1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 16

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 58,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động dạy Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết cách tính tỉ số phần trăm của một số Giáo viên hướng dẫn hS tìm hiểu về cách tính phần.. Hoạt động học Hoạt động nhóm bàn...[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012 Toán

LUYỆN TẬP

I.

Mục tiêu:

Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán

BT1,2

II Hoạt động dạy học

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

Học sinh lần lượt sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen với các phép

tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần

trăm: nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)

Bài 1:

- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực hiện

 Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần trăm

phải hiểu đây là làm tính của cùng một đại lượng

 Ví dụ:

6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập về tính tỉ số

phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các

khái niệm

Bài 2:

• Dự định trồng:

+ Thôn Hòa An: ? (20 ha)

 Đã trồng:

+ Hết tháng 9 : 18 ha

+ Hết năm : 23,5 ha

a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện? % kế hoạch

cả năm

b) Hết năm thôn Hòa An? % vàvượt mức? % cả

năm

Hoạt động 3: Củng cố

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.

- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần trăm” (tt)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân

*Học sinh đọc đề(Trao đổi theo mẫu)

- Lần lượt HS trình bày cách tính.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp

Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề.

a)Thôn Hòa An thực hiện được số phần trăm

so với kế hoạch cả năm là:

18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Thôn Hòa An thực hiện số phần trăm so với

kế hoạch cả năm là:

23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch : 117,5 % - 100 % = 17,5 % Đáp số: a) 90%

b) Thực hiên: 117,5%

Vượt mức: 17,5%

Hoạt động cá nhân

Tập đọc : THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng chậm rãi.

Trang 2

Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng

Lãn Ông Trả lời câu hỏi 1,2,3.

II Chuẩn bị: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đọc bài “ Về ngôi nhà đang xây” và trả lời câu hỏi

-Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

Luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.

- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng.

Bài chia làm mấy đoạn

Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và2

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu HS trao đổi thảo

luận nhóm

Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền

chài

- GV chốt

- Yêu cầu HS nêu ý 1

Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?

- GV chốt

- Yêu cầu HS nêu ý 2

- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không

màng danh lợi?

Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế

nào?

Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.

Giáo viên cho HS thảo luận rút ý nghĩa bài?

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu.

- Học sinh luyện đọc diễn cảm.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động lớp

-1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm.

- HS phát âm từ khó, câu, đoạn.

- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn.

+ Đoạn1:“Từ đầu…cho thêm gạo củi”

+ Đoạn 2: “…càng nghĩ càng hối hận”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Học sinh đọc phần chú giải.

Hoạt động nhóm, cá nhân

Học sinh đọc đoạn 1 và 2

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần

để trả lời câu hỏi

-HS trả lời

Tài năng và lòng nhân hậu của Hải Thượng Lãn Ông

-HS trả lời Ông là người có lương tâm và trách nhiệm

- Học sinh đọc đoạn 3

-HS trả lời

Lãn Ông không màng danh lơị Chỉ chăm làm việc nghĩa

 Ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông

Hoạt động nhóm, cá nhân

Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thi độ thán phục tấm lồng nhân ái, không mang danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

- -Chú ý nhấn giọng các từ:

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Giỏo viờn nhận xột.

Hoạt động 4: Củng cố

- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học sinh đọc)

- Ghi điểm.

- Qua bài này chỳng ta rỳt ra điều gỡ?

- Rốn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “Thầy cỳng đi bệnh viện”.

- Nhận xột tiết học

- khụng cú tiền,

- khụng ngại khổ, …

- Lần lượt học HS đọc diễn cảm cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm.

Chớnh tả ( Nghe – viết )

VỀ NGễI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiờu: Viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức 2 khổ đầu của bài thơ Làm được BT

2a,b Tỡm được những tiếng thớch hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện BT 3

II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4 làm bài tập.

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a

- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm.

