1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Logic học: Chương 3 - PGS.TS Vũ Ngọc Bích

16 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Logic học: Chương 3 Phán đoán cung cấp cho người học những kiến thức như: Phán đoán đơn, phán đoán phức, quy luật và mâu thuẫn logic. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 1

1/22/20 1

Chương 3 PHÁN ĐOÁN

I PHÁN ĐOÁN ĐƠN

II PHÁN ĐOÁN PHỨC

III QUY LUẬT VÀ MÂU THUẪN LOGIC

CHƯƠNG 3 – PHÁN ĐOÁN

2 1/22/20

I PHÁN ĐOÁN ĐƠN

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

I.3 Phủ định phán đoán

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Định

nghĩa

Phán đoán (đơn) là hình thức tư duy phản ánh

(giữa các) đối tượng có hay không có một dấu hiệu

(quan hệ) nào đó và có một giá trị logic xác định.

Ø Sự hình thành phán đoán

Nhận thức

DT có hay không có

DH nào đó

Trìu tượng

hóa các DH

(đ.tính/q.hệ)

Phân tích

ĐT thành

các dấu

hiệu

Đối

tượng

Đối chiếu điều đó với hiện thực

Ngôn ngữ hóa Phán đoán

Trang 2

Ø Phán đoán

• Có chủ từ, vị từ, hệ từ

& lượng từ thể hiện

hiểu biết ổn định của

loài người

• Phụ thuộc vào quy luật

logic (giống nhau ở mọi

người, mọi dân tộc, mọi

thời đại)

Ø Câu

• Có chủ ngữ, vị ngữ,

bổ ngữ…, chứa ý (hàm

ý, ngụ ý), có thể thay đổi

theo người sử dụng

• Phụ thuộc vào quy tắc

ngữ pháp (khác nhau ở

những người dùng ngôn ngữ khác nhau)

Ø Phán đoán & câu I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Chỉ có ý ổn định của câu mới được đồng nhất với phán đoán

Ø Câu chứa PĐ

• Câu trần thuật

(Thành phố đã vào

xuân)

• Câu hỏi tu từ (Ai

mà không muốn

sống hạnh phúc?)

ØCâu không chứa PĐ

• Câu mệnh lệnh (Cấm

hút thuốc ở những nơi công cộng!)

• Câu hỏi thường (Mấy

giờ rồi?)

• Hàm phán đoán (X là

số nguyên tố)

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Ø Phán đoán & câu

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Ø Mối quan hệ giữa Phán đoán và Câu

Trang 3

Phán đoán đơn

PĐ đặc tính

(một ngôi)

PĐ quan hệ (nhiều ngôi)

Phân

loại

PĐ thời gian

PĐ tình thái

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Định nghĩa

Ký hiệu

• PĐ đặc tính

phản ánh đối

tượng có hay

không có một

đặc tính nào đó.

S : Chủ từ ( Kh.niệm )

P : Vị từ ( Kh.niệm )

– : Hệ từ ( là/không là )

Ví dụ

đều là người yêu nước.

không là loài biết bay.

!S — P

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

• PĐ quan hệ

phản ánh giữa

các đối tượng

có / không có

một mối quan

hệ với nhau

• S1 , ,Sn: Các khái niệm (đối tượng PĐ)

• R :Quan hệ

• – : Hệ từ

• TP Hà Nội rộng hơn TP Hồ Chí Minh.

• Nguyệt, Hằng, Giangkhông phải

là bạn bè của nhau

R (S 1 , ,S n )

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Ví dụ

Trang 4

• PĐ tình thái nói

lênđộ tin cậycủa

những tri thức cơ

bản nhờ vào yếu

tố logic mang tính

tình thái (có

thể/chắc chắn)

•º:Chắc chắn

• ◊:Có thể

§Chắc chắn , TP Hà Nội rộng hơn TP

Hồ Chí Minh.

§Có thể , chiều nay trời mưa lớn.

◊R (S1 , ,Sn)

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Định nghĩa

Ký hiệu

Ví dụ

• PĐ thời gian nói

lênđộ tin cậycủa

những tri thức cơ

bản nhờ vào yếu

tố logic mang

tính thời gian (đã

/ đang / sẽ)

§Thành phố đã

vào xuân.

§Hiện giờ Anh ta

đangđến.

§Ngày mai Cô ấy

sẽlấy chồng.

Đã!S P ĐangR(S1 , ,Sn)

SẽR(S1 , ,Sn)

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Định nghĩa

Ký hiệu

Ví dụ

Phán đoán Ký

hiệu

Ký hiệu

Công thức n.ngữ t.Việt

Công thức n.ngữ t hợp

• Phán đoán đơn nhất được coi là phán đoán toàn thể

Kh.định t.thể S a P A Mọi S là P S Í P

Ph.định b.phận S o P O Vài S không là P S – P ¹ Æ

Ph.định t.thể S e P E Mọi S không là P S Ç P = Æ

Kh.định b.phận S i P I Vài S là P S Ç P ¹ Æ

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Trang 5

Phán đoán Công thức theo ngôn ngữ logic vị từ

13 1/22/20

S a P Û "x (S(x) É P(x))

S e P Û "x (S(x) É ~P(x))

S i P Û $x (S(x) & P(x))

S o P Û $x (S(x) & ~P(x))

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

E

P+

A

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Thuật ngữ (S, P) của PĐ được gọi là chu diên (S+, P+) nếu tư

tưởng trong PĐ đó bao quát mọi phần tử tạo thành ngoại diên của

nó; và được gọi là không chu diên (S-, P-) nếu tư tưởng trong PĐ

đó chỉ bao quát vài phần tử tạo thành ngoại diên của nó mà thôi

P-A

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Phán đoán khẳng định chung (SaP): Mọi S là P

• Chủ từ luôn chu diên (S+) do

lượng từ “mọi” quy định.

• Vị từ có 2 trường hợp:

ü Chủ từ (S) lệ thuộc vào vị

từ (P) thì vị từ (P-)

ü Trường hợp chủ từ (S) và

vị từ (P) có quan hệ đồng

nhất thì vị từ chu diên (P+)

Ví dụ:

- Mọi công nhân đều là người lao động (S+)-(P-)

- Hình vuông là hình thoi có

4 góc bằng nhau (S+)-(P+)

Trang 6

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Phán đoán phủ định chung (SeP): Mọi S không là P

• Chủ từ luôn chu diên (S+) do

lượng từ “mọi” quy định.

• Vị từ cũng luôn chu diên (P+)

và các phần tử thuộc ngoại

diên P phải được nghĩ đến để

loại trừ khỏi ngoại diên S Ví dụ:- Mọi kẻ ăn bám đều không

có ích (S+)-(P+)

- Mọi loài cá đều không sống trên cạn (S+)-(P+)

E

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Phán đoán khẳng định bộ phận (SiP): Vài S là P

• Chủ từ luôn không chu diên (S-) do lượng từ “vài” quy định.

• Vị từ có 2 trường hợp:

ü Vị từ (P) lệ thuộc vào chủ

từ (S) thì vị từ (P+)

ü Trường hợp vị từ (P) và chủ từ (S) có quan hệ giao nhau thì vị từ và chủ từ đều không chu diên

Ví dụ:

- Vài trí thức là giảng viên

(S-) - (P+)

- Một số sinh viên là đoàn

viên (S-) - (P-)

I

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Phán đoán phủ định bộ phận (SoP): Vài S không là P

• Chủ từ luôn không chu diên (S-) do lượng từ “vài” quy định.

• Vị từ luôn chu diên (P+) vì mọi phân tử thuộc ngoại diên P phải được loại trừ khỏi phần ngoại diên S Có 2 khả năng:

ü P và S giao nhau;

ü P phụ thuộc S

Ví dụ:

- Một số câu không là phán

đoán (S-) - (P+)

- Một số người tốt nghiệp đại

học không là bác sĩ (S-) - (P+)

S- P+

O

Trang 7

Bảng tính chu diên

-P - (+) + - (+) +

Quy tắc chu diên

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

không chu diên ở tiền đề thì sẽ không chu diên ở kết luận.

Mọi kim loại (S + ) đều là chất dẫn điện (P - )

Có vài chất dẫn điện (S - ) là kim loại (P + )

Tiền đề xác thực Kết luận hợp LG

Mọi kim loại (S + ) đều là chất dẫn điện (P - )

Mọi chất dẫn điện (S + ) đều là kim loại (P - ) KL không hợp LG

Ví dụ

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Tiền đề xác thực

21 1/22/20

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

nhau là chúng phải có chung thành phần (chủ từ và vị từ)

Kiểu quan hệ Giữa các PĐ Giá trị logic

Tương phản trên A & E Không cùng đúng

“Tương phản” dưới I & O Không cùng sai

Mâu thuẫn A & O; E & I Không cùng đúng & kh.cùng sai

Lệ thuộc A & I; E & O PĐ t.thể đúng thì PĐ b.phận đúng PĐ b.phận sai thì PĐ t.thể sai

Đồng nhất A & -O; E & -I I & -E; O & -A Cùng đúng & cùng sai

Trang 8

Sơ đồ quan hệ giữa A, E, I, O

I, O

E

A Tương phản trên

M âu

th u ẫn

M

âu th

uẫ n

Tam giác logic

“Tương phản trên”

Tương phản”

dưới”

M âu

th uẫ

n

Mâu

thu ẫn

Hình vuông logic

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

p Lan học giỏi

~p

Lan không học giỏi

Lan đâu có học giỏi

Nói Lan học giỏi là nói sai

Không có chuyện Lan học giỏi

Lan mà học giỏi à?

~~p Không có chuyện Lan không

đơn nhất chỉ làm đổi chất của nó

I.3 Phủ định phán đoán

ØVề sắc thái tâm lý, p và ~~p là khác nhau, chúng

được sử dụng trong những tình huống khác nhau.

24 1/22/20

I.3 Phủ định phán đoán

Ví dụ

Trang 9

CHƯƠNG 3 – PHÁN ĐOÁN

25 1/22/20

II PHÁN ĐOÁN PHỨC

II.1 Khái quát về phán đoán phức

II.2 Phán đoán liên kết

II.3 Phán đoán lựa chọn liên hợp

II.5 Phán đoán kéo theo

II.6 Quan hệ giữa các phán đoán phức

II.4 Phán đoán lựa chọn gạt bỏ

PĐ phức cơ bản

PĐ đa phức hợp

PĐ liên kết

PĐ lựa chọn

PĐ kéo theo

PĐ LC liên hợp

Định nghĩa

Phân

loại

PĐ LC gạt bỏ

PĐ phức

II.1 Khái quát về phán đoán phức

phán đoán đơn lại với nhau nhờ vào các

liên từ logic: và; hoặc; nếu thì;

Định nghĩa

Ký hiệu

•PĐ phức kết hợp từ

các PĐ đơn nhờ vào

liên từ lôgíchvà

•Đúng khi các PĐ

đơn thành phần cùng

đúng; Sai trong các

trường hợp còn lại

• p, q:Các PĐ đơn

• Đọc là: p và q;

p hội q; p giao q; p liên k kết q

Ví dụ

§Đồng dẫn điện và chì cũng dẫn điện

§Nó hay đi chơi song vẫn (nó) nhớ học bài

§Kh.chiến trường kỳ gian khổđồng thời phải tự lực cánh sinh

Ù ; & ; ∩ ;

