Bài mới: Hoạt động dạy Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết cách tính tỉ số phần trăm của một số Giáo viên hướng dẫn hS tìm hiểu về cách tính phần.. Hoạt động học Hoạt động nhóm bàn...[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012 Toán
LUYỆN TẬP
I.
Mục tiêu:
Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán
BT1,2
II Hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen với các phép
tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần
trăm: nhân, chia tỉ số phần trăm với một số)
Bài 1:
- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực hiện
Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần trăm
phải hiểu đây là làm tính của cùng một đại lượng
Ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập về tính tỉ số
phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các
khái niệm
Bài 2:
• Dự định trồng:
+ Thôn Hòa An: ? (20 ha)
Đã trồng:
+ Hết tháng 9 : 18 ha
+ Hết năm : 23,5 ha
a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện? % kế hoạch
cả năm
b) Hết năm thôn Hòa An? % vàvượt mức? % cả
năm
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tìm tỉ số phần trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân
*Học sinh đọc đề(Trao đổi theo mẫu)
- Lần lượt HS trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề.
a)Thôn Hòa An thực hiện được số phần trăm
so với kế hoạch cả năm là:
18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Thôn Hòa An thực hiện số phần trăm so với
kế hoạch cả năm là:
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch : 117,5 % - 100 % = 17,5 % Đáp số: a) 90%
b) Thực hiên: 117,5%
Vượt mức: 17,5%
Hoạt động cá nhân
Tập đọc : THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng chậm rãi.
Trang 2Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng
Lãn Ông Trả lời câu hỏi 1,2,3.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đọc bài “ Về ngôi nhà đang xây” và trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng.
Bài chia làm mấy đoạn
Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và2
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu HS trao đổi thảo
luận nhóm
Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền
chài
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 1
Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 2
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
Câu 4: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế
nào?
Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
Giáo viên cho HS thảo luận rút ý nghĩa bài?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp
-1 học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm.
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn.
- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn.
+ Đoạn1:“Từ đầu…cho thêm gạo củi”
+ Đoạn 2: “…càng nghĩ càng hối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, cá nhân
Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần
để trả lời câu hỏi
-HS trả lời
Tài năng và lòng nhân hậu của Hải Thượng Lãn Ông
-HS trả lời Ông là người có lương tâm và trách nhiệm
- Học sinh đọc đoạn 3
-HS trả lời
Lãn Ông không màng danh lơị Chỉ chăm làm việc nghĩa
Ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
Hoạt động nhóm, cá nhân
Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thi độ thán phục tấm lồng nhân ái, không mang danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- -Chú ý nhấn giọng các từ:
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giỏo viờn nhận xột.
Hoạt động 4: Củng cố
- Đọc diễn cảm toàn bài (2 học sinh đọc)
- Ghi điểm.
- Qua bài này chỳng ta rỳt ra điều gỡ?
- Rốn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Thầy cỳng đi bệnh viện”.
- Nhận xột tiết học
- khụng cú tiền,
- khụng ngại khổ, …
- Lần lượt học HS đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
Chớnh tả ( Nghe – viết )
VỀ NGễI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiờu: Viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức 2 khổ đầu của bài thơ Làm được BT
2a,b Tỡm được những tiếng thớch hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện BT 3
II Chuẩn bị: Giấy khổ A 4 làm bài tập.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a
- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe, viết
-Hướng dẫn HS nghe viết
-Giỏo viờn đọc từng cõu
- Giỏo viờn đọc lại cho học sinh dũ bài.
- Giỏo viờn chữa lỗi và chấm 1 số vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2: Yờu cầu đọc bài 2
Bài 3: Giỏo viờn nờu yờu cầu bài
- Lưu ý những ụ đỏnh số 1 chứa tiếng bắt đầu r hay gi
– Những ụ đỏnh 2 chứa tiếng v – d
- Giỏo viờn chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố
Nhận xột – Tuyờn dương
- Chuẩn bị: “ễn tập”
- Nhận xột tiết học
Hoạt động cỏ nhõn, lớp
-1, 2 Học sinh đọc bài chớnh tả
Học sinh nghe, viết nắn nút
- Rốn tư thế.
- Từng cặp HS đổi tập soỏt lỗi.
Hoạt động nhúm
Học sinh đọc bài a
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài; sửa bài.
giỏ rẻ: hạt dẻ: giẻ lau
- Cả lớp nhận xột.
* Học sinh đọc yờu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cỏ nhõn.
- Học sinh sửa bài.
-Đạo đức:
Hợp tác với những ngời xung quanh (T1) I- Mục tiêu : HS biết:
-Biết đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập ,làm việc và vui chơi
-Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao đợc hiệu quả công việc ,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời
-Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong cac hoạt động của lớp ,của trờng
-Có thái độ mong muốn,sẵn sàng hợp tác với bạn bè,thầy giáo,cô giáo và mọi ngời trong công việc của
lớp,của trờng,của gia đình,của cộng đồng
Trang 4Có kĩ năng hợp tác với bạn bè và ngời xung quanh trong công việc chung, biết đảm nhận hoàn tất một nhiệm vụ, có t duy phê phán và ra quyết định
II- Đồ dùng dạy học- Tranh minh hoạ (sgk).- Bảng phụ, thẻ xanh, đỏ.
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
B- Bài mới1.Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
(T25-sgk)
- Y/c HS quan sát tranh trong sgk thảo luận cặp
(3’) trả lời hai câu hỏi ở dới tranh
- GV nêu hai tình huống của 2 bức tranh
+ Đại diện nhóm trả lời
1) Kết quả trồng cây ở tổ 1 và tổ 2
2) Nhận xét cách trồng cây của mỗi tổ
?Tổ nào biết hợp tác với nhau để trồng cây?
?Hợp tác với nhau có tác dụng gì?
?Thế nào là hợp tác với ngời xung quanh?
=> GV kết luận
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (sgk)
- Y/c HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm (4 nhóm)
- Đại diện nhóm trả lời
=> GV kết luận: Cần biết hợp tác với ngơi xung
quanh để công việc có hiệu quả
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT2)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV lần lợt dán từng ý kiến lên bảng
- HS dùng thẻ để bày tỏ thái độ
Thẻ đỏ: tán thành (a,d)
Thẻ xanh: không tán thành (b,c)
? Vì sao em tán thành ý kiến a,d
? Vì sao em không tán thành ý kiến c.b
=> GV kết luận: Chúng ta cần hợp tác để công
việc chung đạt kết quả tốt nhất, để học hỏi và giúp
đỡ lẫn nhau
- Gọi HS đọc “ghi nhớ” (sgk)
3.Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện hợp tác trong công việc và chuẩn bị
bài tập 5 (trang 27)
- HS quan sát, thảo luận
- HS lắng nghe
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tổ 1: trồng xiên xẹo
Tổ 2: trồng ngay ngắn, thẳng hàng
Tổ 1: Mỗi bạn trồng một cây
Tổ 2: Các bạn giúp nhau cùng trồng cây
-HS nêu -Mau hoàn thành công việc, -HS nêu
- 1 HS đọc
- HS thảo luận (3’)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS trả lời
-2-3 hs đọc
Thứ ba ngày 18 thỏng 12 năm 2012
Toỏn
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TT)
I Mục tiờu: Biết tỡm một số phần trăm của một số Vận dụng được để giải bài toỏn đơn giản về giỏ
trị một số phần trăm của một số BT1,2
II Chuẩn bị:Phấn màu, bảng phụ.
Vở bài tập, SGK, bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Học sinh sửa bài nhà.
Giỏo viờn nhận xột và cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết cỏch tớnh tỉ số
phần trăm của một số
Giỏo viờn hướng dẫn hS tỡm hiểu về cỏch tớnh phần
Hoạt động nhúm bàn
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học trăm
52,5% của số 800
- Đọc ví dụ – Nêu.
- Số học sinh toàn trường: 800
- Học sinh nữ chiếm: 52,5%
- Học sinh nữ: ? học sinh
- Học sinh toàn trường chiếm? %
Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số phần trăm của
một số
Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là
cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết vận dụng giải toán
đơn giản về tìm một số phần trăm của một số
Bài 1:
+ 11 tuổi chiếm số phần trăm 100% - 75% = 25%
+ Số đã cho là 32
+ Số phần trăm là 25%
+ Tìm giá trị 25% của số 32
Bài 2: Thảo luận nhóm bàn đại diện trình bày trước
lớp
- Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi.
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
- Chuẩn bị: “Luyện tập “
- Nhận xét tiết học
800 học sinh : 100%
? học sinh nữ : 52,5%
- Học sinh tính:
800 52,5
420 100
(học sinh nữ)
- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn
tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 52,5 : 100 Học sinh đọc đề toán 2
- Học sinh tóm tắt và giải:
Số tiền lãi sau một tháng là :
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng) Hoạt động cá nhân, lớp
* Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt
Giải:
Số học sinh 11 tuổi chím tỉ số phần trăm học sinh trong lớp là:
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi ở trong lớp đó là:
32 x 25:100 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 (học sinh) + Thảo luận nhóm bàn
*Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt
Sau một tháng gửi 5 000 000 đồng thì lãi được số
tiền là:
5 000 000 x 0,5 : 100 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền có được sau khi gửi tiết kiệm một
tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng Giải bài tập số 4 trong SGK
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm BT 2
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tập 1 in sẵn
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Học sinh lần lượt sửa bài tập
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
2 Bài mới Giới thiệu bài
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tổng kết được các từ
đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù Biết nêu ví dụ về
những hành động thể hiện tính cách trên hoặc trái
ngược những tính cách trên
Bài 1:
GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm 8
- Giáo viên nhận xét – chốt.
- Sửa loại bỏ những từ không đúng – Sửa chính tả.
- Khuyến khích học sinh khá nêu nhiều ví dụ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết thực hành tìm
những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một
đoạn văn tả người
- Bài 2:
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính cách
không phải là những từ tả ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách gì?
Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm –
tình cảm dễ xúc động
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ ”(tt)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Học sinh trao đổi về câu chuyện xung quanh tính cần cù
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh thực hiện theo nhóm 8.
- Đại diện 1 em trong nhóm dán lên bảng
trình bày
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm đôi – Trao
đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1 hành động không nhân hậu)
- Lần lượt học sinh nêu.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Học sinh nêu từ mời bạn nêu từ trái nghĩa
Chiều
Toán Ôn luyện
I.Mục tiêu.
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết
số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
III.Hoạt động dạy học.
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của
a) 8 và 60
b) 6,25 và 25
Bài 2: Một người bán hàng đã bán được
450.000 đồng tiền hàng, trong đó lãi chiếm
12,5% tiền vốn Tính tiền vốn?
Lời giải:
a) Tỉ số phần trăm của 8 và 60 là:
8 : 60 = 0,1333 = 13,33 % b) Tỉ số phần trăm của 6,25 và 25 là:
6,25 : 25 = 0,25 = 25%
Lời giải:
Coi số tiền bán được là 100%
Số tiền lãi là:
450000 : 100 12,5 = 56250 (đồng)
Trang 7Bài 3: Một đội trồng cây, tháng trước trồng
được 800 cây, tháng này trồng được 960 cây
Hỏi so với tháng trước thì tháng này đội đó đã
vượt mức bao nhiêu phần trăm ?
Bài 4: Tính tỉ số % của a và b điền số vào
chỗ
27 15%
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài
sau
Số tiền vốn có là:
450000 – 56250 = 393750 (đồng) Đáp số: 393750 đồng
Lời giải:
Tháng này, đội đó đã làm được số % là:
960 : 800 = 1,2 = 120%
Coi tháng trước là 100% thì đội đó đã vượt mức số phần trăm là:
120% - 100% = 20 % Đáp số: 20 %
Lời giải:
27 180 15%
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiếng việt
ÔN LUYỆN
I/Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đại từ, quan hệ từ.
II/Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
1/Đại từ:
- GV cho HS nhắc lại khái niệm đại từ
- HS xác định đại từ trong ví dụ sau: Một con quạ khát
nước Nó tìm thấy một cái lọ có nước
- Em hãy đặt câu có đại từ làm chủ ngữ
2/Quan hệ từ:
- Cho HS nhắc lại khái niệm quan hệ từ
- Xác định quan hệ từ trong ví dụ sau:
Tôi học bài và làm bài
Nếu thời tiết tốt thì lớp tôi sẽ đi cắm trại
Lan học bài còn Hà chơi nhảy dây
Không những Hà học giỏi mà Hà còn hát hay
- Cho HS đặt câu có cặp quan hệ từ Vì
nên”, “Tuy nhưng”
-GV nhận xét, dặn dò
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau:
- HS nhắc lại khái niệm đại từ Nó
- HS làm vào vở:
Tớ đang học bài
HS nhắc lại khái niệm quan hệ từ -
HS làm vào vở:
và;
nếu… thì…;
còn;
không những …mà còn…
- HS nêu miệng
HĐNGLL: TRÒ CHƠI DÂN GIAN
Đánh dồi
Mục đích: Nhằm rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn, khả năng tính toán
- Học sinh yêu thích trò chơi
Chuẩn bị; Sỏi
Cách tiến hành: Gv hướng dẫn hs cách chơi, luật chơi
Trang 8Cho hs chơi theo nhóm 2 hoặc nhóm4 (10 phút) sau đó thi đua giữa các nhóm, chọn nhóm vô địch thi với lớp bạn
Gv theo dõi, hướng dẫn những nhóm còn lúng túng
Tổng kết:
- Thu dọn dụng cụ chơi
Giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân, thu dọn sỏi
- Nhận xét, tuyên dương
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
BT:1a,b,2,3
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu Bảng con.vở bài tập
III Hoạt động dạy học:
- Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tính một số phần
trăm của một số
Bài 1a,b: GV gợi ý :
a) Tìm 15% của 320 kg
b) Tìm 0,4% của 235 kg
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập giải
các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Bài 2:
Dạng 2: Tìm số phần trăm của một số cho trước
- GV hướng dẫn : Tính 35 % của 120 kg
Bài 3 :Thảo luận nhóm đại diện trình bày
- GV hướng dẫn :
+ Tính S hcn
+ Tính 20 % của diện tích đó
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
- Chuẩn bị:“Giải toán về tỉ số phần trăm” (tt)
Hoạt động cá nhân , lớp
Học sinh đọc đề a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg) b)235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)
- Lần lượt HS trình bày cách tính.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân Học sinh đọc đề
- HS phân tích đề và nêu cách giải :
Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42 ( kg ) Đáp số: 42 kg
- Cả lớp nhận xét
*Học sinh đọc đề và tóm tắt
Diện tích của mảnh đất đó là:
18 x 15 : 100 = 270 (m2)
Diện tích dùng để làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2
- Học sinh sửa bài và nhận xét
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình.
Trang 9I Mục tiêu: Kể được 1 buổi sin hoạt đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
II Chuẩn bị:
Học sinh: Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: - 2 học sinh lần lượt kể lại câu chuyện
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh phúc
• Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải tận
mắt chứng kiến hoặc tham gia
• Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xây dựng cốt truyện,
dàn ý
- Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3.
Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần, giáo viên
hướng các em nhận xét và rút ra ý chung
Giúp học sinh tìmh được câu chuyện của mình
Nhận xét
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
Kể chuyện, thảo luận
-Tuyên dương
Hoạt động 4: Củng cố
Giáo dục tình yêu hạnh phúc của gia đình
- Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
1 học sinh đọc đề bài
- HS đọc gợi ý 1 và 2 và trả lời.
- HS đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho
mình
-HS lần lượt trình bày đề tài
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS đọc.
- HS làm việc cá nhân tự lập dàn ý cho mình.
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia? 2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc –
Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?
- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến
lúc cao độ – Việc làm của em và mọi người xung quanh – Kết thúc câu chuyện
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên
- HS khá giỏi lần lượt đọc dàn ý.
Hoạt động nhóm, lớp
-HS thực hiện kể theo nhóm
- Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể trong
nhóm – Các bạn trong nhóm sửa sai cho bạn – Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện kể - Cả lớp nhận xét.
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất.
Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện Trả lời được các câu hỏi trong sách.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc
Trang 10III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Lần lượt học sinh đọc bài.
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
Luyện đọc
Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ câu
đúng
Bài chia làm mấy đoạn
Giáo viên đọc mẫu
- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm
Câu 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có
tiếng như thế nào?
Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Câu 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng
cách nào? Kết quả ra sao?
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
Câu 3: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu
mổ, trốn bệnh viện về nhà?
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4.
Câu 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối
bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 4.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- GV cho HS thảo luận nhóm rút nội dung
Hoạt động 3: Rèn HS đọc diễn cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Rèn đọc diễn cảm.
-Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 4: Củng cố
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Qua bài này ta rút ra bài học gì? (tránh mê tín
nên dựa vào khoa học)
Hoạt động lớp, cá nhân
1 Học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm.
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn.
Bài chia làm 4 đoạn
Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
Đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân
Học sinh đọc đoạn 1
- Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần để trả
lời câu hỏi
-HS trả lời
Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng
- Học sinh đọc đoạn 2.
- HS trả lời.
Sự mê tín đã đưa đến bệnh ngày càng nặng hơn
- Học sinh đọc đoạn 3.
- HS trả lời
Càng mê tín hơn trốn viện
Học sinh đọc đoạn 4
- HS trả lời
Phê phán cách chữa bênh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát
…
- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Nêu bài học