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe, viết

-Hướng dẫn HS nghe viết

-Giỏo viờn đọc từng cõu

- Giỏo viờn đọc lại cho học sinh dũ bài.

- Giỏo viờn chữa lỗi và chấm 1 số vở.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2: Yờu cầu đọc bài 2

Bài 3: Giỏo viờn nờu yờu cầu bài

- Lưu ý những ụ đỏnh số 1 chứa tiếng bắt đầu r hay gi

– Những ụ đỏnh 2 chứa tiếng v – d

- Giỏo viờn chốt lại.

Hoạt động 3: Củng cố

Nhận xột – Tuyờn dương

- Chuẩn bị: “ễn tập”

- Nhận xột tiết học

Hoạt động cỏ nhõn, lớp

-1, 2 Học sinh đọc bài chớnh tả

Học sinh nghe, viết nắn nút

- Rốn tư thế.

- Từng cặp HS đổi tập soỏt lỗi.

Hoạt động nhúm

Học sinh đọc bài a

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm bài; sửa bài.

giỏ rẻ: hạt dẻ: giẻ lau

- Cả lớp nhận xột.

* Học sinh đọc yờu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cỏ nhõn.

- Học sinh sửa bài.

-Đạo đức:

Hợp tác với những ngời xung quanh (T1) I- Mục tiêu : HS biết:

-Biết đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập ,làm việc và vui chơi

-Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao đợc hiệu quả công việc ,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời

-Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong cac hoạt động của lớp ,của trờng

-Có thái độ mong muốn,sẵn sàng hợp tác với bạn bè,thầy giáo,cô giáo và mọi ngời trong công việc của

lớp,của trờng,của gia đình,của cộng đồng

Trang 4

Có kĩ năng hợp tác với bạn bè và ngời xung quanh trong công việc chung, biết đảm nhận hoàn tất một nhiệm vụ, có t duy phê phán và ra quyết định

II- Đồ dùng dạy học- Tranh minh hoạ (sgk).- Bảng phụ, thẻ xanh, đỏ.

III- Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ

B- Bài mới1.Giới thiệu bài.

2 Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống

(T25-sgk)

- Y/c HS quan sát tranh trong sgk thảo luận cặp

(3’) trả lời hai câu hỏi ở dới tranh

- GV nêu hai tình huống của 2 bức tranh

+ Đại diện nhóm trả lời

1) Kết quả trồng cây ở tổ 1 và tổ 2

2) Nhận xét cách trồng cây của mỗi tổ

?Tổ nào biết hợp tác với nhau để trồng cây?

?Hợp tác với nhau có tác dụng gì?

?Thế nào là hợp tác với ngời xung quanh?

=> GV kết luận

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (sgk)

- Y/c HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm việc theo nhóm (4 nhóm)

- Đại diện nhóm trả lời

=> GV kết luận: Cần biết hợp tác với ngơi xung

quanh để công việc có hiệu quả

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2)

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV lần lợt dán từng ý kiến lên bảng

- HS dùng thẻ để bày tỏ thái độ

Thẻ đỏ: tán thành (a,d)

Thẻ xanh: không tán thành (b,c)

? Vì sao em tán thành ý kiến a,d

? Vì sao em không tán thành ý kiến c.b

=> GV kết luận: Chúng ta cần hợp tác để công

việc chung đạt kết quả tốt nhất, để học hỏi và giúp

đỡ lẫn nhau

- Gọi HS đọc “ghi nhớ” (sgk)

3.Hoạt động nối tiếp:

- Thực hiện hợp tác trong công việc và chuẩn bị

bài tập 5 (trang 27)

- HS quan sát, thảo luận

- HS lắng nghe

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Tổ 1: trồng xiên xẹo

Tổ 2: trồng ngay ngắn, thẳng hàng

Tổ 1: Mỗi bạn trồng một cây

Tổ 2: Các bạn giúp nhau cùng trồng cây

-HS nêu -Mau hoàn thành công việc, -HS nêu

- 1 HS đọc

- HS thảo luận (3’)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS trả lời

-2-3 hs đọc

Thứ ba ngày 18 thỏng 12 năm 2012

Toỏn

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TT)

I Mục tiờu: Biết tỡm một số phần trăm của một số Vận dụng được để giải bài toỏn đơn giản về giỏ

trị một số phần trăm của một số BT1,2

II Chuẩn bị:Phấn màu, bảng phụ.

Vở bài tập, SGK, bảng con

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Học sinh sửa bài nhà.

Giỏo viờn nhận xột và cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết cỏch tớnh tỉ số

phần trăm của một số

Giỏo viờn hướng dẫn hS tỡm hiểu về cỏch tớnh phần

Hoạt động nhúm bàn

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học trăm

52,5% của số 800

- Đọc ví dụ – Nêu.

- Số học sinh toàn trường: 800

- Học sinh nữ chiếm: 52,5%

- Học sinh nữ: ? học sinh

- Học sinh toàn trường chiếm? %

Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số phần trăm của

một số

 Giáo viên hướng dẫn HS :

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là

cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết vận dụng giải toán

đơn giản về tìm một số phần trăm của một số

Bài 1:

+ 11 tuổi chiếm số phần trăm 100% - 75% = 25%

+ Số đã cho là 32

+ Số phần trăm là 25%

+ Tìm giá trị 25% của số 32

Bài 2: Thảo luận nhóm bàn đại diện trình bày trước

lớp

- Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi.

Hoạt động 3: Củng cố

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.

- Chuẩn bị: “Luyện tập “

- Nhận xét tiết học

800 học sinh : 100%

? học sinh nữ : 52,5%

- Học sinh tính:

800 52,5

420 100

(học sinh nữ)

- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn

tìm 52,5 của 800, ta lấy:

800  52,5 : 100 Học sinh đọc đề toán 2

- Học sinh tóm tắt và giải:

Số tiền lãi sau một tháng là :

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng) Hoạt động cá nhân, lớp

* Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt

Giải:

Số học sinh 11 tuổi chím tỉ số phần trăm học sinh trong lớp là:

100% - 75% = 25%

Số học sinh 11 tuổi ở trong lớp đó là:

32 x 25:100 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 (học sinh) + Thảo luận nhóm bàn

*Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt

Sau một tháng gửi 5 000 000 đồng thì lãi được số

tiền là:

5 000 000 x 0,5 : 100 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền có được sau khi gửi tiết kiệm một

tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng Giải bài tập số 4 trong SGK

Luyện từ và câu

TỔNG KẾT VỐN TỪ

I Mục tiêu:

Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm BT 2

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tập 1 in sẵn

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Học sinh lần lượt sửa bài tập

-Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Bài mới Giới thiệu bài

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tổng kết được các từ

đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu,

trung thực, dũng cảm, cần cù Biết nêu ví dụ về

những hành động thể hiện tính cách trên hoặc trái

ngược những tính cách trên

Bài 1:

GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm 8

- Giáo viên nhận xét – chốt.

- Sửa loại bỏ những từ không đúng – Sửa chính tả.

- Khuyến khích học sinh khá nêu nhiều ví dụ.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết thực hành tìm

những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một

đoạn văn tả người

- Bài 2:

- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính cách

không phải là những từ tả ngoại hình)

- Những từ đó nói về tính cách gì?

 Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm –

tình cảm dễ xúc động

- Giáo viên nhận xét, kết luận.

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.

- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ ”(tt)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Học sinh trao đổi về câu chuyện xung quanh tính cần cù

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.

- Học sinh thực hiện theo nhóm 8.

- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên bảng

trình bày

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi Học sinh đọc yêu cầu bài

- HS làm việc theo nhóm đôi – Trao

đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1 hành động không nhân hậu)

- Lần lượt học sinh nêu.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp

trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động

- Học sinh nêu từ  mời bạn nêu từ trái nghĩa

Chiều

Toán Ôn luyện

I.Mục tiêu.

- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết

số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

III.Hoạt động dạy học.

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của

a) 8 và 60

b) 6,25 và 25

Bài 2: Một người bán hàng đã bán được

450.000 đồng tiền hàng, trong đó lãi chiếm

12,5% tiền vốn Tính tiền vốn?

Lời giải:

a) Tỉ số phần trăm của 8 và 60 là:

8 : 60 = 0,1333 = 13,33 % b) Tỉ số phần trăm của 6,25 và 25 là:

6,25 : 25 = 0,25 = 25%

Lời giải:

Coi số tiền bán được là 100%

Số tiền lãi là:

450000 : 100 12,5 = 56250 (đồng)

Trang 7

Bài 3: Một đội trồng cây, tháng trước trồng

được 800 cây, tháng này trồng được 960 cây

Hỏi so với tháng trước thì tháng này đội đó đã

vượt mức bao nhiêu phần trăm ?

Bài 4: Tính tỉ số % của a và b điền số vào

chỗ

27 15%

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài

sau

Số tiền vốn có là:

450000 – 56250 = 393750 (đồng) Đáp số: 393750 đồng

Lời giải:

Tháng này, đội đó đã làm được số % là:

960 : 800 = 1,2 = 120%

Coi tháng trước là 100% thì đội đó đã vượt mức số phần trăm là:

120% - 100% = 20 % Đáp số: 20 %

Lời giải:

27 180 15%

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt

ÔN LUYỆN

I/Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đại từ, quan hệ từ.

II/Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới:

1/Đại từ:

- GV cho HS nhắc lại khái niệm đại từ

- HS xác định đại từ trong ví dụ sau: Một con quạ khát

nước Nó tìm thấy một cái lọ có nước

- Em hãy đặt câu có đại từ làm chủ ngữ

2/Quan hệ từ:

- Cho HS nhắc lại khái niệm quan hệ từ

- Xác định quan hệ từ trong ví dụ sau:

Tôi học bài và làm bài

Nếu thời tiết tốt thì lớp tôi sẽ đi cắm trại

Lan học bài còn Hà chơi nhảy dây

Không những Hà học giỏi mà Hà còn hát hay

- Cho HS đặt câu có cặp quan hệ từ Vì

nên”, “Tuy nhưng”

-GV nhận xét, dặn dò

3/ Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau:

- HS nhắc lại khái niệm đại từ Nó

- HS làm vào vở:

Tớ đang học bài

HS nhắc lại khái niệm quan hệ từ -

HS làm vào vở:

và;

nếu… thì…;

còn;

không những …mà còn…

- HS nêu miệng

HĐNGLL: TRÒ CHƠI DÂN GIAN

Đánh dồi

Mục đích: Nhằm rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn, khả năng tính toán

- Học sinh yêu thích trò chơi

Chuẩn bị; Sỏi

Cách tiến hành: Gv hướng dẫn hs cách chơi, luật chơi

Trang 8

Cho hs chơi theo nhóm 2 hoặc nhóm4 (10 phút) sau đó thi đua giữa các nhóm, chọn nhóm vô địch thi với lớp bạn

Gv theo dõi, hướng dẫn những nhóm còn lúng túng

Tổng kết:

- Thu dọn dụng cụ chơi

Giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân, thu dọn sỏi

- Nhận xét, tuyên dương

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

BT:1a,b,2,3

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu Bảng con.vở bài tập

III Hoạt động dạy học:

- Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Bài mới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tính một số phần

trăm của một số

Bài 1a,b: GV gợi ý :

a) Tìm 15% của 320 kg

b) Tìm 0,4% của 235 kg

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập giải

các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

Bài 2:

Dạng 2: Tìm số phần trăm của một số cho trước

- GV hướng dẫn : Tính 35 % của 120 kg

Bài 3 :Thảo luận nhóm đại diện trình bày

- GV hướng dẫn :

+ Tính S hcn

+ Tính 20 % của diện tích đó

Hoạt động 3: Củng cố

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.

- Chuẩn bị:“Giải toán về tỉ số phần trăm” (tt)

Hoạt động cá nhân , lớp

Học sinh đọc đề a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg) b)235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)

- Lần lượt HS trình bày cách tính.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân Học sinh đọc đề

- HS phân tích đề và nêu cách giải :

Số gạo nếp bán được là :

120 x 35 : 100 = 42 ( kg ) Đáp số: 42 kg

- Cả lớp nhận xét

*Học sinh đọc đề và tóm tắt

Diện tích của mảnh đất đó là:

18 x 15 : 100 = 270 (m2)

Diện tích dùng để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2

- Học sinh sửa bài và nhận xét

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình.

Trang 9

I Mục tiêu: Kể được 1 buổi sin hoạt đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.

II Chuẩn bị:

Học sinh: Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: - 2 học sinh lần lượt kể lại câu chuyện

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của

đề bài

Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh phúc

• Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải tận

mắt chứng kiến hoặc tham gia

• Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xây dựng cốt truyện,

dàn ý

- Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3.

Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần, giáo viên

hướng các em nhận xét và rút ra ý chung

 Giúp học sinh tìmh được câu chuyện của mình

Nhận xét

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

Kể chuyện, thảo luận

-Tuyên dương

Hoạt động 4: Củng cố

Giáo dục tình yêu hạnh phúc của gia đình

- Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp

1 học sinh đọc đề bài

- HS đọc gợi ý 1 và 2 và trả lời.

- HS đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho

mình

-HS lần lượt trình bày đề tài

Hoạt động cá nhân, lớp

- HS đọc.

- HS làm việc cá nhân tự lập dàn ý cho mình.

1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia? 2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc –

Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?

- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến

lúc cao độ – Việc làm của em và mọi người xung quanh – Kết thúc câu chuyện

3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên

- HS khá giỏi lần lượt đọc dàn ý.

Hoạt động nhóm, lớp

-HS thực hiện kể theo nhóm

- Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể trong

nhóm – Các bạn trong nhóm sửa sai cho bạn – Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện kể - Cả lớp nhận xét.

- Chọn bạn kể chuyện hay nhất.

Tập đọc

THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn

Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải

đi bệnh viện Trả lời được các câu hỏi trong sách.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc

Trang 10

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Lần lượt học sinh đọc bài.

- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Luyện đọc

Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ câu

đúng

Bài chia làm mấy đoạn

Giáo viên đọc mẫu

- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm

Câu 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có

tiếng như thế nào?

Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Câu 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng

cách nào? Kết quả ra sao?

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu

mổ, trốn bệnh viện về nhà?

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4.

Câu 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối

bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ

như thế nào?

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

- GV cho HS thảo luận nhóm rút nội dung

Hoạt động 3: Rèn HS đọc diễn cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Rèn đọc diễn cảm.

-Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 4: Củng cố

- Đọc diễn cảm toàn bài.

- Qua bài này ta rút ra bài học gì? (tránh mê tín

nên dựa vào khoa học)

Hoạt động lớp, cá nhân

1 Học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm.

- HS phát âm từ khó, câu, đoạn.

Bài chia làm 4 đoạn

Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn

Đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, cá nhân

Học sinh đọc đoạn 1

- Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần để trả

lời câu hỏi

-HS trả lời

Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng

- Học sinh đọc đoạn 2.

- HS trả lời.

Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn

- Học sinh đọc đoạn 3.

- HS trả lời

Càng mê tín hơn trốn viện

Học sinh đọc đoạn 4

- HS trả lời

Phê phán cách chữa bênh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát

- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ.

- Học sinh thi đọc diễn cảm.

- Nêu bài học

Ngày đăng: 22/06/2021, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w