1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc

20 4,2K 56

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình mang thai ở gia súc
Chuyên ngành Sinh Sản Gia Súc
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 880,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các căn cứ để khám thai - Sự thay đổi của rãnh tử cung - Sự thay đổi thể tích của sừng tử cung - Hoạt động của động mạch tử cung - Kích thước của thai và thể tích núm nhau - Vị trí của

Trang 1

23

CHƯƠNG II QUÁ TRÌNH MANG THAI Ở GIA SÚC

Mục đích: Trình bày những biến đổi khi mang thai của gia súc mẹ (cùng với

bào thai) và các phương pháp chẩn đoán gia súc có thai, từ đó có biện pháp chăm sóc, quản lý hợp lý

Thời lượng giảng dạy: 7 tiết

I THỜI GIAN MANG THAI VÀ SỐ LƯỢNG THAI

1 Thời gian mang thai

Thời gian mang thai được tính từ lúc con vật thụ thai (thường tính từ khi phối giống) đến khi đẻ

Bò: 9 tháng 10 ngày; Trâu: 11 tháng; Ngựa: 11 tháng; Dê, cừu: 5 tháng; Lợn: 3 tháng

3 tuần 3 ngày; Chó, mèo: 2 tháng; Hươu: 7 – 7.5 tháng, thỏ: 1 tháng [3]

Số liệu trên chỉ là tương đối trong thực tế còn phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi (già >non, lứa 1>lứa 2), giống, thời tiết khí hậu, dinh dưỡng, số thai (1 thai>2 thai), thai đực>cái

2 Số lượng thai

+ Đơn thai: 1-2 con như ở trâu bò, ngựa

+ Đa thai:

- Tuỳ theo giống và loài và thậm chí từng cá thể: Lợn nội trung bình 12-16 con, lợn ngoại từ 8-12 con, dê cừu: 3-5 con, thỏ 2-4 con, chó 2-5 con, mèo: 2-4 con

- Do tuổi khác nhau, ở gia súc đa thai lứa đầu thường ít hơn lứa sau

- Do điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc mùa vụ

- Do kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (thời điểm, phẩm chất tinh, kỹ thuật dẫn tinh)

Trang 2

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THAI

1 Sự làm tổ của hợp tử

Hình 15 Quá trình làm tổ của phôi [4]

Sau khi thành hợp tử, hợp tử sống ở ống dẫn trứng và tiếp tục phát triển nhờ dinh dưỡng của noãn hoàng và dịch tiết ống dẫn trứng Ít ngày sau (tuỳ từng loài gia súc, khoảng 3-4 ngày) hợp tử di chuyển về làm tổ tại nơi cư trú ở tử cung Sự di chuyển được của hợp tử nhờ chất dịch của vòi trứng, hoạt động của lông nhung ở vòi trứng

và tác dụng co giãn của vòi trứng dưới tác động của hormone Progesteron Trong quá trình di chuyển thì hợp tử đã thực hiện nhiều giai đoạn của quá trình phân chia, khi đến tử cung hợp tử có dạng phôi dâu (32-64 tế bào) Khi đến nơi cư trú hợp tử tiết ra một loại men ăn mòn niêm mạc tử cung và cư trú tại đó và phát triển thành bào thai Thời gian làm tổ của hợp tử cũng tuỳ từng loài gia súc, ví dụ như ở bò là 1-3,4 tháng, ngựa 7-14 tuần, cừu 30-80 ngày, lợn 12-24 ngày…

Ngay trong những giai đoạn phát triển đầu lá phôi nằm sát và dính với niêm mạc tử cung, lúc đầu liên kết còn yếu sau đó dần dần bền chặt hơn Vì vậy trong giai đoạn đầu của gia súc có chửa chúng ta cần chú ý trong chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng gia súc hợp lý để tránh sẩy thai

2 Màng thai

Sau khi làm tổ ở thành tử cung, phôi tiếp tục được phát triển và nhau thai được hình thành Trong một số tuần đầu các tế bào trên bề mặt túi phôi đã bài tiết ra enzim để

