GV diễn giảng: Việc tìm hiểu trên cho thấy: ạ, đi, thay, à là yếu tố để tạo câu, góp phần biểu hiện ý nghĩa; nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái biểu cảm của câu chúng là những tìn[r]
Trang 1Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ.
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Khái niệm và các dạng tình thái từ
- Cách sử dụng tình thái từ
2 Kĩ năng:
- Sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV
II Chuẩn bị:
- GV: SGK + Giáo án, máy chiếu
- HS: SGK + Tập ghi + VBT + soạn bài trước
III Phương pháp dạy học:
- PP rèn luyện theo mẫu, PP phân tích ngôn ngữ, PP dạy học hợp tác, PP tổ chức trò chơi
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV treo bảng phụ
* Thán từ là gì? (3đ)
A Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói
hoặc để gọi đáp
B Là những từ đọc giống nhau nhưng ý nghĩa khác nhau
C Là những từ dùng để nối các vế trong 1 câu ghép
* Làm BT5, nộp VBT (7đ)
HS trả lời, làm BT, GV nhận xét, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu thế nào là trợ từ, thán từ, tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về tình thái từ
Hoạt động 1: Chức năng của tình thái từ.
GV gọi HS đọc các VD SGK, chú ý từ in
đậm
* Những từ in đậm ở các Vd a, b, c có tác
dụng gì?
HS:
- À: là yếu tố tạo câu nghi vấn
I Chức năng của tình thái từ:
* Ví dụ:
a Mẹ đi làm rồi à?
- Bỏ từ à không còn là câu nghi vấn.
b Con nín đi!
Trang 2- Đi: là từ tạo câu cầu khiến.
- Thay: là từ tạo câu cảm thán
* Trong a, b, c nếu bỏ từ in đậm thì ý
nghĩa câu có gì thay đổi?
HS trả lời: Nếu bỏ hết các từ in đệm ở
mỗi VD trên thì câu a sẽ không còn là câu
nghi vấn; câu b sẽ không còn là câu cầu
khiến và câu c sẽ không còn là câu cảm
thán nữa
GV nhận xét, chốt ý trên bảng
cảm gì ở người nói?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
GV cho HS so sánh câu có từ ạ và câu
không có từ ạ.
HS: câu có từ ạ thể hiện thái độ lễ phép,
kính trong hơn câu không có tù ạ.
GV diễn giảng: Việc tìm hiểu trên cho
thấy: ạ, đi, thay, à là yếu tố để tạo câu,
góp phần biểu hiện ý nghĩa; nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán và sắc thái biểu cảm của
câu chúng là những tình thái từ
* Vậy tình thái từ là gì? Gồm những loại
nào?
Sử dụng kĩ thuật: “Khăn phủ bàn”:
- 4 Nhóm tương ứng với 4 cái khăn
- Thành viên của 4 nhóm sẽ đưa ra ý
kiến cá nhân Sau đó nhóm trưởng có
nhiệm vụ tổng hợp và đưa ra ý kiến đúng
nhất ghi vào vị trí trung tâm cùa khăn
HS trình bày kết quả
HS nhận xét
GV đưa ra nhật xét chung và đi đến chốt
ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
BT nhanh:
* Xác định tình thái từ trong các câu sau:
HS:
- Anh đi đi!
- Sao mà lắm thế cơ chứ?
- Chị đã nói thế ư?
- Bỏ từ đi không còn là câu cầu khiến.
c Thương thay…
Khéo thay…
- Bỏ từ thay thì CCT không tạo được.
d Em chào cô ạ!
Thể hiện sự kính trọng lễ phép
Ghi nhớ 1: SGK
Trang 3HS xác định, GV nhận xét, sửa sai.
GV gọi HS đọc VD SGK, chú ý từ in
đậm
* Các tình thái từ in đậm dùng trong
những tình huống giao tiếp như thế nào?
HS trả lời, GV nhận xét, diễn giảng
chốt: Khi dùng TTT cần chú ý đến điều
gì?
HS trả lời, GV nhận xét
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV cho HS làm BT nhanh
Cho sự kiện: Nam học bài
* Hãy dùng TTT để thay đổi sắc thái ý
nghĩa câu trên.
Nam học bài à?
Nam học bài nhé!
Nam học bài ư?
GV tích hợp với bài” chương trình địa
phương “: phần Tiếng Việt
GV liên hệ, giáo dục kĩ năng và tư
tửng:
- Sử dụng TTT trong giao tiếp sao cho
phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao
tiếp
- Sự phong phú, đa dạng về sắc thái ý
nghĩa cuả từ ngữ TV
Hoạt động 3: Luyện tập.
BT1, 2, 3, 4
GV hướng dẫn, tổ chức HS làm BT
BT 1: HS giải quyết yêu cầu dưới hình
thức phát vấn:
Kết quả:
BT 2: HS giải quyết yêu cầu dưới hình
thức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Kết quả:
II Sử dụng tình thái từ:
* Ví dụ:
1 Bạn chưa về à?
- Hỏi với ý thân mật
2 Thầy mệt ạ?
- Hỏi với ý kính trọng
3 Bạn giúp tôi 1 tay nhé!
- Cầu khiến với ý thân mật
4 Bác giúp cháu 1 tay ạ!
- Cầu khiến với ý kính trọng
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
1 BT1: Từ trong các câu sau là
Trang 4BT 3:
HS đứng tại chỗ đặt câu
GV cần lưu ý thêm cho các em thấy
được sự khác nhau giữa tình thái từ mà và
QHT mà, TTT đấy và chỉ từ đấy, TTT
thôi và động từ thôi…
HS chia nhóm thảo luận (5’)
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét, chốt ý
GV lưu ý: - Sử dụng TTT trong giao tiếp
sao cho phù hợp với đối tượng và hoàn
cảnh giao tiếp để đạt được hiệu quả
tình thái từ: b, c, e, i
2 BT2:
a Chứ: nghi vấn, dùng trong
trường hợp điều muốn hỏi ít nhiều được khẳng định
b Chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng
định, cho là không thể khác được
c Ư: hỏi với thái độ phân vân.
d Nhỉ: thái độ thân mật.
e Vậy: thái độ miễn cưỡng.
f Cơ mà: thái độ thuyết phục.
3 BT3:
- Anh đã hẹn với em rồi mà!
- Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!
- Tôi phải giải bằng được bài toán này chứ lị!
- Em chỉ nói vậy để anh biết thôi
!
- Con muốn được tặng cái cặp cơ!
- Thôi, đành ăn cho xong vậy.
4 BT4:
- Thưa thầy, lớp hôm nay có đi lao
động không ạ?
- Đằng ấy đã học bài rồi chứ?
- Bố sắp đi làm phải không ạ?
4 Củng cố và luyện tập:
GV treo bảng phụ
* Khi sử dụng TTT cần chú ý điều gì?
A Tính địa phương
(B) Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
C Phải có sự kết hợp các trợ từ
* Các câu sau, câu nào không sử dụng TTT?
A Những tên khổng lồ nào cơ?
B Tôi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận đấy ư!
C Giúp tôi với, lạy chúa
(D) Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, cho được ví dụ
- Làm BT5: VBT
- Soạn bài “Chương trình địa phương”: Phần TV:
Trang 5+ Nhắc lại được thế nào là từ địa phương và từ toàn dân.
+ Tìm các từ địa phương tương ứng với những từ toàn dân đã cho sẵn/SGK: 91
V Rút kinh nghiệm:
Nội dung:………
Phương pháp: ……….
HTTC: ………
ĐDDH: ………