p Ù q

Không phải là

PĐ liên kết

II.2 Phán đoán liên kết

Trang 10

•PĐ phức kết hợp từ

các PĐ đơn nhờ vào

liên từ logichoặc là

•Đúng khi có PĐ đơn

thành phần đúng; Sai

khi tất cả PĐ thành

phần cùng sai

•p, q: các PĐ đơn

•Đọc là: p hoặc

là q; p tuyển q;

p lựa chọn liên hợp q

• Điện bị cắt hay đèn

bị hỏng

• Thầy giáo đến lớp bằng xe máy, bằng

xe đạphoặc làbằng taxi

• Hoặc cảanhlẫnchị đều cùng tham dự

Ú ; + ; ∪

p Ú q

Không phải là

PĐ lựa chọn

II.3 Phán đoán lựa chọn liên hợp

• 13 là số nguyên tố hay là 13 chỉ chia hết cho 1 và chính nó

•PĐ phức kết hợp từ

các PĐ đơn nhờ vào

liên từ logic hoặc

là…hoặc là…

•Đúng khi có duy

nhất một PĐ đơn

thành phần đúng;

Sai trong các trường

hợp còn lại

• p, q : các PĐ đơn

• Đọc là: hoặc

là p hoặc là q;

p tuyển chặt q; p lựa chọn gạt bỏ q

• Hôm nay hoặc là thứ bảy hoặc là chủ nhật

• Thầy giáo đến lớp bằng xe máyhoặc (là) bằng xe đạp hoặc(là)bằng taxi

Ú ; Å ; ∪

p Ú q

II.4 Phán đoán lựa chọn gạt bỏ

Định nghĩa

• PĐ phức do 2 PĐ

đơn tạo thành nhờ

vào liên từ logic

nếu thì

• Chỉ sai khi tiền đề

đúng mà hậu đề

sai; Đúng trong các

trường hợp còn lại

• p: tiền đề (từ)

• q: hậu đề (từ)

• Đọc là: p kéo

theo q; nếu p thì q

• Nếu trời mưa thì đường phố ướt

• Chừng nào muối ngọt chanh thanh, Em đây mới dám bỏ anh lấy chồng

• Giá mà hắn biết hát thì hắn đã không chửi

® ; Þ ; É ; >

p ® q

II.5 Phán đoán kéo theo

Định nghĩa

Trang 11

II.5 Phán đoán kéo theo

p ® q ≠ q ® p Phán đoán đảo của nhau

p ® q ≠ ~p ® ~q Phán đoán đảo của nhau

p ® q = ~q ® ~p Phán đoán phản đảo của nhau

~p ® ~q: PĐ giả định (các sự kiện p,q đều không có; p,q

đều sai) ® : giá/phải chi…thì; chừng nào… mới; …

p & q có cùng giá trị logic

q ® p p là điều kiện đủ của q Có p thì có q

~p ® ~q q là điều kiện cần của p Kh có q thì kh có p

p « q p, q là điều kiện cần và đủ của nhau Có/kh.có p thì có/kh.có q;Có/kh.có q thì có/kh.có p;

Có thể cùng đúng

QH đồng nhất

QH ‘tương phản BP

QH lệ thuộc

QH tương phản TP

QH mâu thuẫn

Không thể cùng đúng

II.6 Quan hệ giữa các phán đoán phức

• Điều kiện cần & đủ để cho các PĐ phức có quan hệ với

nhau là chúng phải có chung PĐ đơn thành phần.

ØDựa vào giá trị logic có thể hay không thể cùng đúng

mà các PĐ phức có quan hệ với nhau được chia thành

2 nhóm, gồm 5 quan hệ:

Những PĐ

phức có QH

với nhau

p q ~p ~q p Ùq p Úq p Úq p®q q®p

p q ~p ~q ~q®~p ~p®~q ~pÙ~q pÙ~q p«q

Bảng giá trị logic của các phán đoán phức cơ bản

II.6 Quan hệ giữa các phán đoán phức

Trang 12

2 ~(pÙ ~p) = đ

1 p ® p = đ

3 p Ú ~p = đ

5 p Ù p = PÙđ = p

6 p Ú p = pÚ s= p

7 p Ù s = s

8 p Ú đ = đ

(pÚq) Ù (pÚr)

=

p Ú (q Ù r)

14

p Ú (q Ú r)

= (p Ú q) Ú r

11

p Ù (q Ù r)

= (p Ù q) Ù r

12

(pÙq) Ú (pÙr)

=

p Ù (q Ú r)

13

~p Ú ~q

=

~(p Ù q)

15

~p Ù ~q

=

~(p Ú q)

16

~q ® ~p

=

p ® q

17

~(p Ù ~q)

=

p ® q

18

~p Ú q

=

p ® q

19

Một số công thức logic cơ bản (QH đồng nhất)

p Ù ~q

=

~(p ® q)

20

(p®q)Ù(q®p)

=

p « q

21

9 p Ù q = q Ù p

10 p Ú q = q Ú p

II.6 Quan hệ giữa các phán đoán phức

CHƯƠNG 3 – PHÁN ĐOÁN

35 1/22/20

III QUY LUẬT LOGIC VÀ MÂU THUẪN LOGIC

III.1 Khái quát về quy luật, mâu thuẫn logic

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuẫn logic

Phán đoán (mệnh đề) hằng sai.

Ví dụ: p ∧ ~p

Phán đoán (mệnh đề) hằng đúng.

Ví dụ: ~(p ∨ ~p)

Quy luật logic

Mâu thuẫn logic III.1 Khái quát về quy luật, mâu thuẫn logic

• Một lập luận luôn đúng khi công thức của nó là

quy luật logic.

• Một lập luận luôn sai khi công thức của nó là

1/22/20

Trang 13

{(a Ú b) Ù [((a Ú b) ® c) Ù b]} ¢ (~ a Ù c)

s s s s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s

s s

s

s s

s s

s s

s s s s

s s s s s

s s

s s

đ đ đ đ đ đ đ đ

s s s s

s s s s

s s s s s s

s

s

s

s

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuẫn logic

{(a Ú b) Ù [((a Ú b) ® c) Ù b]} ¢ (~ a Ù c) 1

2

4 5 6 7 8

Mâu thuẫn

3

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuẫn logic

38 1/22/20

Quy luật logic?

{[a ® (b Ú c)] Ù (~b Ù ~c)} ¢ ~a (*)

§Thay~b Ù ~c bằng ~(b Ú c) vào công thức (*) ta được:

{[a ® (b Ú c)] Ù ~(b Ú c)} ¢ ~a

{[a ® (b Ú c)] Ù ~(b Ú c)} ¢ ~a (**)

§Đặtd = b Ú c, và thay vào công thức (**) ta được:

§Vậy, (*) là quy luật logic.

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuẫn logic

Trang 14

ØMột số cách diễn đạt tương đương với các liên từ

logic: Ù (và), Ú (hay), Þ (nếu … thì) trong tiếng Việt:

• Liên từ logic và

üVừa A vừa B; Cả A cả B.

üKhông chỉ A mà còn B

üTrong khi A thì B

üNgoài A còn B.

40 1/22/20

logic: Ù (và), Ú (hay), → (nếu … thì) trong tiếng Việt:

• Liên từ logic và

ü Những kiểu liên hệ và ý nghĩa giữa hai sự kiện A, B

(điều này không được quan tâm trong logic mệnh đề).

- Liên kết hai hành động liên tiếp: “Bát cháo húp xong

rồi, thị Nở đỡ lấy bát và múc thêm bát cháo nữa”.

- Liên kết quan hệ nhân quả: Tôi biết anh gặp chuyện

buồn và hỏi thăm anh Tôi hỏi thăm anh và biết anh

gặp chuyện buồn.

- Liên kết những yếu tố tương hợp nghĩa: “Tôi hiểu anh

muốn bảo: cái mặt tôi lạnh như nước đá và ngượng

nghịu và vô duyên và lố bịch và đủ hết”. 41

1/22/20

• Liên từ logic nếu…thì… & hoặc Hoặc

ü“Hoặc bắt đầu ngay hoặc không bao giờ đuổi kịp

ai” có nghĩa “Nếu không bắt đầu ngay thì không

bao giờ đuổi kịp ai”.

ü“Nếu em không xin lỗi bạn thì bước ra khỏi lớp”

có nghĩa “Hoặc là em xin lỗi bạn hoặc là em bước

ra khỏi lớp”.

üĐiều kiện cần và đủ: “Nếu em ăn mặc chỉnh tề thì

cô cho em vào lớp”

logic: Ù (và), Ú (hay), → (nếu … thì) trong tiếng Việt:

42 1/22/20

Trang 15

Sinh viên tự cho câu hỏi và thảo luận trả lời câu hỏi!

Câu hỏi thảo luận

43 1/22/20

Bài tập ví dụ 1

Viết công thức logic của phán đoán thể hiện trong câu sau:

(1) Cô ấy thông minh và nhanh nhẹn

(2) Tốt nghiệp đại học, tôi sẽ học tiếp cao học hoặc đi làm

(3) Nếu không cố gắng, anh không thể làm tốt nhiệm vụ này

được

(4) Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

(5) Nên thợ, nên thầy vì lo học No ăn, no mặc bởi hay làm

(6) Một số chia hết cho 3, khi và chỉ khi tổng các chữ số của

1/22/20

Bài tập ví dụ 1 (tiếp)

Viết công thức logic của phán đoán thể hiện trong câu

sau:

(7) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng; nếu là hoa, tôi

sẽ là một đoá hướng dương; nếu là mây, tôi sẽ là một

vầng mây trắng; nếu là người, tôi sẽ chết cho quê

hương

8) Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà

khó vì lòng người ngại núi e sông

9) Rượu ngon không có bạn hiền, không mua không

phải không tiền không mua

45 1/22/20

Trang 16

Bài tập ví dụ 1 (tiếp)

Viết công thức logic của phán đoán thể hiện trong câu

sau:

10)Lý luận sẽ trở thành lực lượng vật chất khi nó thâm

nhập được vào quần chúng

11)Gia đình chính là nơi ta tìm về khi mệt nhoài trên con

đường đầy rẫy chông gai

12)Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân

liệu cũng xong

13)Một dân tộc muốn đứng trên đỉnh cao của khoa học

không thể không có tư duy lý luận 46

1/22/20

Bài tập ví dụ 2

Xác định công thức logic và tìm dạng thức tương đương

(đẳng trị) của các phán đoán thể hiện trong câu sau:

(1) Nếu là nhà quản lý giỏi thì anh ta phải có tư duy logic

tốt

(2) Nếu uống rượu, bia thì không lái xe

(3) Bao giờ rau diếp làm đình, gỗ lim thái ghém thì mình

lấy ta

(4) Chăm sóc trẻ em là nghĩa vụ của cả gia đình và xã

hội

(5) Hoặc là bạn thường xuyên học tập hoặc là bạn sẽ bị

1/22/20

Bài tập ví dụ 2

Xác định công thức logic và tìm dạng thức tương đương

(đẳng trị) của các phán đoán thể hiện trong câu sau:

6) Chúng ta không thể nâng cao trình độ tư duy logic, nếu

không nắm thật vững tri thức logic học

7) Chúng ta không thể nâng cao chất lượng giáo dục, nếu

không xây dựng được đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn.

8) Trí thức ngày nay cần giỏi cả lý thuyết và thực hành

9) Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân

10)Muốn có kết quả học tập tốt thì chúng ta phải có

phương pháp học tập phù hợp

48 1/22/20

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm