1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH xã hội đối với NGƯỜI yếu THẾ tại TRUNG tâm bảo TRỢ xã hội QUẢNG NAM

75 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 104,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đốivới người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam...48 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HI

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu; các số liệu trongLuận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực Kết quả nghiên cứu của Luận vănchưa từng được công bố trong các công trình khác

Quảng Nam, ngàytháng

Tác giả luận văn

Lê Kiều Mỹ Phương

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI YẾU THẾ TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 9

1.1 Khái niệm an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội cho người yếu thếtại trung tâm Bảo trợ xã hội 9

1.2 Quy trình tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếuthế 16

1.3 Chủ thể thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hộiđối với người yếu thế 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI YẾU THẾ TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM 25

2.1 Khái quát đặc điểm của người yếu thế và Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnhQuảng Nam 25

2.2 Quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế tạiTrung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam 35

2.3 Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đốivới người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam 48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI YẾU THẾ TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỔI TỈNH QUẢNG NAM 56

Trang 3

3.1 Quan điểm, định hướng 56

3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xãhội đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam 56

KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng Bảng

Trang 6

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) đến nay, Đảng và Nhà nướcViệt Nam luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách ansinh xã hội (ASXH) cho người dân, đặc biệt là nhóm người yếu thế, coi đâyvừa là mục tiêu, vừa là động lực để ổn định chính trị - xã hội, phát triển bềnvững ASXH được xác định là một bộ phận quan trọng của chính sách xã hội,nằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bảo đảmASXH là điều kiện để bảo đảm định hướng XHCN cho sự phát triển của nềnkinh tế thị trường, phản ánh bản chất tốt đẹp của chế độ

Chính phủ Việt Nam đặt quyết tâm phát triển hệ thống ASXH phù hợp vớimột quốc gia có thu nhập trung bình và với các chuẩn mực quốc tế, đảm bảongày càng tốt hơn các quyền cơ bản của con người, Nghị quyết số 15-NQ/TW

ngày 1/6/2012 “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020” của Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: Đến năm 2020 cơ bản hình thành

hệ thống ASXH bao phủ toàn dân với các yêu cầu: bảo đảm để người dân cóviệc làm, thu nhập tối thiểu; tham gia bảo hiểm xã hội, bảo đảm hỗ trợ nhữngngười có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người caotuổi thu thập thấp, người khuyết tật nặng, người nghèo…); bảo đảm cho ngườidân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà

ở, nước sạch, thông tin), góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộcsống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân

Với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự cố gắng của toàn dân, côngtác bảo đảm ASXH ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đượcquốc tế đánh giá cao: Hệ thống các chính sách an sinh xã hội ngày càng đồng

bộ và hoàn thiện trên các lĩnh vực: xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,đào tạo nghề, phát triển hệ thống bảo hiểm, ưu đãi người có công với cách

Trang 7

mạng, trợ giúp xã hội, mở rộng các dịch vụ xã hội công cộng, tạo điều kiện

để người dân được hưởng thụ nhiều hơn về văn hóa, y tế và giáo dục Cùngvới nguồn lực không ngừng tăng lên và những nỗ lực trong tổ chức thực hiện,công tác an sinh xã hội ngày càng được bảo đảm tốt hơn, góp phần quantrọng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, ổn định và pháttriển kinh tế - xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta đã giảm mạnh, từ hơn 58%năm 1993, xuống còn khoảng 3,73%- 4,23% cuối năm 2019 theo chuẩn đachiều [Báo cáo số 551/BC- LĐTBXH ngày 16/12/2019 Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội] Thành tích giảm nghèo của Việt Nam tiếp tục làđiểm sáng, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao và coi Việt Nam là một điểnhình trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo toàn cầu Năm 2006, ViệtNam tuyên bố đã hoàn thành mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về xóa nghèo,

về đích trước 10 năm so với thời hạn đề ra năm 2015 Việt Nam đã trở thànhmột trong số những nước đi đầu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương trong

áp dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều để giảm nghèo ở tất cả cácchiều cạnh

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn không thể phủ nhận, côngtác bảo đảm ASXH ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập do năng lực thực hiệncác chính sách ASXH ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việc thựchiện các chính sách ASXH đối với nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội Điềunày dẫn đến tình trạng: khoảng cách giàu nghèo ngày càng doãng rộng, dẫnđến nhiều hệ lụy trong xã hội Quỹ BHYT đã và đang thâm hụt ngày càng lớnvới mức hàng nghìn tỷ đồng hàng năm [Báo cáo số 551/BC- LĐTBXH ngày16/12/2019 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Xuất phát từ những lý do trên, gắn với thực tế tại địa phương đang công

tác tôi lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người

yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Quảng Nam” để làm luận văn tốt

Trang 8

nghiệp chuyên ngành Chính sách công.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Công tác bảo trợ xã hội (BTXH) đã và đang là vấn đề mà các quốc giatrên thế giới đặc biệt quan tâm, vì nó là một trong những biện pháp cơ bản tácđộng đến các đối tượng yếu thế trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu ASXH,bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội góp phần tăng trưởng và phát triển bềnvững Trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, viết vềASXH ở góc độ lý luận, chính sách và thực tiễn khác nhau Một số công trìnhtiêu biểu có thể kể đến như:

- Tác giả Mai Ngọc Cường (2009) với công trình Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thệ hệ thống chính sách ASXH ở nước ta giai đoạn 2006 -2015 đề tài nằm trong chương trình KH và CN trọng điểm cấp Nhà nước -

Bộ Khoa học và Công nghệ Công trình đã làm rõ được những vấn đề cơ bản

về ASXH và hệ thống chính sách ASXH trong nền kinh tế thị trường; đánhgiá thực trạng của hệ thống chính sách và thực thi chính sách ASXH Đề xuấtcác giải pháp xây dựng hệ thống tổng thế quốc gia về ASXH ở Việt Nam giaiđoạn 2006-2015

- Công trình Phát triển hệ thống ASXH tại Việt Nam đến năm 2020,

(2013) của Nhóm biên soạn: Nguyễn Thị Lan Hương, Đặng Kim Chung, Lưu

Quang Tuấn, Nguyễn Bích Ngọc, Đặng Hà Thu, Viện khoa học Lao động và

xã hội, Hà Nội Các tác giả giới thiệu đến những vấn đề chung về ASXH, nộidung cơ bản của Nghị quyết 15- NQ/TW, các kết quả đạt được, những tồn tạicủa chính sách ASXH hiện hành và các định hướng chính sách cho giai đoạnđến năm 2020 Trong đó, BTXH với định hướng đảm bảo mức tối thiểu một

số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt là người nghèo, dân tộcthiểu số và người có hoàn cảnh khó khăn

