1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GA LOP 4TUAN 22 HAI BUOI MOI 20122013

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 74,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, tuyên dương 2 Dạy bài mới: 1’ Giới thiệu bài: Ánh sáng 8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm[r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai

Khoa học (tiết 45) ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,…

+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sánh truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

° Liên hệ thực tế địa phương nơi em đang sinh sống

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Chuẩn bị theo nhóm:hộp kín (có thể bằng giấy cuộn lại);tấm kính;nhựa trong;kính mờ;tấm gỗ…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’

1’

8’

7’

1) Kiểm tra bài cũ:

Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)

- Tiếng ồn có tác hại như thế nào?

- Có những biện pháp nào chống tiếng ồn?

- Nhận xét, tuyên dương

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Ánh sáng

Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh

sáng và các vật được chiếu sáng

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan

sát hình ảnh ở SGK cùng kinh nghiệm bản

thân, thảo luận các câu hỏi ở trong sách

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bổ sung, chốt lại

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của

ánh sáng

- Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh

sáng”, giáo viên hướng đèn vào một học sinh

chưa bật đèn Yêu cầu học sinh đoán ánh sáng

sẽ đi tới đâu

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm trang 90 SGK

và dự đoán đường truyền ánh sáng qua khe

- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb

90 SGK và kinh nghiệm bản thân

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

+ Hình 1: Ban ngày

* Vật tự phát sáng: Mặt trời

* Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế…

+ Hình 2: Ban đêm

* Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi

có dòng điện chạy qua)

* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng

là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…

- Nhận xét, góp ý, bổ sung

- Dự đoán hướng ánh sáng

- Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Học sinh thực hiện

- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận

Trang 3

MĨ THUẬT

Bài 23: Tập Nặn Tạo Dáng TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- HS tiềm các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động

- Làm quen với hình khối (tượng trịn)

- Nặn được một dáng người đơn giản theo hướng dẫn

* Hình nặn cân đối, giống hình dáng người

II CHUẨN BỊ:

- SGV, SGK, vở tập vẽ , đất nặn

- Sưu tầm tranh, ảnh về các dáng người, hoặc tượng cĩ hình ngộ nghĩnh

- Bài tập nặn của học sinh, đất nặn, hình nặn minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3 Giới thiệu bài mới

Giới thiệu bài: GV dung hình nặ n ho c nh các bài n n đ gi i thi u bài cho h p d n và ặ ả ặ ể ớ ệ ấ ẫ phù h p v i n i dung ợ ớ ộ

HDD1: HD HS QS nhận xét

- Gv giới thiệu ảnh một số tượng người, tượng dân

gian hay các bài tập nặn của hs lớp trước

- Các dáng người này đang làm gì?

- Nêu các bộ phận người?

- Chất liệu để nặn, tạc tượng?

- HS quan sát, nhận xét

- Đang chạy nhảy, đi đứng, ngồi, nằm, cưỡi ngựa

- Gồm đầu, mình, chân, tay

- Đất, gỗ,…

- Hs lựa chọn dáng nặn

- Cĩ 3 bước:

+ Nặn hình các bộ phận : đầu, mình, chân tay,…

+ Gắn, dính các bộ phận thành hình người

+ Tạo thêm các chi tiết: mắt, tĩc, bàn tay, bàn chân, nếp quần áo hay quả bong, con thuyền, cây, nhà, con vật,…

- Hs quan sát nhận xét

-Gv gợi ý hs tìm một, hai, hoặc ba hình dáng để nặn

như: đấu vật, ngồi câu cá, ngồi hoc, múa, đá bĩng,

HĐ2: Hướng dẫn HS nặn dáng người

- Gv thao tác minh hoạ cách nặn cho hs quan sát,

vừa nặn vừa phân tích

+ Có mấy bước nặn?

- Gv gợi ý hs:

+ Tạo dáng cho phù hợp với động tác của nhân vật:

ngồi, chạy, đá bong, kéo co, cho gà ăn,…

+ Sắp xếp thành bố cục

- Cho học sinh xem sản phẩm của học sinh năm

trước và nhận xét

Trang 4

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nặn một dáng người

theo ý thích

- Gv giúp hs:

+ Lấy lượng đất cho vừa với từng bộ phận

+ So sánh hình dáng, tỉ lệ để cắt, gọt, nắn và sửa

hình

+ Gắn, ghép các bộ phận

+ Tạo dáng nhân vật: chạy, nhảy,…(cần dung dây

thép hoặc que làm cốt cho vững)

- Giáo viên gợi ý cho học sinh hoạt động theo

nhóm để trưng bày thành một đề tài theo ý thích

HĐ 4: Đánh giá nhận xét.(7’)

- Giáo viên chọn sản phẩm hoàn chỉnh trưng bày

- Giáo viên đưa ra tiêu chí: tỉ lệ hình, dáng hoạt

động và cách sắp xếp theo đề tài

- Gv cùng hs nhận xét; đánh giá sản phẩm

- giáo dục học sinh

- Giáo dục học sinh qua bài học

* Dặn dò:

- Quan sát kiểu chữ nét thanh nét đậm và kiểu chữ

nét đều trên sách báo, tạp chí

- HS thực hành theo nhóm hoặc cá nhân Nhưng mỗi em phải hoàn thành một dáng người

- HS thực hiện

- Học sinh trưng sản phẩm lên bàn

- Học sinh tham gia nhận xét bài theo các tiêu chí

- HS thực hiện

TiÕng viƯt (BS)

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP: BÀI 23 I.Mục tiêu:

-HS Viết đúng khoảng cách, độ cao, cỡ chữ như bài mẫu

-Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viêt và tính kiên nhẫn trong đời sống

II Đồ dùng dạy - học: -Chữ mẫu

-Vở luyện viết

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài:

a)Luyện viết các từ khĩ (5’)

-Hướng dẫn HS luyện viết

-GV hướng dẫn HS viết đúng các từ khĩ ở trong bài

-GV hướng dẫn và viết mẫu

-Y/C HS viết bảng con

-GV nhận xét sửa chữa

b) Luyện viết vào vở

-Y/C HS nhìn bài viết vào vở

-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

c) Chấm chữa bài

-GV thu chấm

-Nhận xét

3 Củng cố - dặn dị

- HS viết bảng con -H S lắng nghe

-H S quan sát, theo dỏi

- HS viết bảng con

-HS viết vào vở

- HS viết xong sốt lại bài -Nộp bài

Trang 5

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết -HS nghe và thực hiện

THỂ DỤC

Tiết 45: BẬT XA - TRÒ CHƠI"CON SÂU ĐO"

1/Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chổ ( tư thế chuẩn bị, động tác tạo đà, động tác bật nhảy)

Trò chơi"Con sâu đo".YC biết cách chơi và tham gia chơi được

2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.

3/Tiến trình thực hiện:(N i dung và ph ng pháp t ch c d y h c)ộ ươ ổ ứ ạ ọ

I.Chuẩn bị:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi"Đứng ngồi theo lệnh"

* Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

1-2p 2l x8 nh 1p

100 m

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

II.Cơ bản:

- Học kĩ thuật bật xa

+ GV nêu tên bài tập, hướng dẫn, giải thích kết hợp làm

mẫu cách tạo đà(tại chỗ), cách bật xa, rồi cho HS bật thử

và tập chính thức

+ Trước khi tập nên cho HS khởi động kĩ lại các khớp,

tập bật nhảy nhẹ nhàng trước, YC HS khi chân tiếp đất

cần làm động tác chùng chân.Thực hiện động tác thành

thạo mới cho HS bật hết sức rơi xuống hố cát hoặc đệm

+ GV hướng dẫn HS phối hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý

bảo đảm an toàn

- Trò chơi"Con sâu đo"

GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi, cho một nhóm

ra làm mẫu đồng thời giải thích ngắn gọn cách chơi, cho

HS chơi thử 1 lần, rồi chơi chính thức

12-14p

6-8p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X .X

X X .X

X X .X 

III.Kết thúc:

- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn bật xa

1-2p 1-2p

X X X X X X X X

X X X X X X X X

X X X X X X X X

Thứ ba

Kĩ thuật (tiết 23) TRỒNG CÂY RAU, HOA (tiết 2)

I MỤC TIÊU :

- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng

- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu

- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoac8658 trong chậu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Giáo viên: Vật liệu và dụng cụ: 1 số cây con rau, hoa để trồng; túi bầu có chứa đầy đất; cuốc dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen

Học sinh: Một số vật liệu và dụng cụ như giáo viên

Trang 6

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

4’

1’

19’

10’

5’

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:Trồng cây rau và hoa (tiết

1)

- Yêu cầu học sinh nêu lại các bước thực hiện

quy trình kĩ thuật trồng cây con

- Nhận xét, tuyên dương

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Trồng cây rau và hoa (tiết 2)

Hoạt động 1: Học sinh thực hành trồng cây

rau và hoa

- Nhắc lại các bước thực hiện:

+ Xác định vị trí trồng

+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã định

+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất

quanh gốc cây

+ Tưới nhẹ nước quanh gốc cây

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ

vật liệu ra thực hành

- Nhắc nhở những điểm cần lưu ý

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của

học sinh

- Gợi ý các chuẩn để học sinh tự đánh giá kết

quả: đủ vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp lí

thẳng hàng; cây con đứng thẳng, không

nghiêng ngả và trồi lên; đúng thời gian quy

định

- Tổ chức cho học sinh tự trưng bày sản phẩm

và đánh gía lẫn nhau

4) Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước thực hiện

quy trình kĩ thuật trồng cây con

- Nhận xét chung các sản phẩm và tuyên

dương nhóm thực hiện tốt

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Hát tập thể

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh nêu lại 3-4 lần

- Các nhóm phân công thực hành trên hộp đất

- Học sinh theo dõi

- Học sinh theo dõi

- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Thứ tư

Toán

Phép cộng phân số (Tiết 113)

I Mục tiêu:

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

II Đồ dùng:

- Chuẩn bị băng giấy hình chữ nhật 30 x 10 cm, bút màu

Trang 7

III Ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và

lấy ví dụ minh hoạ?

- Gv nhận xét chung

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Bài mới.

a Thực hành trên băng giấy

- Gấp đôi 3 lần băng giấy

? Băng giấy được chia thành mấy phần bằng

nhau?

- Tô màu 3 phần , 2 phần?

? Mỗi lần tô màu mấy phần băng giấy?

? Em đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy?

b Cộng hai phân số cùng mẫu số:

38+2

8

? Nhận xét tử số, mẫu số của phân số tổng với

tử số của từng phân số?

? Kết luận:

* Ví dụ:

c Luyện tập.

Bài 1 Hs làm bảng con:

- GV cùng Hs nhận xét chữa bài

*Bài 2 GV cùng HS xây dựng tính chất giao

hoán của hai phân số:

Bài 3.

- Gv chấm một số bài

- Gv cùng Hs nx chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại qui tắc cộng phân số, Tính chất giao

hoán của phân số

- Về nhà học bài và xem trước bài 114

- NX tiết học

- 8 phần

- Hs tô màu

- Lần 1: 38 Lần 2 : 28

- Đã tô màu 58 băng giấy

- Cộng trên băng giấy

3

8+

2

8=

5

8

- Tử số là tổng 2 tử số và giữ nguyên mẫu số

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng

tử số và giữ nguyên mẫu số

- Hs tự lấy ví dụ

- Lớp làm bảng, 4 Hs lên bảng làm

a 52+3

5=

5

5 b 34+5

4=

8 4

37+2

7=

2

7+

3 7

- Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi

- Hs đọc đề bài, tóm tắt bài toán, nêu cách làm bài

- Hs làm bài vào vở

Bài giải

Cả hai ô tô chuyển được số gạo là:

72+3

7=

5

7 Đáp số: 57 số gạo trong kho

- Nghe, thực hiện

Tiết 23: Học Hát Bài: Chim Sáo

Trang 8

(Dân ca Khơ Me – Sưu tầm: Đặng Nguyên)

I/Mục tiêu:

- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát

- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúng giai điệu của bài hát

- Biết bài hát này là bài dân ca dân tộc Khơ Me do Đặng Nguyên Sưu Tầm

II/Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhạc cụ đệm Băng nghe mẫu Hát chuẩn xác bài hát

III/Hoạt động dạy học chủ yếu:

- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em hát lại bài hát đã học

- Bài m i:ớ

* Hoạt động 1 Dạy hát bài: Chim Sáo

- Giới thiệu bài hát, tác giả

- GV cho học sinh nghe bài hát mẫu

- Hướng dẫn học sinh tập đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát

- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2 đến 3 lần để

học sinh thuộc lời ca và giai điệu của bài hát

- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh hát lại bài hát nhiều lần

dưới nhiều hình thức

- Cho học sinh tự nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu của

bài hát

* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.

- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp của bài

- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu của bài

- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì? Dân ca dân tộc nào?

- HS nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên và HS rút ra ý nghĩa và sự giáo dục của bài hát

* Cũng cố dặn dò:

- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết thúc tiết

học

- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở

những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn

- HS lắng nghe

- HS nghe mẫu

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

+ Hát đồng thanh + Hát theo dãy + Hát cá nhân

- HS nhận xét

- HS chú ý

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS trả lời

+ Bài :Chim Sáo

+ Dân Ca Khơ Me - Sưu Tầm: Đặng Nguyễn

- HS nhận xét

- HS thực hiện

- HS chú ý

Trang 9

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học.

Thứ năm

Lịch sử (tiết 23) VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):

Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sách giáo khoa

- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu

- Hiònh trong SGK phóng to

- Phiếu học tập ( chưa điền vào chỗ trống )

Họ và tên:………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Tác gi , tác ph m v n th tiêu bi u th i H u Lêả ẩ ă ơ ể ờ ậ

Nguyễn Trãi + Quốc âm thi tập;

Bình Ngô đại cáo + Ức trai thi tập

- Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

- Tâm sự của người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước

Hội Tao Đàn, Lê

Thánh Tông Các tác phẩm thơ; HồngĐức quốc âm thi tập - Ca ngợi công đức của nhà vua

Công trình khoa h c tiêu bi u th i H u Lêọ ể ờ ậ

Ngô sĩ Liên Đại việt sử kí toàn thư - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến

đầu thời Lê

Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục

- Dư địa chí

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta

Lương Thế Vinh - Đại thành Toán pháp -Kiến thức toán học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5’

1’

A) Kiểm tra bài cũ: Trường học thời Hậu Lê

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế

nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời

Hậu Lê

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

12’

5’

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

- Giáo viên treo bảng thống kê lên bảng (GV

cung cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp

hoàn thành Bảng thống kê)

- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các

tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

- Giáo viên giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số nhà thơ thời Lê

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, công trình khoa học

- Giáo viên cung cấp phần nội dung, học sinh tự

điền phần tác giả, công trình khoa học

- Yêu cầu học sinh trình bày Bảng thống kê

trước lớp

- Giáo viên hỏi thêm: Dưới thời Hậu Lê, ai là

nhà văn, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

C) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các tác giả,

tác phẩm thời Hậu Lê

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Học sinh hoạt động theo nhóm, điền vào bảng

- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

- Học sinh theo dõi

- Học sinh theo dõi hướng dẫn rồi làm vào phiếu luyện tập

- Học sinh dựa vào bảng thống kê, mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê

- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Học sinh thực hiện

- Học sinh theo dõi

Địa lí (tiết 23 ) HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:

+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước

+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may

° Nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm môi trường: dân số đông, trình dộ dân trí, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,…

° Biện pháp bảo vệ môi trường: bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng, khoáng sản hợp lí; giảm tỉ lệ sinh; nâng cao dân trí; khai thác thủy hải sản hợp lí; hạn chế thuốc bảo vệ thực vật; xử lí chất thải công nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trên sông ở đồng bằng Nam Bộ

- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’ 1) Kiểm tra bài cũ: Hoạt động sản xuất của

người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam bộ

đánh bắt được nhiều thuỷ sản? - Học sinh thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

Ngày đăng: 22/06/2021, 13:53

w