1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Logic học: Chương 5 - PGS.TS Vũ Ngọc Bích

42 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Logic học: Chương 5 - PGS.TS Vũ Ngọc Bích
Trường học trường đại học
Chuyên ngành logic học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Logic học: Chương 5 Suy luận cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát về suy luận, suy luận diễn dịch, suy luận quy nạp và loại suy. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 1

Chương 5 SUY LUẬN

I KHÁI QUÁT VỀ SUY LUẬN

II SUY LUẬN DIỄN DỊCH

III SUY LUẬN QUY NẠP VÀ LOẠI SUY

I KHÁI QUÁT VỀ SUY LUẬN

I.1 Định nghĩa I.2 Kết cấu I.3 Ví dụ I.4 Phân loại

Định nghĩa Kết cấu

I.1 Khái quát về suy luận

§ Tiền đề là một/vài phán đoán cho sẵn có liên hệ

với nhau để rút ra phán đoán - kết luận.

§ Kết luận là phán đoán được rút ra một cách hợp

logic từ các tiền đề có liên hệ với nhau.

§ Cơ sở logic là các quy tắc mà suy luận dựa vào

để rút ra kết luận đúng từ tiền đề xác thực.

§ Suy luận là thao tác logic dựa vào một

hay vài phán đoán có sẵn làm tiền đề

để rút ra một phán đoán mới làm kết luận.

Trang 2

Ví dụ

(1) Người Việt Nam là người da vàng;

vậy, có một số người da vàng là người Việt Nam.

(2) Mọi người đều phải chết;

mà Socrate là người;

vậy, Socrate phải chết.

(3) Hôm nay hoặc là chủ nhật, hoặc là ngày lễ;

mà hôm nay không phải chủ nhật;

vậy, hôm nay phải là ngày lễ.

(4) Để trở thành nhà lãnh đạo giỏi thì cần

phải có tư duy khoa học;

vậy, nếu không có tư duy khoa học thì

không thể trở thành nhà lãnh đạo giỏi.

I.1 Khái quát về suy luận

Ví dụ

(5) Đồng dẫn điện; chì dẫn điện; kẽm dẫn điện;…;

mà đồng, chì, kẽm, là kim loại;

vậy, mọi kim loại đều là chất dẫn điện.

(6) Ông A có khuôn mặt vuông, mắt xếch, lông

mày chổi xể, hay la lối, nóng nảy;

mà cậu B cũng có khuôn mặt vuông, mắt xếch,

lông mày chổi xể;

vậy, chắc cậu B cũng hay la lối, nóng nảy.

Trang 3

SL trực (ếp – SL từ một TĐ rút ra

một kết luận (Vd 1, 3) SL gián tiếp – SL từ hai TĐ trở lên để rút ra một KL (Vd 2, 4, 5, 6)

ØDựa theo số lượng tiền đề

Phân loại

SL diễn dịch – SL có tri thức KL không

kh.quát hơn tri thức TĐ (Vd 1, 2, 3, 4) SL quy nạp – SL có tri thức KL khái quát hơn tri thức TĐ (Vd 5)

ØDựa theo tính khái quát của tri thức

SL loại suy – SL dựa trên sự tương đồng giữa các

đối tượng khảo sát để rút ra tri thức KL có cùng mức

độ khái quát với tri thức TĐ (Vd 6)

SL hợp logic – SL tuân theo

mọi quy tắc logic (KL chưa

chắc đúng)

SL không hợp logic – SL có

vi phạm quy tắc logic (KL

thường sai)

Ø Dựa theo hình thức lập luận

SL đúng– SL tuân theo mọi

quy tắc logic & có mọi TĐ

xác thực (KL luôn xác thực)

SL sai– SL có vi phạm quytắc logic hay có TĐ không xácthực (KL thường sai lầm)

Ø Dựa theo nội dung phản ánh

I.1 Khái quát về suy luận

9

II SUY LUẬN DIỄN DỊCH

II.1.a SLDDTT với tiền đề là PĐ đơnII.1.b SLDDTT với tiền đề là PĐ phứcII.2.a SLDDGT với tiền đề là PĐ đơnII.2.b SLDDGT với qền đề là PĐ phứcII.3.a Lập luận là gì?

II.3.b Kh.sát unh hợp logic của LL

Trang 4

§Kết luận là phán đoán lệ thuộc hay đồng nhất với phán đoán tiền đề

đề

(A,B)

luận (C) logic

Quy tắc chung

“ Trong SLDD hợp logic, nếu khái niệm

nào không chu diên ở tiền đề thì cũng

sẽ không chu diên ở kết luận”.

Lỗi logic

A ➝ C ~C ➝ ~A (A & B) ➝ C

Lưu ý

về SLDD

• “ Mở rộng khái niệm một cách phi lý”, “Vượt quá cơ sở”

O S- ¾ P+ (không thực hiện được)

Mọi loài cá không sống trên cạn (Vài) Mọi loài sống tr.cạn không là

cáVài sinh viên là đoàn viên Vài đoàn viên là sinh viên

Kiểu đổi chỗ

(đảo vị)

(S ¾ P) ➝ (P ¾ S)

1 Có TĐ là PĐ đặc tính

vVới P A / P I không chu diên

II.1.a Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền

đề là phán đoán đơn

Trang 5

Mọi kim loại đều là chất dẫn

điện Mọi (Vài) k.loại kh.là chất kh.dẫn

điện

Mọi loại cá không sống trên can (Vài) Mọi loài cá là l.không sống tr.cạn

Vài cuộc chiến tranh là chính nghĩa Vài cuộc chiến tranh kh.là phi nghĩa

Vài sinh viên kh.là ng.tin có thần

thánh Vài sinh viên là người vô thần

II.1.a Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền

Mọi loại cá không sống trên cạn Vài loại không sống trên cạn là cá

Vài sinh viên kh.là ng.tin có thần thánh Vài người vô thần là sinh viên

II.1.a Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền

đề là phán đoán đơn

Trang 6

Kiểu dựa theo hình vuông LG Tương phản trên A ® ~E E ® ~A

§ Giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân;

vậy, giai cấp công nhân bị bóc lột bởi giai cấp tư sản.

II.1.b Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền

đề là phán đoán phức

1 Có TĐ là PĐ kéo theo

p ® q Nếu trời mưa thì đường phố ướt;

~q ® ~p Nếu đường phố không ướt thì trời không mưa.

p ® q Nếu uống rượu, bia thì không lái xe;

~(p Ù ~q) Không có chuyện vừa uống rượu, bia vừa lái xe.

p ® q Chúng ta không đổi mới thì đất nước sẽ sụp đổ.

~p Ú q Chúng ta phải đổi mới hay là đất nước sẽ sụp đổ;

Trang 7

§Hôm nay là chủ nhật hay là ngày lễ;

vậy, nếu hôm nay không là chủ nhật thì phải là ngày lễ.

Ø Kiểu phủ định – khẳng định

§ Hôm nay hoặc là chủ nhật hoặc là thứ hai;

vậy, nếu hôm nay không là chủ nhật thì phải là thứ hai.

§Hôm nay hoặc là chủ nhật hoặc là thứ hai;

vậy, nếu hôm nay là chủ nhật thì không phải là thứ hai.

§ Hôm nay là chủ nhật hay là ngày lễ;

vậy, không có chuyện hôm nay không phải chủ

nhật mà cũng chẳng phải là ngày lễ

(p Ú…Ú q Ú r) ➝ ~(~p Ù…Ù ~q Ù ~r)

(p Ù…Ù q Ù r) ➝ ~(~p Ú…Ú ~q Ú ~r)

Ø Kiểu biến dạng CT Moorgan

II.1.b Suy luận diễn dịch trực tiếp có tiền

đề là phán đoán phức

2 Có TĐ là PĐ lựa chọn

§ Hôm nay hoặc là chủ nhật hoặc là là thứ hai;

vậy, không có chuyện hôm nay không phải chủ

nhật mà cũng chẳng phải là thứ hai

Trang 8

(E) Mọi người cộng sản chân chính (M) không là kẻ bóc lột (P);

(I) Vài người sống ở đây (S) là người cộng sản chân chính (M);

(O) Vậy thì, vài người sống ở đây (S) không là kẻ bóc lột (P).