- Tác giả Nguyễn Văn Chiểu với “Chính sách an sinh xã hội và vai trò

Trang 9

của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”(2014), đã đề cập đến một số vấn đề lý luận cơ bản chính sách an sinh xã hội

và kinh nghiệm một số nước; thực trạng thực thi chính sách ASXH ở ViệtNam trong gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới; vai trò của nhà nướctrong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay; phương hướng

và những giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của nhà nước trong việc thựchiện chính sách ASXH ở Việt Nam Với những kết quả nghiên cứu của côngtrình này đã giúp cho luận văn kế thừa được nội dung tính tất yếu, vai trò vàyêu cầu đặt ra đối với nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH (tínhtất yếu được thể hiện ở các nội dung: bản chất, chức năng xã hội của nhànước, khắc phục những hạn chế của nền kinh tế thị trường, đảm bảo quyền cơbản của con người, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế)

Công trình “Thực trạng chính sách việc làm và trợ giúp thất nghiệp, địnhhướng 2015” của tác giả Nguyễn Đại Đồng đã làm rõ những lý luận về việclàm và thất nghiệp, trợ giúp thất nghiệp đồng thời phân tích mối quan hệ giữaviệc làm và thất nghiệp, trợ giúp thất nghiệp nhằm đưa ra những khuyến nghịtrong việc hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, đặc biệt là sau khithực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2009 theo quy định của LuậtBHXH

Tác giả Nguyễn Hải Hữu (2013) với công trình “Thực trạng chính sáchtrợ giúp xã hội và định hướng 2015”, đã tập trung phân tích thực trạng chínhsách trợ giúp xã hội cho các đối tượng yếu thế như: Trẻ em mồ côi cả cha và

mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng, người khuyết tật, người cao tuổithuộc hộ nghèo, hoặc người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên không có lương hưuhoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội

Công trình “Phát triển hệ thống an sinh xã hội Việt Nam đến năm 2020”

do tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2013) làm chủ nhiệm đã khái quát lý luận

Trang 10

an sinh xã hội, an sinh xã hội ở Việt Nam, xu hướng phát triển của chính sách

an sinh ở Việt Nam qua các hợp phần: chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chínhsách bảo hiểm xã hội, nhóm chính sách trợ giúp xã hội, đảm bảo mức tốithiểu các dịch vụ xã hội cơ bản Đặc biệt, nghiên cứu này đã đưa ra khuyếnnghị áp dụng sàn an sinh xã hội của ILO phù hợp với điều kiện kinh tế - xãhội của nước ta

Tác giả Lê Tấn Dũng – Thứ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hộivới bài viết “Việt Nam hướng đến xây dựng một hệ thống an sinh xã hội bềnvững” (2021) đăng trên Tạp chí Công sản Theo tác giả, trên cơ sở xác địnhthực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chínhsách phát triển và giải quyết tốt lao động, việc làm, thu nhập cho người laođộng, bảo đảm an sinh xã hội, để mọi người dân đều có cơ hội và điều kiệnphát triển toàn diện Bài viết đã chỉ ra được những kết quả nổi bật mà ViệtNam đạt được trong thời gian qua Đó là chính sách giải quyết việc làm, tăngthu nhập và giảm nghèo đạt được nhiều thành quả tích cực; chính sách bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế được bổ sung, sửa đổi đã mở rộng cơ hội thamgia, thụ hưởng của người dân và tăng cường bền vững tài chính của các quỹbảo hiểm; công tác trợ giúp xã hội cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,từng bước chuyển sang hướng tiếp cận dựa trên quyền con người, lấy conngười là trung tâm; hệ thống các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu được chútrọng đầu tư, phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và thụhưởng; tài chính cho an sinh xã hội được tăng cường, trong đó ngân sách nhànước giữ vai trò chủ đạo và phát huy sự tham gia đóng góp của doanh nghiệp,người dân và cộng đồng xã hội Tuy nhiên, bên cạnh đó hệ thống an sinh xãhội còn tồn tại một số hạn chế, bài viết đã chỉ ra được 3 hạn chế còn tồn tại vàchú trọng thực hiện 5 giải pháp: tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; phát huyvai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội,

Trang 11

sự tham gia của nhân dân trong thực hiện chính sách an sinh xã hội; tiếp tụchoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách ansinh xã hội hướng đến bao phủ toàn dân; đa dạng hóa nguồn lực, đồng thờithực hiện lồng ghép để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực cho thực hiệnchính sách xã hội; hiện đại hóa hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu ngày càngcao trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; tăngcường trách nhiệm giải trình của các cơ quan hoạch định chính sách và cungcấp dịch vụ xã hội Đồng thời, tăng cường các nghiên cứu, đánh giá độc lập

về chính sách và kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội

Các nghiên cứu trên đã đưa ra được cách nhìn tổng quát về ASXH vớicác mô hình, chính sách trên thế giới và ở Việt Nam, các giải pháp hoàn thiệnluật ASXH …trong đó có chính sách về BTXH (tại mỗi thời điểm nghiêncứu) Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu, bài viết nào đi sâu vào phân tích nhữngviệc thực hiện chính sách ASXH đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ

xã hội tỉnh Quảng Nam Từ những vấn đề nêu trên cho thấy cần phải tiếp cậntrên góc độ khoa học quản lý để lý giải cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việcthực hiện chính sách đối với người yếu thế một cách toàn diện, từ đó đề xuấtcác giải pháp đề hoàn thiện hơn nữa quá trình thực hiện chính sách đối vớingười yếu thế cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnhQuảng Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích và làm rõ việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đối vớingười yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách ansinh xã hội đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh QuảngNam trong thời gian tới

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế

- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách an sinh xã hội đốivới người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam; chỉ rõnhững kết quả, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiệnchính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hộitỉnh Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách an sinh xã hộiđối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tại tỉnh Quảng Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách ansinh xã hội đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tại tỉnh QuảngNam

Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách

an sinh xã hội tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2016 - 2020

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và các quan điểm chỉ đạo Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nướcViệt Nam về chính sách bảo trợ xã hội nói chung và chính sách an sinh xã hộiđối với người yếu thế nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp; Phương pháp phân tích, so sánh,tổng hợp; Phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn:

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về thực hiệnchính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hộitỉnh Quảng Nam góp phần làm rõ hơn những luận cứ khoa học nhằm đánhgiá khách quan, chính xác về quá trình thực hiện chính sách đối với ngườiyếu thế ở địa phương

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu khoa học, họctập các chuyên đề có liên quan đến thực hiện chính sách an sinh xã hội đốivới người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội ở các địa phương nói chung

và tỉnh Quảng Nam nói riêng

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu làm 3 chương, 13 Tiết

Trang 14

CHƯƠNG 1 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI YẾU THẾ TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội cho người yếu thế tại trung tâm Bảo trợ xã hội

1.1.1 Khái niệm an sinh xã hội

An sinh xã hội là một khái niệm có nội hàm rộng và ngày càng hoànthiện về nhận thức và thực tiễn thực hiện trên toàn thế giới Tuy nhiên tùytheo quan điểm của một số tổ chức quốc tế mà khái niệm an sinh xã hội cómức độ rộng, hẹp và đối tượng hướng tới khác nhau

Mặc dù mỗi tổ chức có cách định nghĩa khác nhau về an sinh xã hội,nhưng khái quát lại có thể thấy rằng các quan niệm về an sinh xã hội đều cónhững điểm chung sau đây:

(i) Là các chính sách đều do nhà nước tổ chức thực hiện là chính, ngoài

ra còn có sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng và thị trường trongviệc tổ chức thực hiện và cung cấp dịch vụ an sinh xã hội Các chính sách nàyhướng đến mọi thành viên trong xã hội, bảo đảm cho mọi thành viên đượcbình đẳng về tiếp cận và chất lượng dịch vụ, tuy nhiên, nhấn mạnh đến nhómđối tượng yếu thế

(ii) Là lưới an toàn cho mọi thành viên trong xã hội

1.1.2 Khái niệm người yếu thế

Thuật ngữ "yếu thế/ thiệt thòi" được sử dụng theo truyền thống như mộttính từ nhằm mô tả chất lượng vốn có của một nhóm đối tượng - yếu thế/ thiệtthòi

Đó là nhóm người luôn luôn có sự hiện diện của "rào cản đối với khảnăng tự túc của họ “ Đây là những cách thức mà người dân bị từ chối tiếp cận

Trang 15

với các phương tiện cần thiết bao gồm các nguồn lực mà bản thân họ khôngcó.

Đó là nhóm có hoàn cảnh khó khăn, được xác định theo những mô hình

cụ thể của nguồn lực bị từ chối và rào cản nó phải đối mặt Một nhóm có thểgặp phải nhiều rào cản Một số rào cản có thể dễ dàng vượt qua được Mỗinhóm có mô hình thiệt thòi riêng của mình và các rào cản cho việc tự cung tựcấp; điều này có ngụ ý rằng tùy theo từng nhóm để hình thành các giải phápđược cho là phù hợp và tốt nhất cho nhóm

Khi vượt qua được sự yếu thế/thiệt thòi, thì họ khắc phục được khả năngkhông tiếp cận được các phương tiện thiết yếu hoặc loại bỏ rào cản đối với sự

tự cung tự cấp Điều này có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức, tùythuộc vào mô hình yếu thế của họ, nhưng nó sẽ cho phép họ nâng cao vị thế ởchính nỗ lực của nhóm để phát triển các công cụ hoặc các nguồn lực cần thiếtcho khả năng tự túc của riêng nhóm

Điều đáng chú ý là nhóm có “những hoàn cảnh khó khăn” nhưng không

có nghĩa rằng "cho họ nhiều tiền mặt hơn" sẽ giải quyết được vấn đề của họ;

và cũng không có nghĩa rằng "Chính phủ trợ giúp nhiều" sẽ khắc phục những

2. Không thể tiếp cận nguồn tài nguyên: Nếu có sẵn, các nguồn tài

Trang 16

nguyên vẫn có thể không được tiếp cận từ những người nhất định, vì vùngmiền địa phương hoặc từ xa, hoặc thiếu công khai Năng lực cá nhân cần thiết

để tiếp cận các tài nguyên như lòng tự trọng, y tế… còn hạn chế … Ngoài ra,năng lực cần thiết để phát triển hoặc theo đuổi các nguồn lực khác, chẳng hạnnhư giáo dục, thông tin, hoặc việc làm, có thể không có sẵn do các nhu cầukhác, như nuôi gia đình hoặc theo đuổi vốn tự cung tự cấp

3. Sự kỳ thị của xã hội: Thực tế, trong cộng đồng luôn tồn tại sự

“thương hại“ những người yếu thế Xuất phát từ cách nhìn nhận đó, nên nhiềukhi việc chia sẻ, tạo điều kiện, cơ hội tiếp cận dịch vụ xã hội đối với ngườiyếu được xem như làm phúc Tất cả những điều đó khiến người yếu thế tự ti,mặc cảm, thậm chí chấp nhận sự thương hại

4. Thể chế hóa (Chính phủ, chương trình, cơ quan, hệ thống tổ chức xãhội) Về mặt thể chế có thể đầy đủ hoặc không đầy đủ hoặc phản tác dụng đốivới cảnh ngộ của các nhóm nhất định Pháp luật có thể bảo vệ hoặc hỗ trợmột nhóm, nhưng luật pháp cũng có thể không được thi hành, hoặc có thểđược thực hiện không đầy đủ (Theo Steven E Mayer, EffectiveCommunitive Project, trên www.effectivecommunities.com, 11/ 2003)

Ngoài ra còn kể đến người tị nạn, người xin tị nạn, người bị xã hội loạitrừ (theo http://www.ukat.org.uk) Theo cách xác định này thì người nghèo,người thất nghiệp cũng được coi thuộc nhóm yếu thế/ thiệt thòi

Trong một số nghiên cứu ở Việt Nam còn kể thêm nhóm người là nạnnhân chiến tranh, đặc biệt nạn nhân chất độc da cam, nhóm bị bạo lực giađình, nạn nhân bị quấy rối và lạm dụng tình dục, nạn nhân buôn bán người,các đối tượng mắc bệnh xã hội, trẻ em bị ảnh hưởng của HIV/AIDS…

Như vậy có thể nói, nhóm yếu thế (hay nhóm thiệt thòi) là nhóm xã hộiđặc biệt, có hoàn cảnh khó khăn hơn, có vị thế xã hội thấp kém hơn so vớivới các nhóm xã hội “bình thường” có những đặc điểm tương tự

Trang 17

Để nâng cao vị thế xã hội, giảm sự thiệt thòi, họ rất cần được sự quantâm, giúp đỡ, hỗ trợ từ xã hội, đặc biệt thể hiện qua việc thực hiện các chínhsách ASXH của Đảng, Nhà nước, Chính phủ đối với nhóm đối tượng này.

1.1.3 Khái niệm trung tâm bảo trợ xã hội

Hiện nay, chưa có khái niệm riêng về Trung tâm bảo trợ xã hội Mà chủyếu các văn bản quy định về cơ sở trợ giúp xã hội Theo đó, cơ sở trợ giúp xãhội bao gồm các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập, là mộttrong những hình thức và phương thức hoạt động của hệ thống trợ giúp xãhội, là nơi các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt tìm đến để nương tựa và vượtqua khó khăn trong cuộc sống Trong đó, cơ sở trợ giúp xã hội công lập do cơquan nhà nước thành lập, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảmkinh phí cho thực hiện các nhiệm vụ; cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập docác cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho thực hiện các nhiệm vụ của cơ sở

Mặc dù có sự khác nhau về chủ thể thành lập, nhưng theo quy định củapháp luật, một cơ sở trợ giúp xã hội dù là công lập hay ngoài công lập, đểđược thành lập, tổ chức và hoạt động phải chịu sự quản lý của Nhà nước vàphải đảm bảo các yếu tố: có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng;

có tên gọi bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có) Tên

và biểu tượng của cơ sở trợ giúp xã hội phải đáp ứng các điều kiện: khôngtrùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của cơ sở khác đã đượcđăng ký trước đó; không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức vàthuần phong mỹ tục của dân tộc; trụ sở hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hộiphải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và có địa chỉ cụ thể

Các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội được quy định tại Điều 5 Nghị định103/2017/NĐ-CP bao gồm:

1. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi

Trang 18

2. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

3. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật

4. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí

5. Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội

6. Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấphoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội

7. Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật

Như vậy: Trung tâm bảo trợ xã hội là một loại hình cơ sở trợ giúp xãhội, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội (có thể một hoặcnhiều đối tượng khác nhau)

1.1.4 Nội dung chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế

Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện, từng bước mởrộng diện bao phủ, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữacác nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ đang là đích đến của cácquốc gia trên thế giới Theo đó, chính sách an sinh xã hội cần tập trung vàonội dung chính như sau:

Một là, hỗ trợ thường xuyên đối với người có hoàn cảnh đặc thù và hỗ

trợ đột xuất cho người dân khi gặp các rủi ro không lường trước hoặc vượtquá khả năng kiểm soát (mất mùa, thiên tai, động đất, chiến tranh, đóinghèo, ) thông qua các khoản tiền mặt và hiện vật do ngân sách nhà nướcbảo đảm

Hai là, tăng cường tiếp cận của người dân đến hệ thống dịch vụ xã hội

cơ bản, như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, thông tin

Ở Việt Nam, an sinh xã hội được xác định là một bộ phận quan trọngcủa chính sách xã hội, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất

Trang 19

nước Bảo đảm an sinh xã hội là điều kiện để bảo đảm định hướng xã hội chủnghĩa cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường, phản ánh bản chất tốt đẹpcủa chế độ ta.

Hiện nay, hệ thống văn bản chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam rấtphong phú, đa dạng với nhiều hợp phần, nội dung đan xen Nhưng chủ yếutập trung vào 4 nhóm sau:

(1) Chính sách bảo hiểm xã hội

(2) Chính sách hỗ trợ các đối tượng khó khăn và được chia thành hainhóm nhỏ: trợ giúp xã hội và hỗ trợ rủi ro đột xuất do thiên tai và rủi ro thịtrường

(2) Chính sách hỗ trợ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản tối thiểu và được chiathành 5 nhóm nhỏ: hỗ trợ giáo dục tối thiểu; hỗ trợ y tế tối thiểu; hỗ trợ nhà ở,bảo đảm nước sạch và bảo đảm thông tin truyền thông cho người nghèo

Tuy nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn tập trung vào đốitượng yếu thế đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hộicho nên các chính sách tập trung cho nhóm đối tượng là:

xuyên).

- Đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong cáctrường hợp quy định sau đây: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; Mồcôi cả cha và mẹ; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quyđịnh của pháp luật; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độchăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Mồ côi cha hoặc

mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giamhoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáodưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cả cha và mẹ mất

Trang 20

tích theo quy định của pháp luật; Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc,nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Cả cha và mẹ đang trong thờigian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý

vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cainghiện bắt buộc; Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và ngườicòn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà

xã hội; Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lạiđang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hànhquyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dụcbắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chămsóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đangtrong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyếtđịnh xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắtbuộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại Khoản 1 nêu trên mà đang học phổ thông,học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất Trẻ

em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèokhông còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xãhội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng thángkhác

- Người cao tuổi

- Người khuyết tật

(2) Chính sách trợ giúp về y tế

- Đối tượng được cấp thẻ BHYT:

Theo quy định tại Điều 9, Nghị định 136 thì các đối tượng sau đâyđược nhà nước cấp thẻ BHYT bao gồm: Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồnnuôi dưỡng: Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp

Trang 21

quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang học phổ thông, học nghề, trung họcchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; Trẻ em bị nhiễm HIVthuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng laođộng mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, ưu đãingười có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác Người cao; Con củangười đơn thân nghèo đang nuôi con Người thuộc hộ nghèo không có chồnghoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ đã chết theoquy định của pháp luật Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệtnặng Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hộihàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp BHYT miễn phí.

Rõ ràng, từ khi phát hiện thấy những mâu thuẫn, những vấn đề nảy sinhtrong đời sống chính trị, xã hội đòi hỏi cần phải được giải quyết bằng chínhsách công

Để tổ chức thực hiện chính sách ASXH đối với người yếu thế có hiệuquả cần phải tuân thủ một quy trình chặt chẽ và thống nhất quy trình tổ chứcthực hiện chính sách là trình tự các bước trong tổ chức triển khai, thực hiệnchính sách Quy trình tổ chức thực hiện chính sách ASXH đối với người yếuthế gồm các bước, mỗi bước có yêu cầu, nhiệm vụ khác nhau, nhưng có hiệulực tác động qua lại lẫn nhau, hướng tới mục tiêu đảm bảo hiệu quả thực hiện

Trang 22

chính sách, quy trình tổ chức thực hiện chính sách ASXH đối với người yếuthế gồm các bước sau:

Bước 1:

Kế hoạch là bản mô tả cụ thể, chi tiết, rõ ràng từng bước cụ thể để thựchiện chính sách trên thực tế do chủ thể quản lý lập ra tác động lên đối tượngquản lý để đạt dược mục tiêu đề ra theo một thời gian, nguồn lực xác định

Kế hoạch thực hiện chính sách ASXH cho người yếu thế phải nêu được

cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; nguồn lực bảo đảm thực hiện; thời gianthực hiện

Bước 2: Phổ biến tuyên truyền chính sách ASXH đối với người yếu thế:

