1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx

13 1,9K 34

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Sinh Đẻ Ở Gia Súc
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 645,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuyết áp lực Khi thai của tử cung mẹ phát triển đầy đủ ở thời kỳ cuối, bào thai áp sát vào tử cung và cổ tử cung làm cho áp lực của đường sinh dục cái thay đổi.. Thai ngang: Xương

Trang 1

CHƯƠNG III.

QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ Ở GIA SÚC

Mục đích: Trình bày những biến đổi khi mang thai của gia súc mẹ (cùng với

bào thai) và các phương pháp chẩn đoán gia súc có thai, từ đó có biện pháp

chăm sóc, quản lý hợp lý

Thời lượng giảng dạy: 4 tiết

I NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ

Khái niệm: Gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định (tuỳ theo từng giống

loài), khi bào thai đã phát triển đầy đủ, gia súc mẹ đẩy thai ra ngoài cùng với màng nhau, dịch thai Quá trình đó gọi là đẻ

1 Học thuyết áp lực

Khi thai của tử cung mẹ phát triển đầy đủ ở thời kỳ cuối, bào thai áp sát vào tử cung

và cổ tử cung làm cho áp lực của đường sinh dục cái thay đổi Đồng thời bào thai là một dị vật với sự máy động của thai nhi gây kích thích mạnh làm cho đường sinh dục của con mẹ tăng cường quá trình hưng phấn Khi áp lực và kích thích cơ giới của bào thai đạt đến một mức độ nhất định gây cho gia súc xuất hiện co bóp ở tử cung làm cho cổ tử cung mở ra xuất hiện quá trình sinh đẻ

2 Học thuyết kích tố

2.1 Kích tố từ con mẹ

Vào thời kỳ trước khi đẻ có sự thay đổi về hàm lượng 2 kích tố trong máu và nước tiểu, đó là sự tăng lên rất cao của Oestrogen và ngược lại hàm lượng Progesteron lại giảm thấp Sự thay đổi này làm cho tăng sự hưng phấn của cơ mạc và làm cho

cơ mạc trở nên nhạy cảm với kích thích bên ngoài, đặc biệt là sự có mặt của Oestrogen làm tăng co bóp của tử cung

Một loại hormone khác là Oxytoxin do thuỳ sau tuyến yên tiết ra vào thời kỳ cuối có chửa làm tăng cường co cơ tử cung Sự hạ thấp nồng độ Progesteron trong máu cho phép sự kích thích của Oxytoxin lên cơ mạc Có ý kiến cho răng men Oxytoxinaza làm mất hoạt tính của Oxytoxin để bảo vệ cơ mạc tử cung Sự hạ thấp nồng độ Oxytoxinaza về giai đoạn có chửa về sau đã làm cho tử cung co bóp gây nên hiện tượng đẻ [1]

Trang 2

2.2 Kích tố từ con (thai)

Các xung động thần kinh từ Hypothalamus của bào thai đã kích thích tuyến yên bào thai giải phóng ACTH (Adromo-corticotrophic Hormone) Điều đó đã tác động thúc đẩy sự sản xuất ra Corticosteroid từ tuyến thượng thận của bào thai Corticosteroid tác động lên nhau thai và tử cung, kích thích sự sản xuất Prostaglandin làm cho sự phân giải thể vàng xảy ra nhanh chóng, dẫn đến hàm lượng Progesteron không còn

Sự co rút của cơ tử cung không bị kìm hãm, các cơ nội mạc tử cung co rút theo nhịp điệu dẫn đến hiện tượng đẻ [2]

Nói chung, nguyên nhân gây ra hiện tượng đẻ còn có nhiều điều chưa được giải thích đầy đủ và chính xác và có thể có sự khác nhau giữa các loài nên còn đang được nghiên cứu

II VỊ TRÍ, CHIỀU HƯỚNG VÀ TƯ THẾ THAI

1 Vị trí

Động vật nhai lại thường nằm ở sừng tử cung bên phải (trường hợp song thai thì ở mỗi bên sừng tử cung)

Thai của ngựa nằm ở thân và gốc sừng tử cung

Thai của lợn nằm rải rác và cách đều nhau trên 2 sừng tử cung, thường số lượng thai ở mỗi sừng không bằng nhau

2 Chiều của thai

Chỉ mối quan hệ của xương sống mẹ và xương sống của thai

2.1 Thai dọc: Xương sống thai song song với xương sống con mẹ (đây là trường

hợp đẻ dễ)

+ Thai dọc đầu: khi đẻ đầu ra trước (đẻ xuôi)

+ Thai dọc đuôi: khi đẻ đuôi ra trước (đẻ ngược) Thường thấy ở bò, dê, cừu

2.2 Thai ngang: Xương sống mẹ và thai ngang nhau

Tuỳ thao hướng của hông, bụng và lưng thai ra ngoài mà ta có thai ngang hông, thai

Trang 3

vuông thì ta có thai thẳng góc thợ Do đó ta cũng sẽ có thai thẳng góc thợ hông, thẳng góc thợ bụng và thẳng góc thợ lưng

Đây là các trường hợp đẻ khó, cần phải can thiệp

3 Hướng của thai: Chỉ mối quan hệ lưng của thai và lưng của mẹ

+ Thai sấp: nếu lưng con mẹ và lưng của thai cùng phía

+ Thai ngửa: nếu bụng của thai quay lên trên

+ Thai nghiêng: nêu lưng của thai quay sang một bên lưng của mẹ

4 Tư thế của thai: Chỉ mối quan hệ các bộ phận: đầu, đuôi, chân và thân của thai

Nếu tư thế của thai không bình thường thì gây nên hiện tượng đẻ khó Trước khi đẻ, chiều hướng và tư thế của thai phải đạt yêu cầu sau:

- Chiều thai: dọc đầu hay dọc đuôi

- Hướng thai: sấp

- Tư thế:

+ Thai dọc đầu, sấp thì đầu và cổ thai phải gác lên 2 chân trước, duỗi thằng

và bằng nhau

+ Thai dọc đuôi, sấp thì đuôi thai phải nằm giữa 2 chân sau đang duỗi thẳng

và bằng nhau

Hình 20 Thai bình thường

Trang 4

Qua vị trí của móng ta có thể phân biệt được là chân trước hay chân sau, sấp hay ngửa…, để từ đó phán đoán ra tư thế của thai Nếu tư thế thai không ở 2 tư thế trên thì thai đẻ khó

Hình 21 Một số trường hợp thai đẻ khó

III QUÁ TRÌNH ĐẺ

1 Những biểu hiện của gia súc trước khi sinh đẻ

a Biểu hiện toàn thân: Trước khi đẻ (đối với trâu bò khoảng 1 tuần, đối với lợn khoảng vài ngày) con vật thường tỏ ra băn khoăn, có thể ăn uống thất thường Ở lợn

có hiện tượng tha rác làm tổ Ở trâu bò có hiện tượng sụt mông Con vật thường đi đái dắt, đại tiện nhiều và phân không có khuôn (đặc biệt ở trâu bò) Nhiệt độ, tuần hoàn và hô hấp của cơ thể hơi tăng một chút

b Biểu hiện cục bộ đường sinh dục: Trước khi đẻ khoảng 1 tuần đến 2 ngày (tuỳ từng loài) nút niêm dịch cổ tử cung loãng ra và có dịch chảy ra ngoài Khi sắp đẻ, cơ quan sinh dục có sự thay đổi, rõ nhất là âm môn, âm hộ trở nên phù và mềm, bầu vú căng to, xệ xuống, tĩnh mạch vú nổi rõ

Trang 5

2 Quá trình sinh đẻ

a Giai đoạn trước khi đẻ (Thời kỳ mở cổ tử cung)

Là thời kỳ đầu tiên của quá trìnhg sinh đẻ được tính từ cơn co bóp đầu tiên đến lúc

cổ tử cung mở ra hoàn toàn Mỗi lần tử cung co bóp khoảng 1-2 giây và khoảng cách giữa mỗi lần co bóp khoảng 20-30 giây Đối với trâu bò (động vật đơn thai) thì sự co bóp tử cung bắt đầu từ đầu mút sừng tử cung Đối động vật đa thai như lợn thì sự co bóp bắt đầu từ bọc thai gần cổ tử cung nhất, còn những bọc thai khác ở xa vẫn ở trong trạng thái yên tĩnh Thai và bọc thai đi dần vào cổ tử cung thì một phân của nhau tách ra Màng niêu và màng ối căng phồng đè lên và kích thich cổ tử cung và khung xương chậu mở ra tạo điều kiện cho thai ra ngoài

Kết thúc giai đoạn này, cổ tử cung và khung xương chậu đã mở hoàn toàn tạo thành một đường thông suốt Nước ối chảy ra từ bọc ối bị vỡ Giai đoạn mở tử cung của trâu bò và ngựa khoảng 6 giờ (1-12 giờ), ở lợn khoảng 3-6 giờ Con vật thường rất đau, kêu la vật vã

b Giai đoạn đẩy thai

Giai đoạn tiếp theo từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn cho đến khi thai được ra ngoài Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình sinh đẻ Giai đoạn này co bóp của tử cung đặc biệt mạnh Ở gia súc đơn thai thời gian co bóp khoảng 2-5 giây và khoảng cách co bóp là 2-5 phút

Nếu như tư thế, chiều hướng của thai bình thường, cơ quan sinh dục không có hiện tượng bệnh lý, hệ thống nội tiết hoạt động bình thường thì thai dần dần lọt ra ngoài, ngược lại chuyển sang hiện tượng đẻ khó Đối với trâu bò và ngựa thì thời gian đẩy thai khoảng 15-30 phút, nếu chậm quá 30 phút thì cần can thiếp không thai chết ngạt Đối với lợn, thời gian này có thể kéo dài 1-4 giờ, bình thường con nọ xổ cách con kia 5-10 phút, nếu quá 4 giờ mà thai không xổ, hoặc xổ không hết thì phải can thiệp

Con vật rặn đẻ để đẩy thai ra ngoài với các hiện tượng như đứng ngồi không yên, 2 chân cào đất, kêu la, trang thái đau đớn cong lưng rặn, con đuôi, nghiến răng, nín thở…

c Giai đoạn bong nhau

Con vật trở lại trạng thái yên tĩnh nhưng tử cung vẫn co bóp, những cơn rặn chấm dứt hoặc yếu Khi bong nhau, sự co bóp tử cung bắt đầu từ đầu mút sừng tử cung

do vậy nhau thường lộn ngược

Trang 6

Thời gian bong nhau ở trâu, bò khoảng 4-6 giờ sau khi đẻ, ở ngựa là 20-60 phút, lợn

là 10-60 phút, dê cừu là 1-2 giờ

Đối với trâu bò nếu nhau không bong hết sau 12 giờ thì cần phải can thiệp ngay vì sau thời gian đó cổ tử cung đóng lại sẽ khó can thiệp, mặt khác nhau bị hoại tử sẽ khó lấy ra Đối với lợn, nếu nhau không được đẩy ra hết, bất kì nhiều hay ít còn tồn lại sẽ gây ra viêm tử cung, một vài trường hợp dẫn đến viêm vú

d Giai đoạn hồi phục tử cung

Đối với trâu bò sau khi đẻ 2 ngày nước thai còn màu đỏ sẫm trong có chất lợn cợn Nếu sau 10 ngày còn sản dịch là viêm tử cung Đối với lợn thì sản dịch ít hơn, lúc đầu hơi đỏ, 2-3 ngày thì ngừng chảy

Thời gian hồi phục tử cung sau khi đẻ phụ thuộc lớn vào 3 giai đoạn trên của quá trinh đẻ

IV PHƯƠNG PHÁP ĐỠ ĐẺ CHO GIA SÚC

1 Đỡ đẻ bình thường

1.1 Đỡ đẻ cho lợn

Gần đến ngày đẻ của lợn ta phải cử người trực cả ngày lẫn đêm vì 60-70% lơn bắt đầu đẻ vào ban đêm Chuồng trại đảm bảo vệ sinh, yên tĩnh

a Chuẩn bị dụng cụ

- Bông băng, chỉ buộc rốn, giẻ lau, thúng nhốt lợn con

- Panh, keo, kìm (hoặc bấm móng tay)

- Cồn sát trùng, một số loại thuốc (Oxytoxin, vitamin K, B1, C…)

b Phương pháp đỡ

Khi lợn mẹ đẻ ra khỏi đường sinh dục, ta đỡ lấy lợn con, bóc màng bọc trên thai, móc chất nhớt trong miệng, lấy 2 ngón tay kẹp dây rốn vuốt ngược về phía bụng lợn con, cắt dây rốn khoảng 2-3 cm, buộc dây rốn, sát trùng vết cắt bằng cồn Iod 5% Sau đó lau sạch nhớt trên mình (lau ngược lông), bấm răng nanh Nhốt lợn con vào cái thúng ngoài chuồng rồi đỡ tiếp tục cho đến khi hết

Trang 7

Chú ý: Trong khi đẻ lợn mẹ có thể ăn lợn con, ăn nhau và đè chết con nên phải có người trực

Khi lợn đẻ xong khoảng 1 giờ ta cho những con dự định để nuôi vào để cho bú sữa đầu Cần cố đinh vú cho lợn, và con yếu thì nên cho bú gần ngực

Để tránh hiện tượng sót nhau, ta gom nhau lại sau khi lợn đẻ ra hết, số lợn và nhau

là bằng nhau, nếu không là sót nhau [3] [4]

1.2 Phương pháp đỡ đẻ cho trâu bò

a Chuẩn bị dụng cụ và chuồng trại

- Bông băng, chỉ buộc rốn, giẻ lau

- Cồn sát trùng, một số loại thuốc (Oxytoxin, vitamin K, B1, C…)

- Chuẩn bị dụng cụ sản khoa (nếu cần thiết)

- Chuồng trại vệ sinh, yên tĩnh

b Phương pháp đỡ

- Dùng nước muối 5% hoặc thuốc tím 1l rửa sạch âm hộ, bầu vú và phần thân sau

- Nếu trâu bò gầy yếu có thể tiêm thuốc trợ tim, trợ sức trước khi đẻ

- 30 phút - một giờ sau khi vỡ ối thai không ra ta phải can thiệp

- Khi bê nghé vừa đẻ ra dùng 2 ngón tay kẹp dây rốn, vuốt ngược về phía bụng của thai và cắt dây rốn khoảng 10-12 cm, dùng chỉ cột dây rốn sau đó sát trùng bằng cồn Iod 5%, dùng tay móc nhớt trong miệng, dùng rơm rạ, bao tải sạch lau nhớt trên người, lau ngược lông để tạo điều kiện cho tuần hoàn, hô hâp lưu thông (nếu là bò sữa thì tách con ngay, con trâu bò gia đình thì để cho mẹ liếm con)

- Nếu bê nghé bị ngạt thì ta có thể hô hấp nhân tạo

- Nửa giờ sau khi đẻ cho trâu bò uống nước ối pha thêm ít muối

- Dùng nước muối rửa bộ phận sinh dục, bầu vú, thân sau

- Sau 1 giờ cho bê nghé bú sữa mẹ, nhất thiết phải cho bê, nghé bú sữa đầu

2 Đỡ đẻ khó

Trang 8

2.1 Các trường hợp đẻ khó

- Vị trí, tư thế, chiều hướng thai không bình thường

- Rặn đẻ yếu

- Đẻ khô

- Xương chậu hẹp

- Cổ tử cung hẹp và một số trường hợp khác

2.2 Nguyên nhân

2.2.1 Nguyên nhân do mẹ

- Do con vật quá gầy yếu dẫn đến rặn

đẻ yếu

- Do các phần mêm cổ tử cung, âm đạo, âm hộ dãn nở không tốt

- Do khung xương chậu hẹp hoặc méo, khớp bán động háng không bình thường

- Do tử cung bị xoắn, vặn [5]

Hình 22 Dùng thừng kéo hàm dưới ở tư thế đầu và

cổ bị nghẹo sang một bên

Hình 23 Tay nắm chặt đầu móng, kéo thăng ra

trước

2.2.2 Nguyên nhân do thai

Trang 9

- Kích thước thai quá tro

- Vị trí, tư thế, chiều hướng thai không bình thường

- Do quái thai

2.2.3 Can thiệp

* Chú ý: Kiểm tra thai sống hay chết Nếu thai chết thì phải can thiệp ngay, nếu thai sống thì có thể chờ một thời gian nữa để cho cở tử cung mở hoàn toàn hoặc là kiểm

tra sửa lại tư thế, chiều hướng của thai

Hình 25 Tư thế khuỷu chân sau ra trước, dùng

cần đẩy sản khoa để kéo thẳng chân sau

- Dùng thuốc để can thiệp: Tiêm kích

tố hậu yên Oxytoxin với liều lượng

5-10 UI/5-100kg P để tăng cường co bóp của tử cung Nếu thai đã có một phần qua cổ tử cung thì không được tiêm tránh vỡ tử cung hoặc chết thai

a Phương pháp đỡ đẻ qua âm đạo

* Phương pháp đỡ đẻ cho lợn

+ Chuẩn bị dụng cụ như đỡ đẻ thường

+ Vô trùng bộ phận sinh dục của lợn

và phần sau Vô trùng tay người can thiệp bằng cồn Iod 5% hoặc cồn 70% Xoa Vazơlin hoặc paraphin dầu vào tay

định đưa vào tử cung

Hình 24 Dùng cần đẩy biến thế xương ngồi ra

trước thành khuỷu chân sau ra trước

+ Cách đỡ: Đưa tay trực tiếp qua âm

đạo, có thể vào tận cổ tử cung, thân

tử cung vào tận các sừng tử cung đỡ

từng con một (chú ý vị trí cần để kéo)

Khi thai kéo ra khỏi đường sinh dục

thì tiếp tục đỡ như đỡ đẻ bình

thường

+ Nếu đường sinh dục khô có thể đưa

vào một lượng Paraphin, Vazơlin

hoặc dầu thực vật để bôi trơn

Trang 10

+ Sau khi đỡ xong thụ vào tử cung Peniciline 500.000 UI, Streptomicin 1g và 20 ml

nước

* Phương pháp đỡ đẻ cho trâu bò

Như cho lợn nhưng chú ý là khi đỡ đẻ thì dùng tay kiểm tra, sửa lại chiều hướng và

tư thế thai (có thể bằng dụng cụ sản khoa) cho bình thường rồi kéo thai ra theo nhịp

rặn của mẹ Khi kéo thì vừa kéo vừa nâng nếu không mắc kẹt xương háng không ra

được

b Phương pháp mổ bụng lấy thai

Hình 26 Mổ bụng lấy thai

a Phương pháp mổ hông bên phải

b Phương pháp mổ bụng lấy thai

PHỤ LỤC

KỸ THUẬT MỔ BỤNG LẤY THAI

Nếu gia súc đẻ khó, thai quá to và thai còn sống mà không thể lấy ra được thì biện

pháp tốt nhất là mổ bụng lấy thai kịp thời, cứu cả mẹ và con [6]

• Các trường hợp sau được chỉ định mổ bụng lấy thai

Trang 11

- Cổ tử cung hẹp, một phần màng thai đã vào âm đạo nhưng cổ tử cung không

mở to và thai không ra được

- Tử cung bị xoắn không sờ vào thai được

- Rặn đẻ yếu, tiêm thuốc kích thích không có hiệu quả

- Thai quá to hoặc tư thế, hướng, vị tri thai không bình thường mà không thể xoay lấy thai ra được

- Thai bị thủy thũng nặng

- Nước thai quá nhiều, nguy hiểm đến tính mạng của bò cái mà không thể lấy thai ra được

• Không mổ bụng lấy thai trong trường hợp:

- Thai đã chết lâu, thối Nếu mổ bụng mẹ lấy thai sẽ gây viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết làm chết bò mẹ

- Bò mẹ đẻ kéo dài đã quá kiệt sức

1 Yêu cầu cơ bản khi mổ bụng lấy thai

- Phải tiến hành càng sớm càng tốt

- Chuẩn bị dụng cụ, thuốc men đầy đủ

- Thao tác nhanh, chính xác và hết sức tránh để ruột bò mẹ lòi ra ngoài

- Không được để nước chảy vào xoang bụng, vì như vậy sẽ gây viêm phúc mạc

- Vết khâu tử cung phải thật kín

- Điều trị chống nhiễm trùng toàn thân sau mổ

2 Phương pháp mổ

Có 2 phương pháp: Mổ dưới bụng và mổ bên hông

Vị trí mổ: Có thể chọn 1 trong 4 vị trí mổ sau đây:

- Phía trái, cách tĩnh mạch vú trái từ 5-8 cm

- Giữa tĩnh mạch vú trái và đường trắng ở giữa bụng

Trang 12

- Đường trắng ở giữa bụng

- Cách tĩnh mạch vú phải từ 5-8 cm

Mổ vị trí phái phải đường trắng có ưu điểm là dạ cỏ không trở ngại cho việc lôi tử cung ra, nhưng vì vị trí vết mổ ở thành bụng nên dễ làm cho ruột lòi ra

Chuẩn bị: Đặt con vật về bên trái trên một đệm cỏ khô, dày, sạch, bên trên phủ một tấm vải sạch, trói hai chân trước với nhau, hai chân sau với nhau Đè chặt đầu bò xuống Nếu có bàn mổ thỉ đặt bò lên bàn

Sát trùng: Cạo sạch lông chỗ mổ, rửa sạch bằng xà phòng, lau khô rồi bôi cồn Iod Xung quanh chỗ mổ đặt vải đã vô trùng Toàn bộ nơi mổ, dụng cụ mổ và tay người

mổ đều được vô trùng cẩn thận theo phương pháp ngoại khoa

Gây tê: Gây tê theo dọc vết mổ bằng dung dịch Novocain 2%, tiêm dưới da Trước khi con vật nằm cũng cần tiêm gây tê ngoài màng cứng tủy sống

3 Tiến hành mổ: Xem tài liệu về Giáo trình ngoại khoa thú y

4 Hộ lý

- Tiêm kháng sinh và trự sức cho bò hằng ngày

- Vết thương khô, sạch và liền mép thì sau 10 ngày sẽ cắt chỉ

- Nuôi dưỡng tốt và giữ vệ sinh chuồng trại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Xưxoep, A.A., Sinh lý sinh sản gia súc 1985, Hà Nội: NXB Nông nghiệp 429

2 Martin, H.J and J.E Barry, Essential Reproduction Fifth ed 2000: Blackwell

Science 1-274

3 Dân, T.T., Sinh sản heo nái và sinh lý heo con 2004, Hà Nội: NXB Nông

nghiệp 80-90

4 Hughes, P.E and M.A Varley, Reproduction in the Pig 1986?

5 Petes, A.R and P.J.H Ball, Reproduction in Cattle Second ed 1998:

Blackwell Science 227

6 Lăng, P.S and B.Đ Phong, Bệnh Sinh sản và Kỹ thuật thực hành ngoại khoa

ở bò sữa 2002, Hà Nội: NXB Nông nghiệp

CÂU HỎI ÔN TẬP

Ngày đăng: 14/12/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 20. Thai bình thường - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 20. Thai bình thường (Trang 3)
Hình 21. Một số trường hợp thai đẻ khó - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 21. Một số trường hợp thai đẻ khó (Trang 4)
Hình 22. Dùng thừng kéo hàm dưới ở tư thế đầu và - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 22. Dùng thừng kéo hàm dưới ở tư thế đầu và (Trang 8)
Hình 23. Tay nắm chặt đầu móng, kéo thăng ra - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 23. Tay nắm chặt đầu móng, kéo thăng ra (Trang 8)
Hình 24. Dùng cần đẩy biến thế xương ngồi ra - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 24. Dùng cần đẩy biến thế xương ngồi ra (Trang 9)
Hình 25. Tư thế khuỷu chân sau ra trước, dùng - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 25. Tư thế khuỷu chân sau ra trước, dùng (Trang 9)
Hình 26. Mổ bụng lấy thai - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 3 pptx
Hình 26. Mổ bụng lấy thai (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN