1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN TU CHON SINH HOC 10

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiến hóa , tế bào nhân sơ chưa có sự phân hóa hệ thống màng nội bào, còn tế bào nhân thực đã hình thành hệ màng nội bào tạo nên các bào quan riêng biệt có chức năng riêng biệt.. [r]

Trang 1

Chủ đề 1:

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ

THỐNG MÀNG TẾ BÀO.

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong chủ đề này HS phải:

- Mô tả được thành phần hóa học và mô hình phân tử của màng

tế bào

- Phân biệt được mang sinh chất với hệ thống màng nội bào tọa

nên các bào quan, màng đơn và màng kép

- Giải thích và phân biệt được 3 phương thức trao chất qua màng

: thụ động, chủ động, nhập bào và xuất bào

- Trình bày được chức năng của hệ thống màng đơn trong các

bào quan

- Trình bày được chức năng của hệ thống màng kép trong các

bào quan

- Vẽ được mô hình “khảm động” , mô hình màng ti thể và màng

lục lạp

B NỘI DUNG:

Hoạt động của GV và

Đặc điểm chung của

màng sinh học?

I Cấu trúc màng sinh chất:

1 Khái niệm về hệ thống màng sinh học:

- Đều cấu tạo chung: màng lipôprôtêin có

độ dày từ 7 – 10 nm, có thành phần hóa học gồm lipit và prôtêin là chủ yếu, ngoài

ra còn chứa cacbonhidrat

- Bao gồm: màng tế bào, các màng nội bào tạo nên các bào quan như màng lưới nội chất, màng bộ máy Goongi, màng

Lizôxôm, màng không bào, màng ti thể, màng không bào, màng nhân

- Trong tiến hóa , tế bào nhân sơ chưa có

sự phân hóa hệ thống màng nội bào, còn

tế bào nhân thực đã hình thành hệ màng nội bào tạo nên các bào quan riêng biệt

có chức năng riêng biệt Hệ thống màng nội bào của tế bào nhân thực được hình thành theo 2 con đường:

+ Màng sinh chất phân hóa trong khối tế bào chất tạo nên hệ thống màng nội bào đơn( lưới nội chất, Goongi, lizoxom,

Trang 2

Thế nào là cấu trúc

khảm động?

Chức năng chung của

màng sinh chất?

Thế nào là vận

chuyển thụ động?

không bào ) + Hệ thống nội màng kép tạo nên các bào quan như ti thể, lục lạp, nhân

- Hệ thống nội bào có chức năng phân tế

bào chất thành nhiều khu cách biệt có chức năng riêng biệt tạo cho việc thực hiện chức năng sống một cách có hiệu quả cao hơn theo không gian và thời gian

2 Thành phần hóa học và mô hình

phân tử của màng sinh chất.

- Theo Singơ và NicônSơn màng sinh

chất là màng khảm - động Màng sinh chất là màng kép gồm các phân tử lipit

và Prôtêin

+ Cấu trúc khảm: lớp kép photpholipit được khảm bởi các P

+ Cấu trúc động: các phân tử photpholipit và P có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng sinh chất

- Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài

và là rào chắn chọn lọc của tế bào

- Chức năng: Vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong TB, là nơi định vị của nhiều Enzim, các P màng lớn nv ghép nối các

TB trong 1 mô

3 Chức năng của màng sinh chất:

- TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm

- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời

- Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ

* Các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

a Vận chuyển thụ động:

- Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận

chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng

Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự

Trang 3

Phân biệt thẩm thấu

và thẩm tách?

Nêu các yếu tố ảnh

hưởng đến tốc độ

khuếch tán qua

màng?

Phân biệt một số loại

môi trường trong cơ

thể?

Nêu ví dụ về vận

chuyển chủ động mà

em biết?

Khi nào thì có nhập

khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ thấp

+ Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

+ Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Các liểu vận chuyển qua màng:

+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2, O2…

+ Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit)

+ Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thẩm thấu(các phân tử nước)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng:

+ Nhiệt độ môi trường:

+ Sự chênh lệch nồng độ các chất trong

và ngoài màng

- Một số loại môi trường:

+ Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào

+ Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau

+ Nhược trương; nồng độ chất tan ngoài

tế bào thấp hơn trong tế bào

b Vận chuyển chủ động:

- Khái niệm: Vận chuyển chủ động là

phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ)

và có sự tiêu tón năng lượng

- Cơ chế:

+ ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại

cơ chất

+ Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào

c Nhập bào và xuất bào:

- Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào

bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất

Trang 4

bào và xuất bào?

Phân biệt lưới nội

chất hạt với lưới nội

chất trơn?

Chức năng của bộ

máy Gongi?

+ Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ

+ ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào

- Xuất bào: Các chất thải trong túi kết

hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào

II HỆ THỐNG MÀNG ĐƠN:

1 Màng lưới nội chất:

trơn

Cấu trúc

Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm

Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt Bề mặt

có nhiều enzim không có hạt ribôxôm bám ở

bề mặt

Chức năng

- Tổng hợp prôtein tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtein cấu tạo nên màng TB, prôtein

dự trữ, prôtein kháng thể

- Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtein mới được tổng hợp

- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với

cơ thể

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ

2 Màng Bộ máy Gôngi:

a Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp

xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau

b Chức năng:

- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của

tế bào

- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới

- Thu nhận một số chất mới được tổng

hợp(prôtein, lipit Gluxit…) Lắp ráp

thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói

và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào

Trang 5

Vai trò lizoxom?

Không bào phát triển

mạnh ở loại tế bào

nào?

Em hiểu gì về ti thể?

Lục lạp có quan trọng

hay tiết ra ngoài tế bào

- ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành

tế bào

3 Màng Lizôxôm:

- Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân

- Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào

bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già Góp phần tiêu hoá nội bào

4 Màng không bào:

- Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc Trong là dịch bào chứa chất hữa

cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu

- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài

+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải

+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV)

+ ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển

III Hệ thống màng kép:

1 Màng ti thể:

a Câu trúc:

Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:

- Màng ngoài trơn không gấp khúc

- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào

ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim

hô hấp

- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm

b Chức năng:

Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP

2 Màng lục lạp (chỉ có ở thực vật):

a Cấu trúc:

- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc

- Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm

+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng

Trang 6

như thế nào đối với

thực vật và sinh vật?

Vai trò màng nhân?

Thế nào là chất

nhiễm sắc?

tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng

b Chức năng:

- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học

- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật

3 Màng nhân tế bào:

a Cấu trúc:

- Nhân có thể nằm ở vùng trung tâm (TBĐV ) hay phân bố ở vùng ngoại biên (TBTV)

- Nhân có dạng hình cầu hay hình bầu dục đkính 5μmm

- Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép

Bên trong chứa khối chất gọi là dịch nhân có vài nhân con và các sợi chất NS

* Màng nhân:

- Màng nhân: gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm

- Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân đkính từ 50 – 80nm

* Chất nhiễm sắc.

- Về tp hóa học: chất NS chứa AND, nhiều protêin kiềm tính (Histôn)

- Các sợi NS qua quá trình xoắn tạo thành NST

- Số lượng NST trong mỗi Tb nhân thực đặc trưng cho loài

* Nhân con:

Nhân có 1 hay vài thể có dạng hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất NS, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân

Nhân con gồm chủ yếu là Protein (80-85%) và rARN

Trang 7

Chức năng của nhân?

b Chức năng:

- Nhân TB là nơi lưu giữ thông tin dt, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động TĐC trong quá trình

ST, pt của TB

C Một số câu hỏi ôn tập

Theo sách tự chọn sinh học 10

Trang 8

Chủ đề 2: HỆ THỐNG HÓA VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO

- Liệt kê được các đơn phân cấu tạo nên cacbohiđrat, lipit,

prôtêin, axit nuclêic

- Liệt kê được các loại cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic Cấu trúc đa phân và chức năng của chúng trong tế bào

- Lập bảng về cấu trúc và chức năng của tế bào

- Lập bảng so sánh về cấu trúc, chức năng của ADN và các

ARN

- Các tranh, hình ảnh về cấu trúc các loại hợp chất hữu cơ

- Sử dụng phương pháp vấn đáp

Chất hữu cơ là những hợp chứa cacbon, là những phân tử được tạo thành do sự liên kết của các nguyên tử C, H, O và N theo nhiều cách khác nhau Trong đó, nguyên tử cacbon đóng vai trò quan trọng là

bộ khung với 4 điện tử ở vòng ngoài cùng có thể liên kết với H và

O, N tạo nên cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

+++++++

NGỌCLINHSƠN  THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ, THƯ VIỆN GIÁO DỤC TỔNG HỢP

http://ngoclinhson.violet.vn, http://ngoclinhson.co.cc,

http://ngoclinhson.freevnn.com, http://ngoclinhson.tk, http://thuviengiaoduc.tk

+++++++

NGỌCLINHSƠN  THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ, THƯ VIỆN GIÁO DỤC TỔNG HỢP

http://ngoclinhson.violet.vn, http://ngoclinhson.co.cc, http://ngoclinhson.freevnn.com, http://ngoclinhson.tk, http://thuviengiaoduc.tk * GV cho VD

về công thức của glucôzơ: C 6 H 12 O 6

 là Cacbohidrat Vậy Cacbohydrat là gì ?

HS: Cacbohidrat là các CHC được cấu tạo

từ C, H, O công thức TQ là (CH 2 O) n

*GV: Em hãy cho biết cácmôno saccarit

có cấu tạo như thế nào ? Đặc tính của

đường đơn

HS: Loại đường có từ 3 – 7 nguyên tử C

điển hình là: hexôzơ (6C); pentôzơ (5C)

Đường đơn có tính khử mạnh H 8.1

SGK

*GV: Em hãy cho biết cấu trúc của đường

đôi.

A Cacbohidrat (Saccarit).

Cacbohidrat là các CHC được cấu tạo

từ C, H, O theo công thứcchung (CH 2 O) n trong đó tỉ lệ giữa H và O là

2 : 1 VD: glucôzơ có công thức C 6 H 12 O 6

1 Cấu trúc của Cacbohidrat

a Cấu trúc các môno saccarit

- Loại đường có từ 3 – 7 nguyên tử C phổ biến và quan trọng nhất là hexôzơ (6C); pentôzơ (5C)

Điển hình của hexôzơ là glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.

- Đường đơn có tính khử mạnh

b Cấu trúc các điSaccrit (đường đôi)

Hai phân tử đường đơn có liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit tạo thành các đường đôi

VD: Saccarôzơ; matôzơ.

c Cấu trúc polisaccrit (đường đa)

Trang 9

HS: Đường đôi là do 2 phân tử đường đơn

liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân

nhờ liên kết glicôzit

H 8.2 SGK

VD: Glucôzơ + Rructôzơ SaccarôZơ + H 2 O.

*GV: Đường đa gồm những loại nào ?

Tính chất chung của chúng H 8.3

HS: Đường đa là polisaccrit Do nhiều

phân tử đường đơn liên kết nhau lại tạo

thành H 8.3 SGK

*GV: Tinh bột tồn tại ở đâu ? Con người

dùng tinh bột ở dạng nào ? Giải thích tại

sao khi ta ăn cơm càng nhai nhiều càng

thấy có vị ngọt ?

HS: Tinh bột tồn tại ở trong TA, con

người dùng tinh bột dưới dạng TA.

*GV: Cacbohidrat có chức năng gì trong

cơ thể ?

HS: Là nguồn cung cấp nhiên liệu là tp xây

dựng nên nhiều bộ phận của tế bào.

*GV: Tại sao khi mệt, uống nước đường (đặc

biệt là nước mía, nước hoa quả) người ta cảm

thấy khỏe hơn ?

HS: Đường cung cấp trực tiếp nguồn

nh.liệu cho tb.

*GV: Tại sao thành xenlluolôzơ có cấu trúc bền

vững ?

HS: Thành xenlluolôzơ có cấu trúc bền

vững vì Saccarit là tpxd nên nhiều bộ phận

của tế bào

* GV:Lipit là gì ?

HS: Lipit là nhóm CHC không tan trong

nước (chất kị nước) tan trong các dung môi

hữu cơ

*GV: Dựa vào H 8.5 SGK em hãy cho biết

lipit đơn giản có cấu tạo như thế nào ?

HS:

* GV: Tại sao về mùa lạnh, khô, người ta

thường bôi kem (sáp)chống nẻ ?

HS: Mục đích là để chống thoát hơi nước,

giữ cho da mền mại.

* GV: Lipit phức tạp cấu tạo như thế nào ?

- Đường đa do những phân tử đường đơn liên kết vơí nhau tạo thành polisaccrit có dạng mạch thẳng hay mạch nhánh như: glicôgen, tinh bột, xenllulozơ, kitin.

2 Chức năng của cacbohidrat (Saccarit)

- Là nguồn cung cấp nhiêu liệu trực tiếp cho tế bào.

- Là tp xd nên nhiều bộ phận của tế bào

B Lipit

1 Cấu trúc của lipit:

a Mỡ dầu và sáp (lipit đơn giản)

- Mỡ dầu được cấu tạo từ các axit béo và glixerol

+ Sáp: chỉ chứa 1 đơn vị nhỏ a.béo liên kết với 1 rượu mạch dài thay cho glixêrol

b Các phôtpholipit và stêrôitl (lipit phức tạp)

- Phốt pho lipit gồm 2 phân tử a.béo liên kết với 1 phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của glixêrol liên kết với nhóm photphat.

- Photphat lipit có tính lưỡng cực: đầu alcol ưa nước và đuôi kị nước.

- Stêrôit chứa các nguyên tử liên kết vòng

1 số Stêrôit như: choleslerol, Ơstrôgen

2 Chức năng của lipit:

- Tùy loại lipit mà có có cn khác nhau

- Photpholipit: Có vai trò cấu trúc màng sh.

- Mỡ, dầu: Có vai trò là dự trữ nhiên liệu

- Stêrôit: cấu tạo nên các hoocmôn, 1 số loại sắc tố TV.

Trang 10

H 8.6 sgk

*GV: Lipit có chức năng như thế nào ?

HS: Cn của lipit là:

- Photpholipit cholesterol: có vai trò tham

gia cấu trúc màng sh.

- Mỡ, dầu: nguồn nhiên liệu dự trữ.

- Stêrôit tham gia cấu tạo nên các hoocmôn

cho cơ thể.

+++++++

NGỌCLINHSƠN  THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ, THƯ VIỆN GIÁO DỤC TỔNG HỢP

http://ngoclinhson.violet.vn, http://ngoclinhson.co.cc,

cho biết công thức TQ của aa gồm những

nhóm nào ?

HS:

GV chốt lại: Trong tự nhiên có khoảng

20 loại aa khác nhau, cơ thể người và

động vật phải lấy aa từ TA

 Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại TA

khác nhau ?

HS: Mỗi 1 loại TA chỉ chứa một vài aa

 đảm bảo cung cấp đầy đủ aa cho trẻ

thì phải ăn TA từ nhiều nguồn thực

phẩm khác nhau

*GV: Cấu trúc bậc 1 của Protrin có cấu

trúc ntn ?

. H 9.2a SGK

*GV: Prôtein có cấu trúc bậc 2 như thế

nào ?

HS: Chuỗi polipeptid xoắn lại xoắn 

hoặc nếp gấp   Cấu trúc bậc 2 Prôtein

H 9.2b

*GV: Prôtêni có cấu trúc bậc 3,4 như thế

nào ?

HS: H 9.2c, H 9.2d

 Căn cứ vào đâu ta có thể phân biệt được

các bậc cấu trúc của Prôtêin ?

HS: Căn cứ vào các loại liên kết có

trong thành phần cấu trúc của phân tử

C Cấu trúc của prôtêin:

1.Acid amin – đơn phân của Pr

Trong tự nhiên có 20 loại aa khác nhau Mỗi aa cấu tạo gồm:

- Gốc -R : khác nhau ở các aa

- Nhóm bắt đầu là -NH2

- Nhóm kết thúc là -COOH

2.Cấu trúc bậc 1 của Pr

- Các aanối với nhau bằng liên kết peptid tạo nên chuỗi polipeptid + Giữa các aa kế tiếp nhau liên kết nhau bằng liên kết peptid

+ Đầu mạch chuỗi polypeptid là nhóm amin, cuối mạch là nhóm COOH

- Cấu trúc bậc 1 của Prôtein chính

là chuỗi polipeptid

3 Cấu trúc bậc hai:

Chuỗi polipeptid co xoắn  hoặc nếp gấp  nhờ liên kết H giữa các

aa ở gần nhau

4 Cấu trúc bậc 3 và b 4

- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng của Prôtêin trong không gian 3 chiều do xoắn bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại Prôtêin tạo nên khối cầu nhờ liên kết đisunfua hay lkết H

- Cấu trúc bậc 4 khi Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi polypeptid phối hợp với nhau

II.Chức năng của Pr

- Là thành phần không thể thiếu được của mọi cơ thể sống

Đóng vai trò cốt lõi của cấu trúc

Ngày đăng: 22/06/2021, 04:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w