Ví dụ

II.2.a Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

§Về mặt lý thuyết, với ba thuật ngữ cho sẵn (S, P, M),

có thể xây dựng 256 kiểu TĐL khác nhau (của 4 loại

hình); tuy nhiên, chỉ có 24 kiểu hợp logic (19 kiểu độc

lập + 5 kiểu lệ thuộc).

Trang 9

Công lý

x y z

• Khẳng định hay phủ định một điều gì đó cho toàn bộ lớp đối

tượng thì cũng là khẳng định hay phủ định điều ấy cho mỗi

phần tử, mỗi bộ phận của lớp đối tượng đó (ngoại diên).

• Dấu hiệu của dấu hiệu của đối tượng là dấu hiệu của chính

đối tượng đó; Cái gì ở bên ngoài dấu hiệu của đối tượng thì

cũng ở bên ngoài bản thân đối tượng đó (nội hàm).

Quy tắc chung

1 Trong tam đoạn luận chỉ có 3 khái niệm tạo thành

II.2.a Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán đơn

ĐTĐ: Vật chất là phạm trù triết học

TTĐ: Cái bàn là vật chất

KĐ: Cái bàn là phạm trù triết học

Trong suy luận này, khái niệm ”vật chất” trong Đại tiền đề

và Tiểu tiền đề là không cùng một nghĩa (không đồng nhất)

Suy luận này không hợp logic

Quy tắc chung

2 Phải có ít nhất một lần M+ trong tiền đề.

II.2.a Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán đơn

ĐTĐ: Có một số người lao động trí óc là giáo viên.

TTĐ: Tất cả các nhà thơ là người lao động trí óc.

KĐ: Vậy, tất cả các nhà thơ là giáo viên.

Suy luận trên có dạng tổng quát:

Một số M - là P

-Mọi S + là M

-Mọi S + là P

-Suy luận này không hợp logic,

vì trung từ M không chu diên

lần nào trong cả hai tiền đề

Trang 10

Quy tắc chung

đoán đơn

ĐTĐ: Mọi sinh viên ngành Triết đều học logic học.

TTĐ: Anh ta không phải là SV ngành Triết.

KĐ: Vậy, anh ta không phải học logic học.

Suy luận trên có dạng tổng quát:

Mọi M + là P

-Mọi S + không là M +

Mọi S + không là P +

Suy luận này không hợp logic,

vì đại từ P không chu diên ở

tiền đề nhưng lại chu diên ở KL

ĐTĐ: Mọi công nhân đều không phải là kẻ bóc lột.

TTĐ: Anh ta không phải là công nhân.

Kết luận 1 và 2 đều có thể xảy

ra, nhưng không chắc chắn kếtluận nào là đúng

KĐ: Vậy, trái đất không tồn tại vĩnh viễn.

Suy luận trên có dạng tổng quát:

Trang 11

Quy tắc chung

đoán đơn

ĐTĐ: Mọi giảng viên đại học đều là trí thức.

TTĐ: Anh ta là giảng viên đại học.

KĐ: Vậy, anh ta không phải là trí thức.

Suy luận trên có dạng tổng quát:

Mọi M + là P

-Mọi S + là M

-Mọi S + không là P +

Suy luận này không hợp logic,

vì đại từ P không chu diên ởtiền đề nhưng lại chu diên ở KL

-Suy luận này không hợp logic,

vì trung từ M không chu diên ở

ít nhất là một trong hai tiền đề

ĐTĐ: Một số nhà nghiên cứu là những kẻ cơ hội.

TTĐ: Mọi kẻ cơ hội đều là kẻ đáng khinh.

KĐ: Một số kẻ đáng khinh là nhà nghiên cứu.

Suy luận trên có dạng tổng quát:

Trang 12

ØChỉ có 9 (trong 16) cặp tiền đề khả dĩ của một loại

hình TĐL không vi phạm các quy tắc chung về tiền đề,

nên từ chúng có thể rút ra kết luận hợp logic được.

Bảng quy

tắc tam

đoạn luận

Quy tắc riêng và các kiểu đúng của loại H.1

§Đại tiền đề phải là A hay E

§Tiểu tiền đề phải là A hay I.

AAA (AAI), EAE (EAO), AII và EIO

Mọi người phải chết (A);

Mà Socrate là người (A);

Vậy, Socrate phải chết (A).

§Đại tiền đề phải là A hay E

§Một trong hai tiền đề phải là E hay O AEE (AEO), EAE (EAO), AOO, EIO

Ví dụ, kiểu AEE

Người cộng sản luôn trung thành với lợi ích giai cấp (A);

Những người này không trung thành với lợi ích giai cấp (E);

Vậy, những người này không là người cộng sản (E).

Trang 13

§Tiểu tiền đề phải là A hay I

Ví dụ, kiểu AAI

Thủy ngân là chất lỏng (A);

Thủy ngân là kim loại (A);

Vậy, có vài kim loại là chất lỏng (I).

§Nếu có tiền đề là E hay O thì đại tiền đề phải là A hay E

§Nếu đại tiền đề là A hay I thì tiểu tiền đề phải là A hay E

§Nếu tiểu tiền đề là A hay I thì kết đề phải là I hay O

AAI, AEE (AEO), EAO, EIO và IAI

Ví dụ, kiểu AAI

Giành đường vượt ẩu là vi phạm luật giao thông (A);

Vi phạm luật giao thông là hành vi nguy hiểm đến an toàn giao thông (A);

Vậy, có vài hành vi nguy hiểm đến an toàn giao thông là giành đường vượt

(I) Có vài nhà kh.học xã hội (M - ) là người mác xít (P - )

(I) Có vài nhà kh.học (S - ) là nhà kh.học xã hội (M - )

(I) Vậy, có vài nhà kh.học (S - ) là người mác xít (P - )

A) Người mù chữ (P + ) là ng.kh.biết đọc và viết (M + )

(A) Anh Xuân (S + ) là ng.kh.biết đọc và viết (M + )

(A) Vậy, Anh Xuân (S + ) là người mù chữ (P - )

Trang 14

üCó người nói: “Anh ta là nhà tư sản,

vì vậy, anh ta là người không tốt”.

TĐL rút gọn

TĐLRG đại tiền đề TĐLRG tiểu tiền đề TĐLRG kết đề

üCó người nói: “Tôi cam phận làm người trung bình,

vì làm người nổi tiếng hay bị người đời gièm pha”.

đoán đơn

Lưu ý 2

Ví dụ

üVợ: “Thà tôi lấy quỷ sứ làm chồng còn hơn là lấy anh”.

Chồng: “Không được đâu em ạ, luật pháp cấm những

người cùng dòng họ kết hôn với nhau đấy”.

Ø Lưu ý : Tiền đề của TĐL phức có thể nhận bất cứ PĐ nào

II.2.a Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán đơn

3 Tam đoạn luận phức

Dạng rút gọn đầy đủ Dạng rút gọn Dạng

Trang 15

Ví dụ, TĐL phức tiến

Hành vi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;

Tội phạm là hành vi nguy hiểm đến XH;

Tội phạm phải bị pháp luật trừng phạt (KL).

Tội phạm phải bị pháp luật trừng phạt (ĐTĐ);

Hối lộ là tội phạm;

Hối lộ phải bị pháp luật trừng phạt.

Hành vi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;

Tội phạm là hành vi nguy hiểm đến XH;

Tội phạm kinh tế là hành vi nguy hiểm đến xã hội;

Đầu cơ tích trữ là tội phạm kinh tế;

Đầu cơ tích trữ là hành vi nguy hiểm đến xã hội (KL).

Hành vi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;

Đầu cơ tích trữ là hành vi nguy hiểm đến xã hội (TTĐ);

Đầu cơ tích trữ phải bị pháp luật trừng phạt.

Đầu cơ tích trữ là tội phạm kinh tế;

Tội phạm kinh tế là hành vi nguy hiểm đến xã hội;

Hành vi nguy hiểm đến XH phải bị pháp luật trừng phạt;

Đầu cơ tích trữ phải bị pháp luật trừng phạt.

II.2.a Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán đơn

Dạng đầy đủ

Dạng rút gọn

TĐL kéo theo thuần túy [(p ® q) Ù (q ® r)] → (p ® r)

Nếu chúng ta đoàn kết thì chúng ta mạnh;

Nếu chúng ta mạnh thì chúng ta sẽ thắng mọi kẻ thù;

Vậy, nếu chúng ta đoàn kết thì chúng ta sẽ thắng mọi kẻ thù.

II.2.b Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán phức

1 Có TĐ là PĐ kéo theo

Trang 16

[(p ® q) Ù p] → q

§Nếu Anh là sinh viên đại học thì Anh phải học triết học;

Mà Anh là sinh viên đại học;

Vậy, Anh phải học triết học.

[(p ® q) Ù q] → p

đoán phức

1 Có TĐ là PĐ kéo theo

TĐL kéo theo H.thức khẳng định

[(p ® q) Ù ~q] → ~p

§Nếu Anh là sinh viên đại học thì Anh phải học triết học;

Mà Anh không học triết học;

Vậy, Anh không phải là sinh viên đại học.

[(p Ú q) Ù ~p] → q

[(p Ú q) Ù ~p] → q

§Hôm nay là chủ nhật hay là ngày lễ;

Mà hôm nay không phải là chủ nhật;

Vậy, hôm nay phải là ngày lễ.

[(p Ú…Ú q Ú r) Ù (~p Ù…Ù ~q)] → r [(p Ú…Ú q Ú r) Ù (~p Ù…Ù ~q)] → r

II.2.b Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán phức

2 Có TĐ là PĐ lựa chọn

TĐL lựa chọn H.thức phủ - khẳng định

Trang 17

Hình thức khẳng định

II.2.b Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán phức

3 Có TĐ là PĐ kéo theo - lựa chọn

Trang 18

Nếu học các ngành kinh tế thì bạn cần có nhiều tri thức

toán học Nếu học các ngành Ngoại thương thì bạn cần

biết nhiều ngoại ngữ Bạn sẽ học các ngành kinh tế hay

ngoại thương, như vậy bạn cần tri thức toán học

hoặc cần biết nhiều ngoại ngữ

Ví dụ về Song quan luận

đoán phức

Nếu biết tiếng Anh hay tiếng Pháp thì anh ấy đã đọc được

thông tin đầy đủ về vấn đề công nghệ mà công ty đang

quan tâm Nhưng thực tế anh ấy không đọc được thông

tin đầy đủ về vấn đề công nghệ mà công ty đang quan tâm

Vậy anh ấy không biết tiếng Anh, vừa không biết tiếng Pháp.

Nếu đất nước có chiến tranh thì thanh niên phải thi hành

nghĩa vụ quân sự; và nếu đất nước không có chiến tranh

thì thanh niên cũng phải thi hành nghĩa vụ quân sự;

Đất nước dù có hay không có chiến tranh;

Đằng nào thanh niên cũng phải thi hành nghĩa vụ quân sự.

TĐLRG đại tiền đề TĐLRG tiểu tiền đề TĐLRG kết đề

II.2.b Tam đoạn luận có các tiền đề là phán

đoán phức

Lưu ý 3

Một hôm, khi đi dạo trong vườn hoa ở Weimar, trên một đoạn

đường hẹp, chỉ vừa một người đi, Goethe gặp một người

không thích thơ ông Đứng trước Goethe, người đó bảo:

“Tôi không nhường đường cho một người ngớ ngẩn”.

Goethe liền đứng sang một bên, mỉm cười và nói:

“Tôi sẵn sàng nhường”.

Trang 19

II SUY LUẬN DIỄN DỊCH

II.3 SLDD gián tiếp

– Lập luận

II.3.a Lập luận là gì?

II.3.b Khảo sát tính hợp logic của lập luận

Định nghĩa &

cấu trúc

(𝑨 ∧ 𝑩 ∧ 𝑪 ∧ ) → T Ví dụ

II.3.a Lập luận là gì?

Nếu đúng tự anh làm được bài tập này, thì anh phải

hiểu được cách giải, hoặc anh sẽ làm được bài tập

tương tự Nhưng anh đã không hiểu được cách giải,

mà cũng chẳng làm được bài tập tương tự Vậy, anh

đã không tự làm bài tập này.”

Ø Lập luận là suy luận tổng hợp được tạo thành từ nhiều tiền đề

Trang 20

§Chuyển những câu thông thường trong đoạn văn thành

những phán đoán và viết chúng dưới dạng ký hiệu

§ Chuyển các liên từ hoặc các công cụ ngôn ngữ khác

biểu hiện mối quan hệ giữa các câu thành các liên từ

logic thích hợp Viết lại đoạn văn dưới dạng ký hiệu

§ Áp dụng những quy tắc logic đối với những kiểu, hình

thức suy luận cơ bản đã biết, hay lập bảng giá trị chân

lý để khảo sát tính hợp logic của lập luận

Ví dụ

II.3.b Khảo sát tính hợp logic của lập luận

vDanh chẳng chính thì ngôn chẳng thuận;

ngôn chẳng thuận thì việc chẳng thành;

việc chẳng thành thì lễ - nhạc bất hưng;

lễ - nhạc bất hưng thì hình phạt không trúng lý;

hình phạt không trúng lý thì dân biết bám víu vào đâu?;

vì vậy, phải lấy chính danh làm gốc”.

Ba bước khảo sát

1 a: Danh chính; b: Ngôn thuận; c: Việc thành; d: Lễ-nhạc hưng;

e: Hình phạt trúng lý; f: Dân có cái để bám víu vào

Lập luận (*) được tạo thành từ một TĐL phức tiến tĩnh lược,

kiểu kéo theo thuần túy nằm trong dấu {}, cụ thể:

{(~a®~b)Ù(~b®~c)Ù(~c®~d)Ù(~d®~e)Ù(~e®~f)} Þ (~a®~f)

Kết đề ~a®~f của TĐL này làm đại tiền đề cho TĐL kéo theo,

HT phủ định [{~a®~f}Ùf] Þ a nhưng đã được tĩnh lược.

Vậy: Lập luận trên hợp logic.

3

II.3.b Khảo sát tính hợp logic của lập luận

Trang 21

Ví dụ

Thế là chủ nhật vừa rồi cô ấy không về nhà Nếu về nhà, thế

nào cô ấy cũng ra bờ ao Nếu ra bờ ao thì thế nào cô ấy cũng

đến cái gốc cây đó Nếu đến gốc cây đó thì cô ấy đã nhìn thấy

cái lược và mang nó đi Thế mà giờ đây cái lược vẫn còn đó

Tôi phải đi học thêm ngoại ngữ Nếu sau khi tốt nghiệp tôi

không có thêm chứng chỉ ngoại ngữ thì tôi sẽ khó xin được

việc làm Nếu không xin được việc làm thì tôi sẽ không ổn

định được cuộc sống riêng Nếu không ổn định được cuộc

sống riêng thì nàng sẽ không lấy tôi

ØBước 3 có nhiều

phương pháp

thực hiện

Phương pháp lập bảng chân trị Phương pháp lập bảng ngữ nghĩa Phương pháp biến đổi tương đương

II.3.b Khảo sát tính hợp logic của lập luận

Lưu ý 4

TĐL 1 không hợp logic (vi phạm quy tắc TĐL);

TĐL 2 có TĐ (Uống nhiều nước thì đã khát) không xác thực;

Do đó, KL của chúng không đúng (xác thực).

được rút ra một cách hợp logic từ tất cả các TĐ xác thực.

hay “sai lầm không suy ra được”

Ăn mặn thì khát nước (a® b);

Khát nước thì uống nhiều nước (b® c);

Uống nhiều nước thì đã khát (c® d);

Vậy, ăn mặn thì đã khát (a ® d).

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm