Từ triết lí sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, các em có suy nghĩ gì về quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay?. Các em rút ra bài học sâu sắc gì[r]
Trang 2• (1491-1585).
• Quê: Vĩnh Bảo- Hải Phòng
• Sống gần trọn thế kỉ XVI đầy biến động
Trang 3• Đỗ Trạng nguyên năm 1535 dưới triều nhà Mạc.
• Được phong Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công
Trang 4Nguyễn Bỉnh Khiêm dâng sớ vạch tội và xin chém mười tám lộng thần nhưng không được vua Mạc chấp thuận.
Trang 5Ông cáo quan về quê lập am Bạch Vân, dựng quán Trung Tân.
Trang 6Ông sống hoà mình với thiên nhiên
Trang 7và gần gũi với nhân dân
Trang 8Ông mở trường dạy học
Trang 9đ ào tạo được nhiều học trò giỏi.
Trang 10Triều đình thường đến hỏi ông việc chính sự.
Trang 11Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm tại xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
Trang 12Lễ hội Trạng Trình
Trang 13- Con người:
• Thanh liêm, chính
trực, học vấn uyên thâm.
• Có uy tín và ảnh
hưởng lớn đối với thời đại.
Trang 14• Ông là nhà thơ lớn của dân tộc.
• Tác phẩm:
+“Bạch Vân am thi tập”
+“Bạch Vân quốc ngữ thi”
• Thơ ông mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán những điều xấu xa trong xã hội
Trang 15Khâm Lân)
Trang 16a Xuất xứ:
Bài số 73 trong tập thơ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”
b Đề tài:
- Nhàn
- Triết lí sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 17Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Ng ời khôn, ng ời đến chốn lao xao Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
R ợu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Trang 18- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Nhịp thơ: chậm, thong thả.
- Cảm xúc: vui, thanh thản.
Trang 19Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
- Nhịp thơ: 2/2/3 chậm, thong thả.
- Điệp từ “một” kết hợp với liệt kê các danh từ “mai”, “cuốc”, “cần câu”.
cái gì cũng có, cũng sẵn sàng, chu đáo.
- “Thơ thẩn”: trạng thái thảnh thơi, nhàn rỗi.
- “dầu ai vui thú nào”: sự kiên định với lối sống đã lựa chọn.
Trang 20Hai câu đề toát lên vẻ ung dung,
tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.
Trang 21Tự do chọn cách sống cho mình
Trang 23N ơi vắng vẻ Ch ốn lao xao
Thiên nhiên yên tĩnh
Thảnh thơi, thoải mái trong tâm hồn
Bon chen, luồn cúi
Quan trường, danh lợi
Trang 24- Cách nói ngược:
“Ta dại” – “Người khôn”
hóm hỉnh, pha chút mỉa mai.
Trang 25Hai câu thực thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi
thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.
Trang 26Thoát khỏi vòng danh lợi
Trang 27“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Trang 28Hai câu luận toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.
Trang 29Sống thuận theo tự nhiên
Trang 30THẢO LUẬN
Cuộc sống ung dung, tự tại,
thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm gợi cho em điều gì về phong thái sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Trang 32“Bác để tình thương cho chúng con, Một đời thanh bạch, chẳng vàng son.
Mong manh áo vải, hồn muôn trượng, Hơn tượng đồng phơi những lối mòn.”
(Tố Hữu)
Trang 33“ Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
thái độ coi thường
công danh lợi lộc.
Trang 34Hai câu kết thể hiện thái độ coi thường công danh phú quý-
triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.
Trang 35Coi thường công danh phú quý
Trang 361 NỘI DUNG
- “Nhàn” là triết lí sống:
tự do lựa chọn cách
sống cho mình, sống
hài hoà với tự nhiên,
đứng cao hơn công
- Lời thơ hóm hỉnh, nhẹ nhàng.
Trang 37Từ triết lí sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, các em có suy nghĩ gì về quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay?
Các em rút ra bài học sâu sắc gì cho sự tu dưỡng của bản thân?