Phổ biến, tuyên truyền hay truyền thông chính sách (PBTTCS) là mộttrong các bước không thể thiếu trong tổ chức THCS PBTTCS có tác dụnglàm cho các đối tượng chính sách và toàn thể nhân dân nhận thức được vaitrò của mình trong xã hội để họ phát huy quyền làm chủ xã hội trong việcchấp hành chính sách PBTTCS còn là hình thức công khai, mở rộng dân chủ

để “người dân biết, người dân bàn, người dân làm” trong tổ chức THCS.Thông qua đó, người dân mạnh dạn tham gia vào quản lý xã hội, tự giác chấphành chính sách, chủ động đề xuất, kiến nghị với các cơ quan nhà nước cácgiải pháp thực hiện mục tiêu chính sách ASXH đối với người yếu thế, cácphương pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả của chính sách

PBTTCS cần phải tập trung vào các nội dung: về mục tiêu của chínhsách, các giải pháp, công cụ chính sách, thể chế chính sách và đối tượngchính sách Cụ thể như, đối với chính sách ah sinh xã hội cho người yếu thếhiện nay, cần phổ biến, tuyên truyền làm sao để các đối tượng cũng như toànthể nhân dân hiểu được mục tiêu chính sách ASXH là nhằm “cải thiện vàtừng bước nâng cao điều kiện sống của người yếu thế, góp phần bảo đảmcông bằng xã hội

Trang 23

Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách ASXH đối với người

yếu thế:

Sự tương tác và trao đổi giữa các cơ quan và cá nhân trong thực thichính sách là một yếu tố quan trọng để thực thi chính sách có hiệu quả Sựtương tác và trao đổi nhằm mục đích làm cho các cơ quan và cá nhân có liênquan nắm rõ nội dung của chính sách cũng như kế hoạch thực thi, từ đó tạo ra

sự thống nhất trong nhận thức đối với mục tiêu chính sách và các vấn đề cóliên quan Sự tương tác và trao đổi có hiệu quả là một trong những điều kiệnquan trọng để thực thi thành công chính sách Điều này là vì, theo chiều dọc,

sự tương tác và trao đổi làm cho cấp dưới nắm bắt được mục tiêu và yêu cầuchính sách của cấp trên, còn cấp trên cũng có thể nắm bắt được tình hình triển

khai thực hiện của cấp dưới hay cấp thực thi trực tiếp; theo chiềungang, việc

thực thi chính sách thường liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều người vớichức năng, nhiệm vụ cụ thể, nhưng trong quá trình hợp tác giữa các cơ quan

và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công không tránh khỏi việc nảy sinh một

số vấn đề, thậm chí là sự mâu thuẫn và xung đột Vì vậy, sự tương tác, chia sẻ

ý kiến và trao đổi theo chiều ngang có tác dụng giải quyết một số vấn đề nảysinh trong quá trình thực hiện sự hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan Từ mốiquan hệ giữa chủ thể thực thi chính sách với đối tượng chính sách (hệ thống

tổ chức, cá nhân thực thi chính sách ASXH đối với người yếu thế và đốitượng thụ hưởng chính sách) mức độ ủng hộ và tiếp nhận của đối tượng chínhsách được quyết định bởi sự tương tác giữa chủ thể thực thi chính sách và đốitượng chính sách Do đó, việc chủ thể thực thi chính sách thông qua các kênh

và phương thức khác nhau để truyền tải nội dung chính sách cho đối tượngchính sách, làm cho đối tượng chính sách hiểu rõ ý nghĩa và mục đích củachính sách cũng sẽ làm tăng lên sự tiếp nhận và ủng hộ của đối tượng chínhsách đối với chính sách

Trang 24

Chủ thể ban hành và tổ chức thực thi chính sách là hệ thống các cơ quannhà nước và hành chính nhà nước có thẩm quyền nhưng đối tượng chính sáchlại là toàn dân, toàn diện Điều này dẫn tới các nguy cơ về sự bất đồng trongđộng lực chính sách, trong nhận diện vấn đề chính sách hay tìm kiếm các giảipháp chính sách í dụ, trong bối cảnh doanh nghiệp ưu tiên quan tâm về duytrì sản xuất và kinh doanh, lợi nhuận và duy trì sức cạnh tranh trong nội địacũng như xuất khẩu nên không thích các biện pháp dãn cách hay cách ly xãhội; còn người dân thì quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe và sự tiện dụng củacác hình thức giao dịch không kèm theo các rủi ro lây bệnh; trong khi Nhànước vừa đặt mục tiêu kép là dập dịch (ưu tiên sức khỏe, nỗ lực hạn chế sựlan rộng của dịch bệnh) đồng thời, nỗ lực phục hồi và duy trì sức khỏe nềnkinh tế một cách toàn diện Các mục tiêu ưu tiên này dẫn tới các trông đợikhác nhau và các động thái khác nhau, thậm chí mâu thuẫn trong đầu tưnguồn lực từ phía các bên.

Bước 4: Duy trì chính sách ASXH đối với người yếu thế:

Duy trì chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế chính là quátrình các chủ thể làm cho chính sách tồn tại

Bước 5: Điều chỉnh chính sách ASXH đối với người yếu thế:

Việc làm này là cần thiết, diễn ra thường xuyên trong quá trình tổ chứcthực thi chính sách ASXH đối với người yếu thế Nó được thực hiện bởi các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thông thường cơ quan nào lập chính sáchthì có quyền điều chỉnh) Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữvững mục tiêu ban đầu của chính sách, chỉ điều chỉnh các biện pháp, cơ chếthực hiện mục tiêu Hoạt động này phải hết sức cẩn thận và chính xác, khônglàm biến dạng chính sách ban đầu

Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách ASXH đối với người yếu thế:

Trang 25

Năng lực thực hiện chính sách của đội ngũ CBCC được biểu hiện, phảnánh cụ thể ở khả năng, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong việc theo dõi,đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách Khả năng, kiến thức, kỹ năng đó thểhiện ở trình độ am hiểu sâu sắc mục tiêu của chính sách, đối tượng chính sách

và các quy định, các công cụ, các giải pháp thực hiện; nắm chắc, chính xáccác quy định trong kế hoạch, các quy chế, nội quy thực hiện chính sách

Bước 7: Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm ASXH đối với người yếu thế

Là một giai đoạn của quy trình chính sách bao gồm hệ thống các hoạtđộng nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của việc lựa chọn, thực thi chínhsách, và đánh giá khả năng cần thiết dẫn đến sự thay đổi chính sách

ĐGCS là để cung cấp các thông tin liên quan đến kết quả chính sách vàcác giá trị đạt được của chính sách; dựa trên nhiều tiêu chí đánh giá như hiệusuất, hiệu quả, công bằng hay tính tương thích; hoặc các nguồn lực để thựchiện, các yêu cầu đào tạo, nhân lực thực thi

