1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 4 tuan 21

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 66,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 21/1/2013 TẬP ĐỌC : ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I/ MỤC TIÊU - Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài, phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi - Hiểu nội dung bài : Ca n[r]

Trang 1

Lịch sự với mọi người

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Qui đồng mẫu số các phân số (tt)

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ sáu Toán

Làm văn

Sinh hoạt

Luyện tập Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Tuần 21

Trang 2

Thứ hai ngày 21/1/2013

TẬP ĐỌC :

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I/ MỤC TIÊU

- Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài, phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiếnxuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- TLCH SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa.- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn

và trả lời câu hỏi về nội dung bài trong

SGK

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài - Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: GV Hay HS giỏi đọc mẫu

- Yêu cầu HS mở SGK Gọi 4 HS tiếp nối

nhau đọc bài trước lớp (3 lượt) - HS đọc bài theo trình tự HS1 : Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí.

HS2 : Năm 1946 lô cốt của giặc.

HS3 : Bên cạnh những kĩ thuật nhà nước HS4 : Những cống hiến huân chương cao quý.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

được giới thiệu ở phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc lại toàn bài Và 1 HS đọc

phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV hoặc HS giỏi đọc mẫu Chú ý giọng

đọc, đọc toàn bài với giọng kể, rõ ràng,

chậm rãi, vừa đủ nghe

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và nêu tiểu

sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi

theo Bác Hồ về nước

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời

Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ,quê ở Vĩnh Long, ông học trung học ở SàiGòn sau đó năm 1935 sang Pháp học đạihọc Ông theo học đồng thời cả ba ngành :

kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không.Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu kĩthuật chế tạo vũ khí

- Chuyển đoạn : Trần Đại Nghĩa là một nhà

khoa học có tài Ông đã đóng góp những

- HS đọc thầm đoạn 2,3

Trang 3

tài năng của mình vào công cuộc bảo vệ và

xây dựng Tổ quốc như thế nào ? Các em

cùng đọc thầm đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi

sau

+ Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì ?

nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nước,

trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

- GV giảng : Năm 1946, đất nước ta đang

bị giặc xâm lăng, Trần Đại Nghĩa cũng như

rất nhiều người con yêu nước đã trở về để

cùng xây dựng và bảo vệ đất nước Trần

Đại Nghĩa được giao nhiệm vụ nghiên cứu

chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp

- Lắng nghe

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp

gì to lớn cho kháng chiến ?

+ Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới,ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn nhưsúng ba-dô-ca, súng không giật, bom baytiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ?

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều nămliền, giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban khoahọc và kĩ thuật nhà nước

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của ông Trần Đại Nghĩa ntn ?

+ Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng.Năm 1952, ông được tuyên dương anh hùnglao động Ông còn được nhà nước trao tặnggiải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huânchương cao quý

+ Theo em, nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa

có được những cống hiến lớn như vậy ?

+ Ông có được những cống hiến lớn nhưvậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tụy hếtlòng vì nước, ham nghiên cứu học hỏi.+bài nói lên điều gì ? + Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại

Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho

sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nềnkhoa học trẻ của đất nước

- Yêu cầu HS đọc lại bài - 1 em đọc, lớp đọc thầm

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài Lớp theo dõi phát hiện ra

giọng đọc hay

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn

cảm

- GV đọc mẫu, sau đó tổ chức cho HS tự

đọc diễn cảm cá nhân

- Theo dõi GV đọc, sau đó tự luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3-5 HS thi đọc

Trang 4

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hỏi : Theo em, nhờ đâu giáo sư Trần ĐạiNghĩa lại có những cống hiến to lớn nhưvậy cho nước nhà ?

- Nhận xét tiết học Nhắc nhở HS luônchăm học, học tập tấm gương anh hùng laođộng Trần Đại Nghĩa

Bài sau : Bè xuôi sông La.

Trang 5

TOÁN : RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

- BT 1a/ 2a

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : Dựa vào tính chất cơ bản

của phân số người ta sẽ rút gọn được các

phân số Giờ học hôm nay sẽ giúp các em

biết cách thực hiện rút gọn phân số

- Lắng nghe

2 Thế nào là rút gọn phân số ?

- GV nêu : Cho phân số 1015 Hãy tìm

phân số bằng phân số 1015 nhưng có tử số

và mẫu số bé hơn

- HS thảo luận, tìm cách giải quyết

10

15 = 10 :515 :5 = 32

- GV : Tử số và mẫu số của phân số 32

đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số

10

15 Ta nói phân số 1015 đã được rút gọn

thành phân số 32

* Kết luận : Có thể rút gọn phân số để được

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà

phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- HS nhắc lại kết luận

3 Cách rút gọn phân số Phân số tổi giản

a) Ví dụ 1

- GV viết : Phân số 68 và yêu cầu HS tìm

phân số bằng phân số 68 nhưng có tử số

và mẫu số nhỏ hơn

- HS thực hiện

6

8 = 6 :28:2 = 34

- Hãy nêu cách em làm để rút gọn phân số ? - HS nêu : Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết

cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số vàmẫu số của phân số 68 cho 2