Trang 3

25

phân huỷ tế bào của thành tử cung ở vùng xung quanh phôi để cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi tiếp tục sinh trưởng và phát triển Trong nhau thai cũng đã bắt đầu cung cấp một ít chất dinh dưỡng và oxy ngay từ những tuần lễ đầu, sau đó thì nhau thai hoàn toàn đảm nhiệm được chức năng dinh dưỡng cho phôi Máu của con mẹ

và máu của thai không được trộn lẫn với nhau mà chỉ trao đổi chất dinh dưỡng, khi

đi qua màng ngăn cách thông qua cuống rốn cho đến khi sinh đẻ

2.1 Màng ối: Là màng trong cùng, gần thai nhất, có hình bầu dục, ở lỗ rốn của thai

màng ối và da của thai dính lại Màng ối thường trong suốt, qua màng có thể nhìn thấy thai nhi

Giữa màng ối và màng niệu có mạng lưới huyết quản phân bố đều do từ dây rốn lại

Túi trong của màng ối có nước ối Nước ối lúc đầu có màu trong sau đó vàng nhạt Nước ối giảm vào thời kì cuối có thai như ở bò: 5-7 lít, ngựa 3-4 lít, ở lợn thì ít hơn Thành phần hoá học chủ yếu của nước ối chủ yếu là các chất: Protein, Ure, kích tố nhau thai, sinh tố, muối, đường Trong nước ối còn chứa chất giống kích tố hậu yên (oxytoxin) có tác dụng làm con bóp tử cung -> khi đẻ thường lấy nước ối cho uống

để kích thích bong nhau

Tác dụng chính của nước ối:

- Giữ cho thai nhi ở vị trí cân bằng tránh sự chèn ép của cơ quan phủ tạng con mẹ

- Giúp cho thai nhi tránh được tác nhân cơ học bên ngoài

- Làm cho các tổ chức xung quanh không dính vào thai nhi.- Khi đẻ túi màng ối chưa

vỡ đè lên và kích thích cổ tử cung và khung xương chậu mở, nước ối vỡ ra có tác dụng bôi trơn âm đạo

Trang 4

Hình 16 Mối liên hệ mẹ và thai qua hệ thống nhau

2.2 Màng niệu

Nằm giữa màng đệm và màng ối Màng niệu có thể coi như là bóng đái ngoài cơ thể Trong màng niệu có nước niệu có thành phần hoá học chủ yếu là Ure và một số muối Thời kỳ đầu nước ối lớn hơn nước niệu, thời kì sau thì ngược lại

* Lưu ý: Sự khác nhau giữa màng niệu ngựa và các loài gia súc khác

- Ở ngựa: lớp màng niệu phủ lên toàn bộ bề mặt của màng ối cho nên khi đỡ đẻ cần chú ý vì khi đẻ màng niệu đệm đã rách, túi màng niệu ối bao mặt ngoài của thai nhi cùng với thai nhi lọt vào chỗ rách của màng niệu đệm để sổ ra ngoài, ngựa khi đẻ thường nằm nên thai ra nhẹ, màng niệu ối dầy không rách được do vậy dễ làm cho thai nhi bị ngạt Gặp trường hợp trên phải lập tức xé màng niệu ối ngay để cứu thai nhi

- Màng niệu của các gia súc khác không bao toàn bộ bề mặt ngoài của màng ối mà chỉ che phủ mặt dưới và hai bên, vì vậy khi gia súc đẻ trước tiên là màng ối ló ra âm môn nên bị vỡ trước

2.3 Màng nhung (còn gọi là màng đệm)

Là màng ngoài cùng, trên màng nhung có lông nhung (núm nhau) Cấu tạo núm nhau của trâu bò theo hình đít bát khác với một số loài gia súc khác nên dễ bị sát nhau Lông nhung tiếp xúc với nhau mẹ ở niêm mạc của tử cung và ở đây xảy ra trao đổi chất giữa cơ thể con mẹ và con con

Trang 5

Hình 17 Sơ đồ màng thai gia súc [5]

