hành 9 1.3.4.2. Kết quả 10 1.3.4.3. Nhận xét 10 1.4. Phương pháp cảm quan sữa tươi 11 1.4.1. Nguyên tắc 11 1.4.2. Cách tiến hành 11 1.4.3. Kết quả 11 1.4.4. Nhận xét 11 BÀI 2 12 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU (tt) 12 2.1. Xác định độ khô của sữa tươi 12 2.1.1. Nguyên tắc 12 2.1.2. Cách tiến hành 12 2.1.3. Kết quả 12 2.1.4. Nhận xét 13 2.2. Xác định lên men lactic 13 2.2.1. Nguyên tắc 13 2.2.2. Cách tiến hành 13 2.2.3. Kết quả 13 2.2.4. Nhận xét 13 BÀI 3 14 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU 14 3.1. Xác định hàm lượng chất béo. 14 3.1.1. Nguyên tắc 14 3.1.2. Dụng cụ, hóa chất 14 3.1.3. Cách tiến hành 14 3.1.4. Kết quả 15 3.1.5. Bàn luận 15 3.2. Xác định tỷ trọng của sữa ở 200C 17 3.2.1. Phương pháp GayLussac 17 3.2.1.1. Nguyên tắc 17 3.2.1.2. Dụng cụ, hóa chất 17 3.2.1.3. Cách tiến hành 17 3.2.1.4. Kết quả 17 3.2.2. Phương pháp lactometer 18 3.2.2.1. Nguyên tắc 18 3.2.2.2. Dụng cụ, hóa chất 18 3.2.2.3. Cách tiến hành 19 3.2.2.4. Kết quả 19 3.2.2.5. So sánh bàn luận về phương pháp xác định tỷ trọng của sữa tươi 19 3.3. Xác định tinh bột 20 3.3.1. Nguyên tắc 20 3.3.2. Dụng cụ, hóa chất 20 3.3.3. Cách tiến hành 20 3.3.4. Kết quả 20 3.3.5. Bàn luận 20 BÀI 4 21 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 21 4.1. Xác định hàm lượng chất khô của sữa đặc có đường 21 4.1.1. Hệ số pha loãng (K) 21 4.1.1.1. Nguyên tắc 21 4.1.1.2. Cách tiến hành 21 4.1.1.3. Kết quả 21 4.1.2. Xác định hàm lượng chất khô 22 4.1.2.1. Phạm vi áp dụng 22 4.1.2.2. Nguyên tắc 22 4.1.2.3. Cách tiến hành 22 4.1.2.4. Kết quả 22 4.1.2.5. Nhận xét 23 4.2. Xác định tỉ trọng của sữa đặc có đường ở 15oC: phương pháp Gay Lussac 24 4.2.1. Xác định thể tích bình 24 4.2.1.1. Cách tiến hành 24 4.2.1.2. Kết quả 24 4.2.2. Xác định tỷ trọng sữa đặc có đường ở 15oC (D15) 24 4.2.2.1. Nguyên tắc 24 4.2.2.2. Cách tiến hành 24 4.2.2.3. Kết quả 24 4.2.2.4. Nhận xét 25 BÀI 5 27 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG (tt) 27 5.1. Xác định sucrose sữa đặc có đường 27 5.1.1. Nguyên tắc 27 5.1.2. Cách tiến hành 27 5.1.3. Kết quả 28 5.1.4. Nhận xét 28 5.2. Xác định hàm lượng acid lactic 29 5.2.1. Nguyên tắc 29 5.2.2. Cách tiến hành 29 5.2.3. Kết quả 29 BÀI 6 31 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG (tt) 31 6.1. Xác định tạp chất sữa đặc có đường 31 6.1.1. Nguyên tắc 31 6.1.2. Dụng cụ, hóa chất 31 6.1.3. Cách tiến hành 31 6.1.4. Kết quả 31 6.1.5. Bàn luận 31 6.2. Xác định độ nhớt 32 6.2.1. Nguyên tắc 32 6.2.2. Dụng cụ, hóa chất 32 6.2.3. Cách tiến hành 32 6.2.4. Kết quả 32 6.2.5. Bàn luận 33 BÀI 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU 1.1. Phương pháp thử cồn sữa tươi 1.1.1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi nguyên liệu. 1.1.2. Nguyên tắc Chất đạm trong thành phần của sữa tươi trong môi trường acid sẽ bị kết tủa bởi cồn 68%. Sữa tươi có độ chua dưới 20oT không bị vón cục khi tiếp xúc với cồn nhưng nếu độ chua trên 20oT sẽ bị vón cục. 1.1.3. Cách tiến hành Chuẩn bị 3 ống nghiệm có nắp đậy. Cho vào mỗi ống nghiệm 5 ml cồn 75% Hút 5 ml mẫu sữa cho vào ống nghiệm có chứa cồn sau khi trộn đều mẫu. Lắc đều nhẹ nhành bằng cách nghiêng cho dung dịch sữa tan đều trong cồn (không được lắc mạnh do sẽ tạo bọt là mầm mống của vi sinh vật từ đó sẽ khó nhận định được chất lượng của sữa là tốt hay xấu), quan sát dung dịch sữa trên thành ống. Theo quan sát thì dung dịch đồng nhất, không có bọt, không bị lợn cợn, thành ống trong suốt cho thấy sữa không bị tủa. Ngâm tiếp ống nghiệm trên vào cốc nước nóng khoảng 60oC (do ở nhiệt độ 60oC thì các chất béo sẽ chảy ra và hòa tan hết vào dung dịch sữa), nước phải cao hơn mức sữa trong ống khoảng 5 phút. Lắc đều và nghiêng ống để quan sát thành ống. Theo quan sát thì thành ống trong suốt như trước, không có các hạt li ti trắng. Sau đó để nguội rồi thêm 5 ml cồn 75%. Lắc đều và quan sát. Theo quan sát thì thành ống trong suốt không có các hạt trắng li ti. 1.1.4. Kết luận Từ những lần quan sát trên cho thấy mẫu sữa tươi đem đi kiểm tra không bị tủa do đó có thể kết luận mẫu sữa có độ tươi đạt yêu cầu. 1.1.5. Nhận xét Nếu sữa bị tủa thì nguyên nhân là do cồn là một chất háo nước, khi cho vào sữa nếu sữa không tươi, có độ chua cao thì khả năng làm mất vỏ hydrat của các protein trong sữa sẽ nhanh, làm cho các phân tử protein liên kết lại dễ dàng và sữa sẽ bị tủa ngay. Khi làm nguội nếu sữa bị tủa sẽ đống trên thành ống do casein không tan trong nước. Do mẫu sữa đem đi làm kiểm tra là mẫu sữa tươi tiệt trùng đã trải qua quá trình đồng hóa nên rất khó xuất hiện trường hợp sữa bị tủa. 1.2. Phương pháp thử xanh methylene sữa tươi 1.2.1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi nguyên liệu. 1.2.2. Nguyên tắc Các vi sinh vật ô nhiễm sữa, khi phát triển sẽ làm thay đổi hiệu thế oxy hóa khử. Nếu cho chất thỉ màu xanh methylen vào sữa sẽ làm thay đổi màu xanh methylene. Tùy theo màu thay đổi và thời giant hay đổi màu có thể tính được mức độ nhiễm vi sinh của sữa. 1.2.3. Cách tiến hành Chuẩn bị 3 ống nghiệm có nắp đậy. Cho vào mỗi ống nghiệm vô trùng 1 ml dung dich xanh methylene 0,005% và 10 ml mẫu sữa tươi. Đậy nút ống nghiệm lại cẩn thận. Lắc đều ống nghiệm bằng cách lật đi lật lại 3 lần. Điều hòa hỗn hợp trên ở 40oC trong vòng 5 phút sau đó để vào tủ ấm giữ ở nhiệt độ 37oC và ghi giờ. Cứ 30 phút lắc lại một lần.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1 5
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU 5
1.1 Phương pháp thử cồn sữa tươi 5
1.1.1 Phạm vi áp dụng 5
1.1.2 Nguyên tắc 5
1.1.3 Cách tiến hành 5
1.1.4 Kết luận 6
1.1.5 Nhận xét 6
1.2 Phương pháp thử xanh methylene sữa tươi 6
1.2.1 Phạm vi áp dụng 6
1.2.2 Nguyên tắc 7
1.2.3 Cách tiến hành 7
1.2.4 Kết quả 7
1.2.5 Nhận xét 7
1.3 Xác định hàm lượng acid trong sữa 8
1.3.1 Phạm vi áp dụng 8
1.3.2 Định nghĩa 8
1.3.3 Tính theo đơn vị % acid lactic 8
1.3.3.1 Cách tiến hành 8
1.3.3.2 Kết quả 9
1.3.3.3 Nhận xét 9
1.3.4 Độ acid chung ( o T) 9
1.3.4.1 Cách tiến hành 9
1.3.4.2 Kết quả 10
1.3.4.3 Nhận xét 10
1.4 Phương pháp cảm quan sữa tươi 11
1.4.1 Nguyên tắc 11
1.4.2 Cách tiến hành 11
1.4.3 Kết quả 11
Trang 3BÀI 2 12
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU (tt) 12
2.1 Xác định độ khô của sữa tươi 12
2.1.1 Nguyên tắc 12
2.1.2 Cách tiến hành 12
2.1.3 Kết quả 12
2.1.4 Nhận xét 13
2.2 Xác định lên men lactic 13
2.2.1 Nguyên tắc 13
2.2.2 Cách tiến hành 13
2.2.3 Kết quả 13
2.2.4 Nhận xét 13
BÀI 3 14
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU 14
3.1 Xác định hàm lượng chất béo 14
3.1.1 Nguyên tắc 14
3.1.2 Dụng cụ, hóa chất 14
3.1.3 Cách tiến hành 14
3.1.4 Kết quả 15
3.1.5 Bàn luận 15
3.2 Xác định tỷ trọng của sữa ở 20 0 C 17
3.2.1 Phương pháp Gay-Lussac 17
3.2.1.1 Nguyên tắc 17
3.2.1.2 Dụng cụ, hóa chất 17
3.2.1.3 Cách tiến hành 17
3.2.1.4 Kết quả 17
3.2.2 Phương pháp lactometer 18
3.2.2.1 Nguyên tắc 18
3.2.2.2 Dụng cụ, hóa chất 18
3.2.2.3 Cách tiến hành 19
3.2.2.4 Kết quả 19
3.2.2.5 So sánh bàn luận về phương pháp xác định tỷ trọng của sữa tươi 19
Trang 43.3 Xác định tinh bột 20
3.3.1 Nguyên tắc 20
3.3.2 Dụng cụ, hóa chất 20
3.3.3 Cách tiến hành 20
3.3.4 Kết quả 20
3.3.5 Bàn luận 20
BÀI 4 21
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 21
4.1 Xác định hàm lượng chất khô của sữa đặc có đường 21
4.1.1 Hệ số pha loãng (K) 21
4.1.1.1 Nguyên tắc 21
4.1.1.2 Cách tiến hành 21
4.1.1.3 Kết quả 21
4.1.2 Xác định hàm lượng chất khô 22
4.1.2.1 Phạm vi áp dụng 22
4.1.2.2 Nguyên tắc 22
4.1.2.3 Cách tiến hành 22
4.1.2.4 Kết quả 22
4.1.2.5 Nhận xét 23
4.2 Xác định tỉ trọng của sữa đặc có đường ở 15 o C: phương pháp Gay Lussac 24
4.2.1 Xác định thể tích bình 24
4.2.1.1 Cách tiến hành 24
4.2.1.2 Kết quả 24
4.2.2 Xác định tỷ trọng sữa đặc có đường ở 15 o C (D15) 24
4.2.2.1 Nguyên tắc 24
4.2.2.2 Cách tiến hành 24
4.2.2.3 Kết quả 24
4.2.2.4 Nhận xét 25
BÀI 5 27
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG (tt) 27
5.1 Xác định sucrose sữa đặc có đường 27
5.1.1 Nguyên tắc 27
Trang 55.1.2 Cách tiến hành 27
5.1.3 Kết quả 28
5.1.4 Nhận xét 28
5.2 Xác định hàm lượng acid lactic 29
5.2.1 Nguyên tắc 29
5.2.2 Cách tiến hành 29
5.2.3 Kết quả 29
BÀI 6 31
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG (tt) 31
6.1 Xác định tạp chất sữa đặc có đường 31
6.1.1 Nguyên tắc 31
6.1.2 Dụng cụ, hóa chất 31
6.1.3 Cách tiến hành 31
6.1.4 Kết quả 31
6.1.5 Bàn luận 31
6.2 Xác định độ nhớt 32
6.2.1 Nguyên tắc 32
6.2.2 Dụng cụ, hóa chất 32
6.2.3 Cách tiến hành 32
6.2.4 Kết quả 32
6.2.5 Bàn luận 33
Trang 61.1.3 Cách tiến hành
Chuẩn bị 3 ống nghiệm có nắp đậy
Cho vào mỗi ống nghiệm 5 ml cồn 75%
Hút 5 ml mẫu sữa cho vào ống nghiệm có chứa cồn sau khi trộn đều mẫu
Lắc đều nhẹ nhành bằng cách nghiêng cho dung dịch sữa tan đều trong cồn (khôngđược lắc mạnh do sẽ tạo bọt là mầm mống của vi sinh vật từ đó sẽ khó nhận định được chấtlượng của sữa là tốt hay xấu), quan sát dung dịch sữa trên thành ống
Theo quan sát thì dung dịch đồng nhất, không có bọt, không bị lợn cợn, thànhống trong suốt cho thấy sữa không bị tủa
Ngâm tiếp ống nghiệm trên vào cốc nước nóng khoảng 60oC (do ở nhiệt độ 60oC thìcác chất béo sẽ chảy ra và hòa tan hết vào dung dịch sữa), nước phải cao hơn mức sữa trongống khoảng 5 phút Lắc đều và nghiêng ống để quan sát thành ống
Theo quan sát thì thành ống trong suốt như trước, không có các hạt li ti trắng.Sau đó để nguội rồi thêm 5 ml cồn 75% Lắc đều và quan sát
Theo quan sát thì thành ống trong suốt không có các hạt trắng li ti
Trang 71.1.4 Kết luận
Từ những lần quan sát trên cho thấy mẫu sữa tươi đem đi kiểm tra không bị tủa do đó
có thể kết luận mẫu sữa có độ tươi đạt yêu cầu
1.1.5 Nhận xét
Nếu sữa bị tủa thì nguyên nhân là do cồn là một chất háo nước, khi cho vào sữa nếusữa không tươi, có độ chua cao thì khả năng làm mất vỏ hydrat của các protein trong sữa sẽnhanh, làm cho các phân tử protein liên kết lại dễ dàng và sữa sẽ bị tủa ngay Khi làm nguộinếu sữa bị tủa sẽ đống trên thành ống do casein không tan trong nước
Do mẫu sữa đem đi làm kiểm tra là mẫu sữa tươi tiệt trùng đã trải qua quá trình đồnghóa nên rất khó xuất hiện trường hợp sữa bị tủa
1.2 Phương pháp thử xanh methylene sữa tươi
Trang 81.2.2 Nguyên tắc
Các vi sinh vật ô nhiễm sữa, khi phát triển sẽ làm thay đổi hiệu thế oxy hóa khử Nếucho chất thỉ màu xanh methylen vào sữa sẽ làm thay đổi màu xanh methylene Tùy theomàu thay đổi và thời giant hay đổi màu có thể tính được mức độ nhiễm vi sinh của sữa
1.2.3 Cách tiến hành
Chuẩn bị 3 ống nghiệm có nắp đậy
Cho vào mỗi ống nghiệm vô trùng 1 ml dung dich xanh methylene 0,005% và 10 mlmẫu sữa tươi
Đậy nút ống nghiệm lại cẩn thận Lắc đều ống nghiệm bằng cách lật đi lật lại 3 lần.Điều hòa hỗn hợp trên ở 40oC trong vòng 5 phút sau đó để vào tủ ấm giữ ở nhiệt độ
37oC và ghi giờ Cứ 30 phút lắc lại một lần
Theo dõi sự mất màu theo thời gian sau:
Thời gian mất màu tính từ thời điểm bắt đầu đến khi mất màu xanh
1.2.5 Nhận xét
Mẫu sữa chỉ được theo dõi trong 1h30 nên không thể kết luận được mức độ nhiễm visinh của sữa
Mẫu sữa kiểm tra được giữ ở 37oC vì thân nhiệt của bò bằng thân nhiệt của người ở
37oC là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển từ đó dễ nhận biết được mức độ visinh vật trong sữa
Đánh giá:
Nếu mất màu trước 15 phút: sữa bị nhiễm rất nhiều vi sinh vật
Nếu mất màu sau 15 phút đến 1 giờ: sữa bị ô nhiễm nặng
Nếu mất màu sau 1-2 giờ: sữa bị ô nhiễm nhẹ
Trang 9 Nếu mất màu hay không mất màu sau hơn 3 giờ: sữa được xem như đạt tiêuchuẩn vệ sinh về vi sinh vật do đối với một con bò tốt thì có khoảng 200 ngàn khuẩn lạc trên1ml sữa.
1.3 Xác định hàm lượng acid trong sữa
Cân 9g sữa vào cốc thủy tinh chính xác ± 0,01 g
Thêm 18 ml nước cất ở nhiệt độ phòng làm tăng độ hòa tan của canxi photphate,xoay nhẹ để trộn
Thêm 5 giọt PP 1% để làm chất chỉ thị màu
Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N cho đến khi có màu hồng nhạt bềntrong 30 giây
Ghi lại thể tích NaOH đã dùng để chuẩn độ
1.3.3.2 Kết quả
Thể tích NaOH 0,1N đã dùng để chuẩn độLần 1: V1 (ml) Lần 2: V1 (ml) Trung bình: (ml)
Hình 1.2.1 Cho dung dịch
xanh methylene vào
Hình 1.2.2 Điều hòa hỗn hợp trên 40 0 C (5 phút)
Hình 1.2.2 Giữ ở 37 0 C trong tủ sấy
Trang 10
= 0,14 %
= 1,4 ml: thể tích NaOH 0,1N đã dùng để chuẩn độ
m = 9g: khối lượng mẫu
W: % khối lượng acid lactic tính bằng g trên 100g sản phẩm
1.3.3.3 Nhận xét
Theo TCVN 7405:2004, bảng 2-các chỉ tiêu lý hóa của sữa tươi nguyên liệu, độ acidchuẩn độ tính theo acid lactic là 0,13-0,16% Hàm lượng acid latic của mẫu sữa tươi đượctính theo công thức trên là 0,14% chứng tỏ mẫu sữa tươi đem đi kiểm tra đạt yêu cầu về chấtlượng Nếu độ acid lớn hơn 0,16% thì sữa sẽ bị tủa do đã vượt quá độ acid giới hạn của sữakhi đó có thể kết luận sữa kém tươi
1.3.4 Độ acid chung ( o T)
1.3.4.1 Cách tiến hành
Hút 10 ml mẫu sữa tươi vào bình tam giác
Thêm 20 ml nước cất ở nhiệt độ phòng làm tăng độ hòa tan của canxi photphate,xoay nhẹ để trộn
Thêm 5 giọt PP 1% để làm chất chỉ thị màu
Hình 1.3.3.1 Cân
mẫu
Hình 1.3.3.2 Thêm 18ml nước cất
Hình 1.3.3.3 Thêm 5 giọt PP 1%
Hình 1.3.3.4 Màu hồng 30 giây
Trang 11Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N cho đến khi có màu hồng nhạt bềntrong 30 giây.
Ghi lại thể tích NaOH đã dùng để chuẩn độ
1.3.4.2 Kết quả
Thể tích NaOH 0,1N đã dùng để chuẩn độLần 1: V1 (ml) Lần 2: V1 (ml) Trung bình: (ml)
Độ acid chung được tính theo công thức:
Độ acid chung = VNaOH 10 = 1,6 10 = 16oT
Đối với sữa chua có thể có độ pH = 4,6-4,7 và độ acid tính theo acid lactic đến 0,5% là do có thêm men giống để thực hiện quá trình lên men nên pH giảm và độ acid tănglên, khi đó sẽ có sự đông tụ casein mà không phải là kết tủa như sữa tươi
0,45-Hai phương pháp xác định hàm lương acid có kết quả chênh lệch nhau khá ít (0,14 x0,009 = 15.56oT và 16oT) Phương pháp xác định hàm lượng acid theo đơn vị độ T đượcxem là chính xác hơn do không phải quy đổi nhiều lần và làm tròn gây sai số, đồng thời việclấy mẫu bằng pipet cũng chính xác hơn cân mẫu do không bị tác động bởi các yếu tố bênngoài như gió và cân bị sai lệch do sử dụng lâu ngày
1.4.1 Nguyên tắc
Hâm nóng sữa tươi nguyên liệu đến nhiệt độ khoảng 45-50oC để xác định mùi củasữa, tiếp tục đun sôi, quan sát độ kết tủa của đạm Làm nguội, cảm quan mùi vị của sữa
Trang 121.4.2 Cách tiến hành
Khuấy đều sữa tươi, cho 50 ml sữa vào cốc thủy tinh, quan sát màu sắc và trạng thái
Trạng thái sữa đồng nhất, màu trắng đặc trưng của sữa
Làm nóng khoảng 55oC, nhận định mùi
Mùi béo, ngọt đặc trưng của sữa nhưng mùi hơi nhẹ
Tiếp tục đun đến nhiệt đô sôi, để xuống bàn, quan sát trạng thái, màu sắc, mùi vị củasữa
Trên mặt có lớp váng do casein bị kết tủa ở nhiệt độ cao, sữa không bị tách lớp
Màu sữa hơi bị vàng do phản ứng caramen hóa
Mùi thơm đặc trưng của sữa, ít béo, ngọt nhiều, mùi mạnh hơn và có xen lẫn mùicaramen
Vị béo ngậy, lạt, hơi mặn do trong sữa có các loại muối khoáng, chất béo,protein, vitamin…
Để nguội sau đó quan sát mùi vị, trang thái của sữa
Lớp váng trên bề mặt tan ra do protein (casein) kết tủa không thuận nghịch
Vị béo, hơi ngọt, mùi dịu hơn lúc nóng
1.4.3 Kết quả
Theo những quan sát trên cho thấy mẫu sữa có mùi vị đặc trưng của sữa, không bịvón cục hay dung dịch lợn cợn, sữa không bị tủa và chua do đó có thể kết luận sữa thuốcloại chất lượng tốt
1.4.4 Nhận xét
Theo TCVN 7405:2004, bảng 1- các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi nguyên liệu thì
có thể kết luận mẫu sữa đem đi kiểm tra đạt các chỉ tiêu yêu cầu về chất lượng
Trang 13 Hút mẫu khoảng từ 1 – 1.5ml vào pipet chữ V đặt trên giá Cân M1 (g)
Mở nắp giấy nhôm có giấy lọc, phân bố đều mẫu trên giấy lọc Cân mẫu còn lạitrên pipet và giá M2 (g)
Mở nắp miếng giấy nhôm có giấy lọc và đặt vào tủ sấy ở nhiệt độ 1050C đúng 30phút
Đóng nắp miếng nhôm có giấy lọc, để nguội ở nhiệt độ phòng 2 phút và cân B (g)
2.1.3 Kết quả
Giấy nhôm 1 Giấy nhôm 2Khối lượng giấy nhôm + giấy lọc: A (g) 3,001 3,019Khối lượng giấy nhôm+giấy lọc+ mẫu sau khi sấy: B(g) 3.167 3,189Khối lượng mẫu + pipet + giá trước khi phân bố: M1 (g) 65,763 64,388Khối lượng mẫu + pipet + giá sau khi phân bố: M2 (g) 64,458 63,102
2 1
M M
B A
Trang 142.1.4 Nhận xét
Theo TCVN 7405:2004, bảng 2- các chỉ tiêu lý hóa của sữa tươi nguyên liệu, hàmlượng chất khô yêu cầu không được nhỏ hơn 11,5% khối lượng Kết quả tính được từ côngthức ở cả 2 mẫu đều lớn hơn 11,5% (12,72% và 13,22%) chứng tỏ mẫu sữa tươi nguyên liệuđem đi kiểm tra đạt yêu cầu chỉ tiêu chất lượng
2.2 Xác định lên men lactic
Cho khoảng 2ml men cái sữa chua (khoảng ½ muỗng) vào và trộn đều Ghi giờ
Giữ ấm ở 450C Theo dõi độ đông tụ sau 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ
2.2.3 Kết quả
Sau 1 giờ giữ ấm ở 450C, sữa có dạng sệt sệt, đông tụ tốt
2.2.4 Nhận xét
Sữa có lactose có thể đem đi sản xuất sữa chua lên men
Quá trình đông tụ sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có nhiệt độ nên việc duytrì nhiệt độ ổn định ở 450C rất cần thiết
Trang 15 Cho 8ml nước cất vào lắc 1 phút: hòa tan sữa
Thêm 15ml dd NH3 25% lắc 1 phút: hòa tan protein
10ml cồn 980 lắc 1 phút: cắt mạch giữa chất béo và protein
25ml ethyl ether, lắc mạnh 1 phút
25 ml Petroleum ethyl lắc mạnh 1 phút
Để lắng 30 phút, sau đó rót hỗn hợp béo có ether vào cốc inox cho bốchơi trên bếp điện dưới 1000C
Trang 16Khối lượng cốc inox sau khi sấy khô: M1 = 49,05g
Khối lượng cốc inox có chất béo sau khi bốc hơi: M2 = 49,24g
Khối lượng mẫu: M = 5,45g
Tính hàm lượng chất béo theo công thức
Hình 3.1.3 Thêm 10ml cồn 98 0
Hình 3.1.4 Thêm 25ml ethyl ether
Trang 173.2.1.3 Cách tiến hành
Xác định thể tích bình
Cân bình đã sấy khô , làm nguội M1 (g)
Rót nước cất ở 250 C vào bình trên cân M2 (g)
Hình 3.1.11 Bốc hơi trên bếp điện <100 0 C
Hình 3.1.12 Để trong bình hút ẩm
Hình 3.1.13 Hỗn hợp
còn lại sau khi rót
Hình 3.1.14 Thêm 5ml cồn 98 0
Hình 3.1.15 Thêm 25ml ethyl ether
Hình 3.1.16 Thêm 25ml petrolium ether
Hình 3.1.13 Hỗn hợp
trích ly lần 2
Hình 3.1.13 Bốc hơi trên bếp điện <100 0 C
Hình 3.1.13 Cân cốc có mẫu đã sấy
Trang 18 Rót mẫu sữa ở (t=25-300C) vào bình trên và cân M2(g)
Nhiệt độ của sữa khi xác định là 250C
Tỷ trọng của sữa tươi nguyên liêu
Hình 3.2.1.3 Rót sữa vào bình tỷ trọng
Hình 3.2.1.2 Cân bình tỷ
trọng có sữa
Trang 193.2.2.3 Cách tiến hành
Điều chỉnh nhiệt độ sữa về 25 – 300C
Rót từ từ sữa vào ống đong sao cho không tạo bọt khí
Đặt ống đong lên mặt bàn phẳng, gần nguồn sáng
Thả nhẹ tỷ trọng kế vào sữa và để giao động tự do, chờ tỷ trọng kế đứng yên
Nhìn ngang tầm mắt và đọc trên thang chia độ của tỷ trọng kế (đọc giá trị tại vạch
mà mặt thoáng của sữa tiếp xúc với tỷ trọng kế)
3.2.2.4 Kết quả
Ở nhiệt độ 280C tỷ trọng của sữa tươi nguyên liệu đo bằng ống đong là 1,025
Quy về 200C
D20 = 1,025 + [0,0002.(28 – 20)] = 1,0266
3.2.2.5 So sánh bàn luận về phương pháp xác định tỷ trọng của sữa tươi
Theo TCVN 5860-1994 thì tỷ trong của sữa tươi nguyên liệu từ 1,026-1,033
Ở 200C tỷ trọng của sữa tươi nguyên liệu xác định bằng phương pháp Gay-Lussac là 1,0263còn phương pháp lactometer là 1,0266
Tỷ trọng của sữa tươi nguyên liệu được xác định bằng 2 phương pháp cho ra 2 kếtquả có sự sai lệch nhỏ có thể là do một số nguyên nhân sau:
Trong lúc thực hiên quá trình xác định có một số yếu tố bên ngoài tác động vàodẫn đến sai số
Thao tác thực hiên chưa chuẩn xác
Cả hai phương pháp cho thấy tỷ trong của sữa tươi nguyên liệu đạt tiêu chuẩn theoTCVN 5860-1994
Trang 20 Cho vào 3 ống nghiêm có nắp, mỗi ống nghiệm 5ml sữa
Thêm 5 giọt iod lắc đều
Quan sát hiện tượng
o Dung dịch có màu xanh:mẫu sữa có tinh bột
o Dung dịch không coa màu xanh: mẫu sữa không có tinh bột
Hình 3.3.2 Không xuất hiện màu xanh
Trang 21BÀI 4
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
4.1 Xác định hàm lượng chất khô của sữa đặc có đường
4.1.1 Hệ số pha loãng (K)
4.1.1.1 Nguyên tắc
Đối với sữa đặc có đường do độ đặc quá cao nên khó tiến hành phân bố nên ta cầndùng nước cất để pha loãng mẫu từ đó tính ra hệ số pha loãng mẫu áp dụng vào công thứctính hàm lượng chất khô
4.1.1.2 Cách tiến hành
Cân hũ nhựa ghi kết quả m1
Rót khoảng 25g mẫu vào hũ nhựa và cân, ghi kết quả m2 (khối lượng hũ + mẫu)
Dùng ống đong thêm khoảng 50 ml nước cất vảo hũ trên và cân, ghi kết quả m3(khối lượng hũ + mẫu + nước)
Lắc đều mẫu pha loãng trên
4.1.1.3 Kết quả
Hệ số pha loãng được tính theo công thức sau:
K =
1 2
1 3
m m
m m
=
834,5858,30
834,5996,80