ĐGCS sẽ chứng minh sự thành công hay thất bại của một chính sách;nếu thất bại thì cần làm rõ nguyên nhân là do hoạch định chính sách sai haythực thi chính sách sai? Sau quá trình thực thi thì cần xem chính sách có còncần thiết không? Nên chấm dứt hay tiếp tục thực hiện, hoặc sửa đổi chínhsách hướng tới các mục tiêu mới

1.3 Chủ thể thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế

Nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực như: Quốc hội, Chính phủ,các Bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước vừa là chủ thể ban hànhchính sách, vừa là chủ thể thực hiện chính sách Chính sách An sinh xã hộiđối với người yếu thế cũng là một trong những chính sách của Nhà nước Do

đó, chủ thể thực hiện chính sách An sinh xã hội cho người yếu thế gồm các

cơ quan như: Quốc hội, Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH, Cục Bảo trợ

Trang 26

xã hội; UBND tỉnh, và Sở LĐ-TB&XH, Cơ sở trợ giúp xã hội.

Quốc hội: Ban hành Luật Người Cao tuổi, Luật Trẻ em, Luật Người

khuyết tật, Luật Giáo dục… Đây là các vản bản chưa đựng khung pháp lý caonhất để các chủ thể khác căn cứ thực hiện các chính sách an sinh xã hội đốivới người yếu thế

Mặt khác, hàng năm Quốc hội ban hành Nghị quyết phát triển kinh tế

-xã họi của đất nước; trong đó có những chỉ tiêu định lượng cụ thể, nhằm hoànthành các mục tiêu về an sinh xã hội

Đồng thời, Quốc hội cũng là cơ quan giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, các chương trình an sinh xã hội

Chính phủ: Chính phủ xây dựng các chính sách an sinh xã hội, trong đó

có chính sách an sinh xã hội cho người yếu thế và ban hành các văn bản chỉđạo, điều hành các cơ quan, ban ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối vớingười yếu thế

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước, là chủ thể ban hành cácchính sách công, trong đó có các chính sách an sinh xã hội Chính phủ bảođảm các nguồn lực để thực hiện chính sách

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về các lĩnh vực; việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công,BHXH (BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN), an toàn lao động, người

có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòngchống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công

và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trongcác ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

Bộ LĐTBXH là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo phần lớn các hoạtđộng TGXH, bao gồm đề xuất chính sách, xây dựng văn bản hướng dẫn triểnkhai các chính sách, chương trình và giám sát thực hiện toàn bộ hệ thống

Trang 27

TGXH Tuy nhiên, các Bộ, ngành khác cũng có thể hoạch định chính sáchliên quan đến các lĩnh vực cụ thể của TGXH Trách nhiệm thực hiện cácchính sách, chương trình thuộc về chính quyền tỉnh/thành phố Bộ LĐTBXHquy định mức chuẩn trợ cấp, chính quyền địa phương các cấp phải áp dụngmức này, tuy nhiên các tỉnh có thể điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ cấp.

HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống

kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố, trong đó bao hàm cả lĩnh vực ansinh xã hội Ban hành các cơ chế, chính sách anh sinh xã hội, trong đó cóchính sách trợ giúp đối với người yếu thế phù hợp với thực tế địa phươngmình và đảm bảo tính thống nhất của pháp luật và Nghị quyết của HĐND cấptỉnh

Sở LĐ-TB&XH: Quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo trợ xã hội ; thực

hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cơ sở bảo trợ xã hội

Cơ sở bảo trợ xã hội: Là đơn vị trực tiếp quản lý, chăm sóc đối tượng

bảo trợ xã hội Cơ sở có trách nhiệm báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý,chăm sóc đối tượng đối với cơ quan quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trênđịa bàn (ngành Lao động – Thương binh và Xã hội)

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế

1.4.1 Thể chế chính sách về an sinh xã hội

Thể chế chính sách được hình thành từ nhu cầu thực tế của các thànhviên trong xã hội cần được bảo vệ trước các nguy cơ bị rủi ro mà họ không tựbảo vệ được Tuy nhiên, không phải mọi thành viên trong xã hội đều có nhucầu và có cơ hội ngang nhau trong việc tham gia và thụ hưởng các chính sách

an sinh xã hội An sinh xã hội được hình thành và phát triển theo từng giaiđoạn phát triển kinh tế - xã hội, ngay cả những nước coi an sinh xã hội là

Trang 28

quyền của người dân, lộ trình để thực hiện mục tiêu an sinh xã hội toàn dâncũng phải kéo dài trong nhiều năm, thậm chí hàng thế kỷ: ví dụ Pháp, Đứccần khoảng 70 năm, Thụy Điển trên 100 năm, Nhật Bản kéo dài khoảng 60năm.

an sinh xã hội tốt hơn cho mọi người dân Ngược lại, các nước theo mô hìnhNhà nước xã hội khuyến khích tăng trưởng nhanh hơn nên thu thuế thấp hơn

và chỉ thực hiện các chính sách an sinh xã hội ở mức thấp, với phạm vi chínhsách và đối tượng bao phủ hạn chế

Trong thể chế tài chính, vấn đề hỗ trợ của nhà nước cho người tham gia

hệ thống an sinh xã hội có ý nghĩa rất quan trọng Người nghèo, người laođộng khu vực phi chính thức thường có thu nhập thấp và không ổn định, dovậy nếu không có sự tài trợ của Nhà nước thì khó tham gia vào hệ thống ansinh xã hội

Việc bố trí nguồn tài chính cho các chính sách an sinh xã hội tuỳ thuộcvào tình hình kinh tế-xã hội của từng quốc gia Một số nước phát triển, ngânsách nhà nước dành cho các chính sách an sinh xã hội có thể lên tới 30% tổngngân sách nhà nước, hay khoảng 15% GDP, trong khi đối với các nước đangphát triển (trong đó có Việt Nam), chỉ khoảng dưới 5% GDP

1.4.3 Các đối tác tham gia

Các đối tác là chủ thể thực hiện chính sách công bao gồm cả khu vực tư

và khu vực công Các đối tác có mối quan hệ với nhau, tạo điều kiện cho

Trang 29

nhau, giám sát nhau trong quá trình thực hiện.

Các hiệp hội, tổ chức từ thiện gồm: công đoàn; các nghiệp đoàn, các tổchức khác của người lao động; các tổ chức phi chính phủ; hội chức thập đỏ,nhà thờ

Tiểu kết chương 1

Chương 1, luận văn đã đưa ra những cơ sở lý luận chung của đề tài,trong đó nhấn mạnh các khái niệm an sinh xã hội; người yếu thế, trung tâmbảo trợ xã hội, nội dung chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế.Bên cạnh đó luận văn còn giới thiệu khái quát được các bước thực thichính sách đối với người yếu thế Những nhân tố ảnh hưởng đến thực thichính sách đối với người có công được tác giả nhấn mạnh 3 yếu tố: thể chế,bản chất của vấn đề chính sách, thể chế tài chính và các đối tác tham gia

Trang 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH

XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI YẾU THẾ TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ

HỘI TỈNH QUẢNG NAM 2.1 Khái quát đặc điểm của người yếu thế và Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam

2.1.1 Đặc điểm của người yếu thế tại tỉnh Quảng Nam

2.1.1.1 Đặc điểm chung

Đây là nhóm mà mọi người tự thấy mình lâm vào hoàn cảnh khó khăn,

bị từ chối việc tiếp cận và sử dụng các phương tiện được cho là hữu ích với

đa số các nhóm xã hội tương tự khác Chúng bao gồm quyền tự chủ, tráchnhiệm, lòng tự trọng, quyền được sự hỗ trợ của cộng đồng, y tế, giáo dục,thông tin, việc làm, vốn và hệ thống hỗ trợ khác

Đó là nhóm người luôn luôn có sự hiện diện của "rào cản đối với khảnăng tự túc của họ Đây là những cách thức mà người dân bị từ chối tiếp cậnvới các phương tiện cần thiết bao gồm các nguồn lực mà bản thân họ khôngcó

Đó là nhóm có hoàn cảnh khó khăn, được xác định theo những mô hình

cụ thể của nguồn lực bị từ chối và rào cản nó phải đối mặt Một nhóm có thểgặp phải nhiều rào cản Một số rào cản có thể dễ dàng vượt qua được Mỗinhóm có mô hình thiệt thòi riêng của mình và các rào cản cho việc tự cung tựcấp; điều này có ngụ ý rằng tùy theo từng nhóm để hình thành các giải phápđược cho là phù hợp và tốt nhất cho nhóm

Người yếu thế thông thường không có nhiều cơ hội tiếp cận được việc làmtốt, với thu nhập ổn định và điều kiện làm việc tốt Những nguyên nhân cơ bản

là trình độ học vấn thấp, sức khỏe kém, ít thông tin về thị trường lao động, hạnchế về năng lực mặc cả, đàm phán Trong điều kiện nền kinh tế thị

Trang 31

trường và hội nhập quốc tế, biến động cung - cầu lao động trên thị trường laođộng xảy ra thường xuyên, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của laođộng ngày càng tăng.

Khi vượt qua được sự yếu thế/thiệt thòi, thì họ khắc phục được khả năngkhông tiếp cận được các phương tiện thiết yếu hoặc loại bỏ rào cản đối với sự

tự cung tự cấp Điều này có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức, tùythuộc vào mô hình yếu thế của họ, nhưng nó sẽ cho phép họ nâng cao vị thế ởchính nỗ lực của nhóm để phát triển các công cụ hoặc các nguồn lực cần thiếtcho khả năng tự túc của riêng nhóm

Người nghèo, người yếu thế là các nhóm đối tượng rất cần sự quan tâmchung tay giúp đỡ của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này không chỉ đảmbảo được các chính sách an sinh xã hội mà góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hộiphát triển, nâng cao mức sống người dân

2.1.1.2 Đặc điểm riêng:

- Người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao: Theo đánh giá của Sở Lao động –Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, số người cao tuổi hưởng trợ cấpthường xuyên tại cộng đồng (đối tượng bảo trợ xã hội) chiếm tỷ lệ cao Hiệnnay, số người cao tuổi hưởng trợ cấp thường xuyên 1.321/10.234 người,chiếm 12,9% - chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm hưởng trợ cấp thườngxuyên tại cộng đồng của tỉnh

- Chất lượng nguồn nhân lực thấp hơn so với nhóm khác Do ít cơ hội vàđiều kiện tiếp cận việc học tập, bồi dưỡng; cũng như cơ hội tìm kiếm việclàm nên số người không có việc làm hoặc việc làm không bền vững củanhững người yếu thế cao hơn so với các nhóm khác

2.1.2 Khái quát về Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng

Nam Về vị trí, chức năng

Trang 32

- Trung tâm Bảo trợ xã hội Quảng Nam là cơ sở bảo trợ công lập; là đơn

vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Trung tâmđược thành lập trên cơ sở sắp xếp, sáp nhập 2 cơ sở bảo trợ xã hội chuyênbiệt tại thành phố Hội An là Trung tâm nuôi dưỡng Trẻ mồ côi và Tàn tậtQuảng Nam và Trung tâm Xã Hội Quảng Nam thành Trung tâm bảo trợ xãhội tổng hợp Trung tâm Bảo trợ xã hội Quảng Nam chịu sự chỉ đạo, quản lýtrực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức, nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam

- Trung tâm Bảo trợ xã hội Quảng Nam là một trung tâm đa chức năng,tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp, chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, tưvấn tâm lý cho đối tượng; tiếp nhận nguồn tài trợ từ các cá nhân, tổ chức; tổchức các hoạt động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước; cung cấpcác dịch vụ về giáo dục xã hội Hiện nay trung tâm đang nuôi dưỡng, chămsóc 159 trẻ em, người già

- Trung tâm tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trường hợp cầnthiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, bảo đảm sự an toàn

và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng như nơi cư trú tạm thời, thức

ăn, quần áo và đi lại

- Trung tâm thực hiện sẽ tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủnghoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng; đồng thời sẽ tư vấn và trợgiúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơquan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếpcác hình thức chăm sóc

Trung tâm thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng cácđối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện đặc biệt khó khăn, không tự lo được cuộcsống và không có điều kiện sinh sống tại gia đình, cộng đồng

Trang 33

- Trung tâm còn cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội để giúp đốitượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề; đào tạo kỹ năng sống chotrẻ em và người chưa thành niên;

- Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng vềngăn ngừa, bảo vệ, chăm sóc và phục hồi chức năng cho đối tượng

- Thực hiện việc quản lý viên chức, lao động hợp đồng; quản lý tài sản,trang thiết bị được Nhà nước giao theo quy định

- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính theo quy định tại Nghị định

Bộ máy hoạt động

Giám đốc: Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Lao động – Thươngbinh và Xã hội Quảng Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định của Phápluật, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Sở, trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Trung tâm

Phó Giám đốc: Phó Giám đốc do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh

và Xã hội Quảng Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốcTrung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ cụ thể do Giám đốcphân

Trưởng, phó các phòng chuyên môn

Trang 34

+ Do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo sự phân cấp quản lý sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở.

+ Trưởng, phó các phòng chuyên môn tổ chức triển khai thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của phòng theo chương trình kế hoạch được duyệt và theo sựchỉ đạo của Lãnh đạo Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Trungtâm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của phòng

Cán bộ, viên chức, nhân viên:

+ Viên chức và người lao động của Trung tâm có trách nhiệm chủ động,nghiên cứu, tham mưu, thực hiện công việc trong phạm vi phân công,

chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo Trung tâm về tiến độ, chất lượng,hiệu quả công việc được giao, chấp hành sự phân công nhiệm vụ của Lãnhđạo Trung tâm, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức, viên chức và quy định của pháp luật lao động

Về chức năng, nhiệm vụ cụ thể từng phòng ban:

+ Phòng Tổ chức - Hành chính:

- Phòng Tổ chức - Hành chính là phòng chuyên môn, thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm quản lý công tác hành chính vănphòng tại đơn vị; tham mưu công tác tổ chức cán bộ, công tác thi đua khenthưởng và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo vàquy định của pháp luật

- Tham mưu Giám đốc Trung Tâm trình lãnh đạo Sở dự thảo quyết định,quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quyền hạncủa Trung tâm

- Tham mưu Giám đốc Trung tâm quyết định Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các phòngchuyên môn thuộc Trung tâm

Trang 35

- Tham mưu Giám đốc Trung tâm về công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo,bồi dưỡng; tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động; công tác thi đua khenthưởng; Quản lý hồ sơ cán bộ, CC, VC, HĐLĐ; quản lý con dấu, lưu trữ hồ

sơ, công văn;

- Xây dựng văn bản hành chính; báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ định kỳ và đột xuất theo quy chế làm việc hiện hành;

- Tham mưu thực hiện tiền lương, chế độ chính sách đối với CC, VC, HĐLĐ; chế độ chính sách bảo trợ xã hội;

- Quản lý, chi tiêu tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ;quản lý tài sản, trang thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ từ nguồn ngânsách, nguồn tài trợ; mua sắm, sửa chữa tài sản trang thiết bị, máy móc, công

cụ, dụng cụ khi các phòng chuyên môn đề xuất và được sự đồng ý của Giámđốc Trung Tâm; xây dựng, sữa chữa cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động đơn vị;

- Quản lý và điều hành phương tiện đi lại; chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng quản lý cơ sở vật chất của Trung tâm

- Xử lý văn bản đến cho các phòng để giải quyết theo đúng quy trình,chức năng, nhiệm vụ, đồng thời đôn đốc tiến độ, kết quả giải quyết để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Trung tâm và cấp trên

- Cùng Giám đốc hoặc Phó giám đốc quan hệ đối ngoại trong một số trường hợp theo sự chỉ đạo của lãnh đạo

- Nắm bắt tình hình hoạt động của đơn vị nói chung, tình hình hoạt độngcủa các phòng chuyên môn, tổng hợp, báo cáo, tham mưu Giám đốc hoặc PhóGiám đốc phụ trách chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ;

- Đảm bảo an ninh trật tự, quản lý sinh hoạt của đối tượng; quản lýkhách đến làm việc, thăm, hỗ trợ Bảo vệ tài sản đơn vị, an toàn tính mạngcho đối tượng;

Trang 36

- Trồng, chăm sóc cây xanh, cây cảnh, tạo cảnh quan môi trường xanh,đẹp;

- Phối hợp các phòng chuyên môn trong việc tiếp nhận, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, tổ chức các hoạt động cho đối tượng tại Trung tâm

+ Phòng Công tác xã hội

- Phòng Công tác xã hội là phòng chuyên môn, thực hiện chức năngtham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện công tác trợ giúp xã hội chođối tượng tại đơn vị và cộng đồng; tham mưu Giám đốc thực hiện các chươngtrình phòng ngừa, trợ giúp xã hội và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo và quy định của pháp luật

- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hoàn cảnh thực tế, lập báo cáo đề nghị Giámđốc quyết định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng được quy định tạiĐiều 25, Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;

- Lập hồ sơ theo dõi cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với các trườnghợp nuôi dưỡng khẩn cấp;

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ, sổ sách đối tượng;

- Thực hiện chức năng phòng ngừa nhằm cung cấp dịch vụ và hoạt động

để ngăn ngừa những trường hợp khó khăn;

- Hỗ trợ cá nhân, nhóm, cộng đồng để giảm bớt hoặc loại trừ những vấn

đề, khó khăn;

- Phát huy những tiềm năng, tăng năng lực vượt khó, nâng cao chấtlượng cuộc sống hướng đến sự phát triển cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và

xã hội;

- Thực hiện các bước quản lý trường hợp tại Trung tâm và cộng đồng;

- Xây dựng các dự án vận động hỗ trợ và tiếp nhận triển khai các dự án tài trợ cho đơn vị;

Trang 37

- Quản lý, theo dõi, chủ động đề ra biện pháp nâng cao kết quả học tập,rèn luyện đạo đức của các cháu tại Trung tâm; đề xuất mua sắm, cấp phátdụng cụ học tập cho đối tượng

- Nắm bắt tâm tư nguyện vọng của đối tượng nói chung để tham mưulãnh đạo có hướng chỉ đạo giải quyết Đặc biệt quan tâm đến tâm lý, tâm tưnguyện vọng và nhu cầu của lứa tuổi thanh, thiếu niên, nhi đồng;

- Tổ chức các buổi truyền thông chuyên đề tại Trung tâm, tại cộng đồng

về bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

- Phối hợp các phòng chuyên môn trong việc tiếp nhận, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, tổ chức các hoạt động cho đối tượng tại Trung tâm

+ Phòng Chăm sóc - Dinh dưỡng:

- Phòng Y tế – Nuôi dưỡng chăm sóc là phòng chuyên môn, thực hiệnchức năng tham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện công tác chăm sócsức khoẻ, các chính sách bảo trợ xã hội cho đối tượng tại đơn vị; tham mưuGiám đốc thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội và thực hiện một số nhiệm

vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo và quy định của pháp luật

- Thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành đối với đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm và cộng đồng (nếu có);

- Chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc vệ sinh cá nhân, vệ sinh phòng ở, vệsinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể và vệ sinh ănuống cá nhân đối tượng;

- Chăm sóc y tế, phòng, chống, điều trị bệnh tại Trung tâm; chăm sóc đối tượng khi nằm điều trị tại bệnh viện;

- Kiểm tra, phân loại sức khỏe đối tượng khi mới vào Trung tâm; bố trí, sắp xếp phòng ở phù hợp tình trạng sức khỏe đối tượng;

Ngày đăng: 23/06/2021, 05:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w