* Kết luận : Phân số 34 không thể rút gọn

được nữa Ta nói rằng phân số 34 là phân

- HS nhắc lại

Trang 6

số tối giản Phân số 68 được rút gọn thành

phân số tối giản 34

- Phân số 13 đã là phân số tối giản vì

1 và 3 không cùng chia hết cho số nàolớn hơn 1

c) Kết luận

- Yêu cầu HS nêu các bước thực hiện rút gọn

phân số - HS nêu.Bước 1 : Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1

sao cho cả tử số và mẫu số của phân sốđều chia hết cho số đó

Bước 2 : Chia cả tử số và mẫu số của

phân số cho số đó

- Yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận - 1 em đọc

3 Luyện tập thực hành

* Bài 1a- các bài còn lại HS giỏi làm thêm

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào

vở BT

- Nhắc các em rút gọn đến khi được phân số

tối giản

* Bài 2a- các bài còn lại HS giỏi làm thêm

- Yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,

1

3 là phân số tối giản vì 1và 3 không cùng chia hết cho số nào lớnhơn 1

Trả lời tương tự với phân số 47 ,

72

73 b) Rút gọn :

8

12 = 12: 48 : 4 = 32

30

36 = 30 :636 :6 = 56

* Bài 3 dành cho HS giỏi

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài

Trang 7

Bài sau : Luyện tập.

Khoa học ÂM THANH

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh như: Trống nhỏ, kéo, com pa, thước - GVCB :đàn ghi ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nêu MĐ - YC của tiết học

HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Yêu cầu HS : Hãy nêu các âm thanh mà em

nghe được và phân loại chúng theo các

nhóm :

+ Âm thanh do con người gây ra

+ Âm thanh thường được nghe vào buổi sáng

+ Âm thanh thường được nghe vào ban ngày

+ Âm thanh thường được nghe vào ban đêm

- GV nêu: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều

nguồn tác động vào chúng hoặc khi chúng có

sự va chạm với nhau Vây có điểm nào chung

khi âm thanh được phát ra hay không?

- HD làm thí nghiệm1,2,3 và trả lời câu hỏi

- GV kết luận như SGK

HĐ4: Trò chơi " Đoán tên âm thanh"

- Chia lớp thành 2 đội

- Yêu cầu mỗi nhóm dùng bất cứ vật gì để tạo

ra âm thanh Nhóm kia đoán ra âm thanh do

vật nào gây nên và ngược lại Mỗi lần đoán

đúng tên vật được cộng 5 đ, sai trừ 1 điểm

+ Tiếng nói, tiếng cười, tiếng còi + Tiếng ếch kêu, tiếng dế kêu, tiéngcôn trùng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm 4 em

- Đại diện nhóm trình bày

+ Vật có thể phát ra âm thanh khi conngười tác động vào chúng hoặc khichúng có sự va chạm với nhau

Trang 9

I MỤC TIÊU :

Trang 10

- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ cách cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cách cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai thể hiện

tình huống của nhóm - Lần lượt từng nhóm lên đóng vai.+ Nhóm 1 : Đóng vai một cảnh đang

mua hàng, có cả người bán và ngườimua

+ Nhóm 2 : Đóng vai một cảnh cô giáo

đang giảng bài cho học sinh

+ Nhóm 3 : Đóng vai hai bạn học sinh

đang trên đường về nhà, vừa đi vừa traođổi về nội dung bài học ngày hôm nay

+ Nhóm 4 : Đóng vai cảnh bố mẹ chở

con đi học buổi sáng

- Các tình huống mà các nhóm vừa đóng đều

có các đoạn hội thoại Theo em, lời hội thoại

của các nhân vật trong các tình huống đó đã

hợp lí chưa ? Vì sao ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

* Kết luận : Những lời nói, cử chỉ đúng mực

là một sự thể hiện lịch sự với mọi người

* Hoạt động 2 : Phân tích truyện “Chuyện ở

- Chia HS thành 4 nhóm Yêu cầu HS thảo

luận và trả lời câu hỏi SGK

- Tiến hành thảo luận nhóm Đại diệnnhóm trình bày kết quả

1 Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn

Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên ? - Em đồng ý và tán thành cách cư xửcủa cả hai bạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà

cư xử như thế chưa đúng, nhưng bạn đãnhận ra và sửa lỗi của mình

2 Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều

gì ?

- Em sẽ khuyên bạn là : “Lần sau Hànên bình tĩnh để có cách cư xử đúngmực hơn với cô thợ may”

3 Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy ntn

khi bạn Hà không xin lỗi sau khi đã nói như

vậy ? Vì sao ?

- Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui

vì Hà là người bé tuổi hơn mà lại có thái

độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn

- Nhận xét câu trả lời của HS - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận : Cần phải lịch sự với người lớn

tuổi trong mọi hoàn cảnh

- Lắng nghe

* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống.

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm - Tiến hành thảo luận nhóm Đại diện

Trang 11

thảo luận, xử lý các tình huống sau các nhóm đóng vai, xử lý tình huống.

1 Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ ý

đẩy ngã một em học sinh lớp dưới - Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xemem có sao không và nói lời xin lỗi với

em học sinh đó

2 Đang trên đường về, Lan trông thấy một

bà cụ đang xách làn đựng bao nhiêu thứ, tỏ

vẻ nặng nhọc

- Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đómột tay

3 Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở học

của Việt - Nam xin lỗi Việt, sau đó gắng khắcphục, lau khô vở cho Việt

4 Tốp bạn học sinh đang trêu chọc và bắt

chước hành động của một ông lão ăn xin

- Sẽ yêu cầu nhóm bạn học sinh nàydừng lại trò chơi đó ngay lập tức Ở đây

có thể nhờ sự can thiệp của người lớn

- Nhận xét câu trả lời của HS - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận : Lịch sự với mọi người là có

những lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự

tôn trọng với bất cứ người nào mà mình gặp

Trang 12

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào ?( ND ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào ?

- Viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào ? ( BT2)

- HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Gọi HS dưới lớp giải thích câu tục ngữ :

Ăn được ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo.

- HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét chung và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : Các em đã học kiểu câu

kể Ai làm gì ? Hôm nay cô sẽ giới thiệu với

các em kiểu câu kể Ai thế nào ? để các em

hiểu rõ về loại câu kể này, chúng ta cùng học

bài nhé

- Lắng nghe

2 Tìm hiểu ví dụ

* Bài 1,2

- Gọi HS đọc đoạn văn ở BT1 và làm bài - 1 HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm và

tìm từ theo yêu cầu

Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần Chúng hiền lành và thật cam chịu Anh trẻ và thật khỏe mạnh

- Trong đoạn văn những câu nào thuộc câu

kể Ai làm gì ?

- HS phát biểu

Đàn voi bước đi chậm rãi Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đầu.

Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi.

* Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc

- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ

gạch chân màu đỏ

- HS viết ra giấy nháp

- Gọi HS trình bày GV nhận xét, bổ sung - Tiếp nối nhau đặt câu hỏi

Bên đường, cây cối thế nào ? Nhà cửa thế nào ?

Chúng (đàn voi) thế nào ? Anh thế nào ?

- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung ? - Các câu hỏi trên đều kết thúc bằng từ

thế nào ?

* Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc

Trang 13

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS đọc lại đoạn văn và tìm từ theo yêu

cầu

- Gọi HS phát biểu ý kiến - 1 HS đọc

Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần Chúng hiền lành và thật cam chịu Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

- Nhận xét, kết luận các câu đúng

* Bài 5

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc

- Yêu cầu HS tự làm bài - Trao đổi theo cặpvà đặt câu vào giấy

nháp

- Gọi HS phát biểu ý kiến - Tiếp nối nhau đọc câu của mình

Bên đường, cái gì xanh um ? Cái gì thưa thớt dần ?

Những con gì hiền lành và thật cam chịu ?

Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?

- Yêu cầu HS xác định CN, VN của từng câu

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

- Hỏi : Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào ?

gồm những bộ phận nào ? Chúng trả lời cho

những câu hỏi nào ?

- Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ phận

CN và VN CN trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? VN trả lời cho câu hỏi Thế nào ?

* Kết luận : Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS đọc

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu kể Ai thế

nào? và tìm CN, VN trong câu. - 3 HS lần lượt đọc và phân tích câu củamình

4 Luyện tập

* Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 em đọc

- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bảng, lớp làm bằng chì vào

SGK

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Nhận xét, chữa bài

+ Rồi những người con// cũng lớn lên và lần lượt lên đường.

+ Căn nhà// trống vắng.

+ Anh Khoa// hồn nhiên, xởi lởi.

+ Anh Đức// lầm lì, ít nói.

+ Còn anh Tinh// thì đĩnh đạc, chu đáo.

* Bài 2 HS khá giỏi viết được đoạn văn 2,3

câu loại câu kể ai thế nào?

Trang 14

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 em đọc.

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, mỗi nhóm

- Phát giấy khổ to cho 3 nhóm và yêu cầu

các em làm bài vào giấy

- Yêu cầu 3 nhóm lên trình bày - Đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét - Nhận xét lời kể của bạn theo tiêu chí

mà GV hướng dẫn

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- HS về nhà viết đoạn văn kể về các bạn

trong tổ em, trong đó có sử dụng câu kể Ai

Trang 15

- Rút gọn được phân số.

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- BT 1,2,4a/b

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 101 - HS thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : Trong giờ học này, các

em sẽ được rèn luyện kĩ năng rút gọn phân

số và nhận biết phân số bằng nhau

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em rút gọn

2 phân số, lớp làm bài vào vở BT

- HS rút gọn cho đến khi được phân số tối

14

28 = 12 4830 =

85

2550 = 12 8154 =

32

- Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 2

- Để biết phân số nào bằng phân số 32

chúng ta làm ntn ?

- Chúng ta rút gọn các phân số, phân sốnào được rút gọn thành 32 thì phân số

đó bằng phân số 32

- Yêu cầu HS làm bài - HS rút gọn các phân số và báo cáo kết

quả trước lớp

2030 = 32

128 = 32

* Bài 3 Dành cho HS khá giỏi

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài Có thể rút gọn các phân số

để tìm phân số bằng phân số 25100 ,cũng có thể nhân cả tử số và mẫu số của

5

20 với 5 để có : 25100 = 205

* Bài 4a,b (còn lại dành cho HS giỏi)

- GV viết bài mẫu lên bảng, thực hiện và giải

thích cách làm :

+ Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới - HS thực hiện lại theo hướng dẫn

Trang 16

gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia

nhẩm cả hai tích cho 3

+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta

thấy cả hai tích cũng cùng chia hết cho 5 nên

ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối

cùng ta được 72

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần b và c b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới

gạch ngang cho 7,8 để được phân số

5

11 c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dướigạch ngang cho 19,5 để được phân số

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết : tuốt

lúa, cuộc chơi, buộc dây, con chuột, nhem

nhuốc, buốt giá

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm nay,

các em sẽ nhớ và viết lại 4 khổ thơ đầu trong

bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và làm

bài tập chính tả phân biệt r/d/gi và dấu hỏi/

dấu ngã.

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK - 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Hỏi : Khi trẻ con sinh ra phải cần có những

ai ? Vì sao lại phải như vậy ? - Khi trẻ con sinh ra phải cần có mẹ, cócha Mẹ là người chăm sóc, bế bồng, trẻ

cần tình yêu và lời ru của mẹ Bố dạy trẻbiết nghĩ, biết ngoan, giúp trẻ có thêmhiểu biết về cuộc sống

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả - Các từ ngữ : sáng lắm, nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc, sinh ra, ngoan,

nghĩ, rộng lắm

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi và chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2 HS giỏi làm

a) Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS giỏi đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS giỏi làm bài trên bảng, lớp làm

bằng chì vào SGK

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

Mưa giăng trên đồng Uốn mềm ngọn lúa Hoa xoan theo gió Rát tím mặt đường.

b) Tiến hành tương tự câu a Lời giải : Mỗi mỏng rực rỡ rải

-thoảng – tản

Trang 18

* Bài 3

a) Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 em đọc

- Chia lớp thành 4 nhóm Dán 4 tờ giấy khổ

to lên bảng Tổ chức cho HS thi làm bài tiếp

Tuyên dương nhóm làm nhanh nhất

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các HS về nhà đọc lại các bài tập

chính tả, em nào làm sai về làm lại

Bài sau : Sầu riêng.

Trang 19

Th ứ tư ngày 23/1/2013

TẬP ĐỌC :

BÈ XUÔI SÔNG LA

I MỤC TIÊU :

- Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của conngười Việt Nam

- Học thuộc lòng 1 đoạn thơ và TLCH SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài TĐ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A BÀI CŨ

- Gọi 2 HS đọc bài Anh hùng lao động

Trần Đại Nghĩa và trả lời câu hỏi về nội

dung bài trong SGK

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nhận xét và cho điểm HS

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài : - Quan sát và lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK Gọi 3 HS tiếp nối

nhau đọc từng khổ thơ trước lớp (3 lượt)

- HS đọc bài theo trình tự

HS1 : khổ thơ 1 HS2 : khổ thơ 2 HS3 : khổ thơ 3

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

được giới thiệu ở phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc, đọc toàn

bài với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp

với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình,

êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của

người đi bè say sưa ngắm cảnh và ước mơ

về tương lai

- Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 và cho

biết : Những loại gỗ quý nào đang xuôi

dòng sông La ?

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời

Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quýnhư dẻ cau, táu mật, muồng đen, trái đất,lát chun, lát hoa

- GV giới thiệu : Sông La là một con sông

ở Hà Tĩnh

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời

Ngày đăng: 22/06/2021, 07:39

w