27

Trang 6

3 Sự biến đổi của gia súc cái khi có thai

3.1 Sự biến đổi toàn thân

Khi gia súc có thai, các kích tố nhau thai và kích tố của thể vàng làm ảnh hưởng đến

cơ năng các tuyến khác Do đó ở thời kỳ đầu quá trình trao đổi chất tăng lên, dẫn đến con vật ăn khoẻ, tiêu hoá manh, khả năng tích luỹ lớn dần dẫ đến con vật nhanh béo Ở thời kỳ cuối của thai do yêu cầu phát triển mạnh của bào thai nó phải hấp thụ chất dinh dưỡng từ con mẹ, nên con mẹ thường gầy đi Vì vậy, trong thực tế chăn nuôi giai đoạn chửa cuối chúng ta cần phải chú ý chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo nhất là về chế độ dinh dưỡng Trong thời gian có chửa Glycogen tích luỹ ở gan,

mỡ trung tính và Colesteron trong máu tăng lên Lượng Hemoglobin trong máu bình thường, máu nhanh đông hơn Lượng Ca, P trong máu giảm xuống vào thời kỳ có chửa sau (có thể dẫn đến bại liệt), nhưng lượng K lại tăng lên Hoạt động của tim, phổi trở nên khó khăn do áp lực của bào thai đè lên xoang bụng và xoang ngực Qúa trình lưu thông máu, sự hô hấp và bài tiết đều bị ảnh hưởng Do vậy, ở kỳ cuối

có chửa con vật thường bị phù nề, khó thở, hay đi tiểu tiện, có thể mệt mỏi, toát mồ hôi Sự chèn ép của thai có thể làm thay đổi tuần hoàn xoang chậu, phù thũng hai chân sau

3.2 Sự biến đổi của bộ máy sinh dục

- Buồng trứng: thể tích buồng trứng to lên, khi khám qua trực tràng ta thấy thể vàng,

ở trâu bò thường là một thể vàng còn ở lợn thì số thể vàng thường nhiều hơn thai nhi do trứng rụng mà không được thụ thai hoặc bị sẩy thai

Trang 7

- Tử cung: thể tích và trọng lượng tử cung tăng lên, dây chằng tử cung căng do đó buồng trứng kéo về phía trước và hơi xuống thấp Máu được lưu thông đến tử cung rất nhiều tạo điều kiện tăng chất dinh dưỡng để nuối bào thai

- Cổ tử cung: bình thường cổ tử cung đóng kín tách biệt tử cung với âm đạo Nhưng khi có chửa thì tử cung đóng chặt hơn, niêm mạc dày lên, trên niêm mạc có tế bào thượng bì tiết ra niêm dịch keo dính gây hiện tượng đóng nút cổ tử cung Niêm dịch này lúc đầu có màu trăng sau đó chuyển sang màu vàng, đến nâu tuỳ theo tuổi của thai Trước khi đẻ khoảng 1 tuần dịch này long ra và chảy ra ngoài

4 Chẩn đoán có thai ở gia súc

Gia súc cần chẩn đoán có thai sớm, chính xác Nếu không có thì có thể do cơ quan sinh dục, hiện tượng động dục, rụng trứng, thời gian, phương pháp phối, phẩm chất tinh Nếu có thai thì có kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng, khai thác

4.1 Chẩn đoán theo phương pháp lâm sàng

4.1.1 Dùng đực thí tình

Người ta cho đực thí tình vào chuồng gia súc cái đã được thụ tinh qua một chu kỳ, nếu con cái chịu đực là chưa có thai Thường dùng cho trâu bò và rất thuận lợi cho các cơ sở chăn nuôi tập thể, chăn nuôi công nghiệp

4.1.2 Quan sát bên ngoài

Kết hợp quan sát với sờ, nắn, gõ, nghe

Khi con vật có thai thì:

29

Hình 18 Khám thai qua trực tràng

- Không động dục ở các chu kỳ

tiếp theo

- Thời gian đầu con vật ăn tốt,

hay uống nước -> béo sau đó

gầy đi

- Ép tay vào thành bụng, nghe

tim thai thấy máy động của

bào thai

- Con vật yên tĩnh, đi lại chậm

chạp, thận trọng, chóng mệt

Trang 8

- Phù tứ chi, phía dưới thành bụng, tuyến vú

- Thay đổi trạng thái cân bằng, đối xứng hai bên thành bụng, độ lớn của bụng Phương pháp này thường chỉ phát hiện được ở những tháng chửa cuối

4.1.3 Phương pháp khám qua âm đạo

Dùng mỏ vịt đưa vào cơ quan sinh dục con cái, mở nó ra và thông qua hệ thống đèn soi hay ánh sáng tự nhiên để phát hiện có thai qua sự thay đổi thể tích, màu sắc, dịch tiết Phương pháp này khó, không phát hiện được tuổi của thai và dễ dàng làm sẩy thai, gây viêm đường sinh dục nên rất ít làm

4.1.4 Phương pháp khám qua trực tràng

Dùng tay đưa vào trực tràng thông qua đó kiểm tra các bộ phận của cơ quan sinh dục cái và bào thai Được áp dụng cho trâu bò, lợn ngoại, ngựa Đây là phương pháp tiên tiến, dễ tiến hành đối với các cơ sở sản xuất không có trang thiết bị chẩn đoán

a Mục đích

- Chẩn đoán được con vật có thai hay không

- Đoán được thai tháng thứ mấy

- Xác định và phát hiện những gia súc mang bệnh sản khoa

b Các căn cứ để khám thai

- Sự thay đổi của rãnh tử cung

- Sự thay đổi thể tích của sừng tử cung

- Hoạt động của động mạch tử cung

- Kích thước của thai và thể tích núm nhau

- Vị trí của bào thai

- Thể tích và sự thay đổi bề mặt buồng trứng

c Phương pháp khám thai đối với bò

Giới thiệu

Trang 9

31

Chẩn đoán có thai cung cấp một công cụ hữu ích trong quản lý các hệ thống chăn nuôi

bò thịt Trong chương này, những lợi ích của kỹ thuật này đối với các nhà chăn nuôi bò vùng Bắc Australia cũng như việc đưa ra sự đánh giá các giai đoạn khác nhau của quá trình có chửa ở bò thịt sẽ được thảo luận ngắn gọn

Không bao giờ được đánh giá thấp tầm quan trọng của việc xác định tuổi thai Tỷ lệ có chửa của lần phối giống đầu tiên, liên quan với tuổi của con giống và lượng mưa, hình thành nên một cơ sở cần thiết để giải thích các kết quả Lập các chương trình một cách hợp lý để tác động đến tỷ lệ sinh sản chỉ có thể thực hiện được với những ghi chép đầy

đủ

Những lợi ích có thể đạt được từ việc chẩn đoán có chửa hiệu quả bao gồm:

1 Lựa chọn những bò giống không có chửa để loại thải, thay vì loại thải vì tuổi

2 Phát hiện và đánh giá những những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đàn

3 Đưa ra các biện pháp nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng của hạn hán đối với bò giống

4 Hình thành các nhóm bò theo giai đoạn mang thai, hoặc là theo mục đích bán, hay chỉ đơn giản là để quản lý

5 Lựa chọn một cách có hiệu quả để điều trị khi có bệnh chậm sinh

6 Tránh phối giống những con bò có biểu hiện động dục trong lúc có chửa

7 Mua bán hợp lý, ví dụ, bán những con giống bị loại thải, và bán lại những con bò không có chửa ngay lập tức

8 Lựa chọn những con cái cho mục đích thí nghiệm khi mà tình trạng, và/hay giai đoạn

có chửa có thể ảnh hưởng đến kết quả

9 Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản

Kiểm tra bò bằng sờ khám qua trực tràng được chấp nhận rộng rãi vì là phương pháp thực tế đáng tin tưởng nhất để phát hiện có chửa, và ước lượng tuổi của thai khi không

có số liệu phối giống Điều này là do sự chính xác và tốc độ nhanh của sờ khám qua trực tràng đối với tuổi

Mức độ dễ mà theo đó chẩn đoán có thể thực hiện được ở mỗi cá thể gia súc đầu tiên phụ thuộc vào các yếu tố:

1 Giai đoạn có chửa

2 Sự kháng cự của gia súc (nhu động)

3 Sự kháng cự của gia súc phụ thuộc vào tính khí và phương pháp cố định gia súc

4 Số lứa đẻ của gia súc

Mỗi một yếu tố, đặc biệt là sự kháng cự của gia súc, ảnh hưởng đến tốc độ kiểm tra số lượng lớn bò Những yếu tố bổ xung quan trọng hơn bao gồm:

1 Thiết kế và xây dựng gióng giá và sân kiểm tra

2 Nhân công sẵn có để lùa gia súc và để làm những công việc tại chỗ kiểm tra bò

Trang 10

3 Tỷ lệ có chửa của đàn

4 Sự có mặt, và tỷ lệ đàn hồi phục tử cung sau khi đẻ hay sẩy thai, và

5 Sự thống nhất của người kiểm tra có kinh nghiệm khi kiểm tra một số lượng lớn gia súc

Các bước được tiến hành, và những dấu hiệu đặc biệt của sự có chửa để phát hiện việc có chửa, và việc xác định tuổi của thai, rất dao động giữa các cá thể Vì hầu hết những dao động này phụ thuộc vào giai đoạn có chửa, nên xác định có chửa ở giai đoạn đầu thuận lợi hơn so với việc xác định có chửa ở giai đoạn giữa và giai đoạn cuối của quá trình có chửa

Những đặc điểm không có chửa

Bốn đặc điểm chính phân biệt tử cung bình thường không có chửa:

1 Không có dịch trong sừng tử cung

2 Cả hai sừng tử cung đều có thành dày

3 Cả hai sừng tử cung đều thuôn nhỏ về phía cuối

4 Cả hai sừng tử cung đều cong nhẹ

Kích thước, sự ổn định và vị trí của tử cung bình thường không có chửa là do sự thành thục giới tính, lứa đẻ, giống, giai đoạn của chu kỳ động dục

Kích thước của sừng tử cung từ trước khi thành thục giới tính đến khi bắt đầu có chửa

có đường kính khoảng 12,7mm và dài khoảng 203mm Tăng kích thước tử cung xuất hiện khi bắt đầu có chửa đến khi sừng tử cung đạt tới đường kính 38mm, độ dài 356mm Có những sự khác biệt nhỏ xuất hiện ở kích thước sừng tử cung tương ứng.Trương lực cơ tử cung rất nhỏ trong thời kỳ không động dục và trước khi gia súc thành thục giới tính Trương lực cơ tử cung dao động ở những gia súc có chu kỳ Trương lực cơ tăng là một đặc tính phổ biến của gia súc trong lúc động dục, trong khi

đó trương lực cơ trung bình ở giữa chu kỳ động dục

Tử cung không có chửa thường nằm trong xương chậu Khoảng 5% gia súc đẻ nhiều lứa có tử cung vẫn nằm lại trong xoang bụng sau khi kết thúc hồi phục sinh lý Phát hiện này có khuynh hướng xuất hiện phổ biến hơn ở bò Brahman và các giống lai

Phát hiện có chửa sớm

Những thay đổi sớm nhất có thể sờ khám được ở tử cung có chửa là:

1 Thành tử cung mỏng hơn

2 Có dịch trong tử cung, và

3 Không sờ thấy sừng tử cung thon về phía cuối

Những thay đổi này xuất hiện đầu tiên ở buồng trứng phía cuối sừng tử cung có thai Khi dịch màng ối tích lũy những thay đổi tương tự cũng xuất hiện ở sừng tử cung không

có thai trong vòng hai tuần Có ba dấu hiệu của có chửa ở giai đoạn đầu có thể phát hiện được ở bò đã đẻ nhiều lứa có thể trạng tốt vào tuần mang thai thứ sáu Do đường kính của tử cung nhỏ hơn và thành tử cung mỏng hơn ở bò hậu bị so với bò cái đã đẻ nhiều lứa có thể trạng kém nên những thay đổi này có thể được phát hiện sớm hơn một tuần

Trang 11

33

Khi cả 2 sừng tử cung được lấp đầy bởi dịch màng ối vào lúc 8 tuần tuổi, thì sừng tử cung cong lên phía trên các mạch máu màng ối Sức căng của tử cung đã tác động đến thành tử cung và làm mất độ cong của sừng có thai và không làm mất độ cong của sừng không có thai

Sự hiện diện của các núm nhau và sự có mặt của thai là những yếu tố cơ bản để khẳng định sự có chửa

Núm nhau xuất hiện khi thai 5 tuần tuổi Tuy nhiên, thường là vào lúc 13 tuần có chửa thì kích thước núm nhau mới đủ to để xác định được bằng sờ khám qua trực tràng Nhu động của thai vào lúc 10 tuần tuổi là một căn cứ để xác định có chửa khi khám thai Trước giai đoạn này, kích thước của thai và các mạch máu màng ối bao quanh làm cho việc xác định thai khó khăn, thậm chí không thể xác định được

Nhịp đập động mạch giữa tử cung, phía sừng có thai có thể xác định được vào lúc 13 tuần tuổi ở hầu hết bò hậu bị ấn ngón tay lên thành động mạch có thể xác định được nhịp đập động mạch Động mạch tử cung là một trong những căn cứ có giá trị để xác định có chửa

Kiểm tra Finscher: sự trượt của màng thai có thể xác định ở tuần thứ 5, mặc dầu sức căng của thành tử cung đã làm cho khó xác định bằng phương pháp này khi thai ở 8 tuần tuổi

Trong khi phương pháp kiểm tra này rất phổ biến ở Mỹ, nhiều người cho rằng phương pháp này không cần thiết, bởi vì phương pháp này dễ làm bong sự kết dính núm nhau ở giai đoạn đầu có chửa, phương pháp kiểm tra này nên hạn chế để chẩn đoán phân biệt khi nghi ngờ có chửa

Có thể sờ khám màng ối khi có chửa 5 tuần và một số người đã dùng để phát hiện có chửa và để xác định tuổi thai Vì tim thai có thể dễ xác định hơn, không phải chỉ căn cứ vào mạch máu, màng ối có thể bị bong ra, vì vậy phương pháp kiểm tra mạch máu màng ối không được khuyên dùng

Xác định tuổi thai trong giai đoạn mới có chửa

Tuổi thai có thể đoán chính xác vào tuần thứ 6 đến tuần 13 của thời kỳ có chửa Đặc điểm phát triển của tử cung được sử dụng để đoán tuổi thai được mô tả ở Bảng 4 Mức độ dịch trong sừng tử cung là căn cứ để xác định tuổi thai đến 8 tuần tuổi Giữa tuần thứ 8 và 13 thì kích thước tuyệt đối và tương ứng của sừng tử cung được dùng cho xác định tuổi thai

Ở một số cá thể, có ít hoặc không có màng nhau phát triển ở sừng không có chửa Trong những trường hợp này, kích thước tuyệt đối của sừng mang thai tăng lên nhanh hơn bình

thường Sừng tử cung cong lên phía trên và căng cứng xuất hiện bên sừng có thai, trong khi đó thành sừng không có thai vẫn dầy và không có dịch, sự khác nhau này là

sự phát triển bình thường

Khám thai sau khi có chửa 3 tháng

Trọng lượng nước ối sau 3 tháng kéo tử cung xuống xoang bụng Cổ tử cung bị kéo sát xuống xoang chậu, trong khi đó trọng lượng kéo nó xuống đáy xoang chậu Ảnh hưởng của trọng lượng là biểu hiện bằng chứng hiển nhiên ở giữa hoặc cuối giai đoạn có

Ngày đăng: 14/12/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15. Quá trình làm tổ của phôi [4] - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Hình 15. Quá trình làm tổ của phôi [4] (Trang 2)
Hình 16. Mối liên hệ mẹ và thai qua hệ thống nhau  2.2. Màng niệu - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Hình 16. Mối liên hệ mẹ và thai qua hệ thống nhau 2.2. Màng niệu (Trang 4)
Hình 17.  Sơ đồ màng thai gia súc [5] - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Hình 17. Sơ đồ màng thai gia súc [5] (Trang 5)
Hình 18. Khám thai qua trực tràng   29 - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Hình 18. Khám thai qua trực tràng 29 (Trang 7)
Bảng 5. Đặc điểm phát triển bình thường của tử cung bò từ 3-9 tháng tuổi [1] - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Bảng 5. Đặc điểm phát triển bình thường của tử cung bò từ 3-9 tháng tuổi [1] (Trang 16)
Bảng 5. Đặc điểm bào thai bò qua các tháng tuổi [1] - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Bảng 5. Đặc điểm bào thai bò qua các tháng tuổi [1] (Trang 17)
Hình 19. Khám thai bò qua trực tràng [2] - Tài liệu Giáo trình sinh sản gia súc - chương 2 doc
Hình 19. Khám thai bò qua trực tràng [2] (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN