1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 7 TUAN 20 30

204 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 340,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đáp án - Biểu điểm: - Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,… cần được giới thiệu nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng[r]

Trang 1

TUẦN 20 NGỮ VĂN - BÀI 18

Kết quả cần đạt:

- Hiểu thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật(kết cấu, nhịp điệu và cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học Họcthuộc lòng những câu tục ngữ đó

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương

- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận

Ngày soạn: 02/01/2010 Ngày giảng: 7A: …/01/2010

7B: …/01/2010 7C: …/01/2010

- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lậpluận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

b) Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1') Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó

được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ túi khôn dân gian vô tận”

Trang 2

Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 8 câu tục ngữ cóchủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất Đây chỉ là số ít những câu tục ngữ đượclựa chọn từ kho tàng tục ngữ rất phong phú của nhân dân ta.

( GV ghi tên bài lên bảng )

b) Dạy nội dung bài mới: (37')

- Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên,lao động sản xuất và về con người, xã hội

- Nói tới tục ngữ thường phải chú ý tới nghĩa đen và cả nghĩa bóng (cũng có thể

gọi là nghĩa bề mặt và nghĩa hàm ẩn) Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc, hiện tượng ban đầu Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng Chẳng

hạn câu tục ngữ: “Lạt mền buộc chặt” thể hiện một kinh nghiệm lao động: sợi lạt

chẻ mỏng, ngâm nước cho mềm, mối buộc sẽ bền chặt; còn nghĩa bóng của câu tụcngữ này là: Ai mềm mỏng, khéo léo trong quan hệ giao tiếp thì dễ đạt được mụcđích

- Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên và kinhnghiệm lao động sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về con người, xã hội.Tuy nhiên không phải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa bóng

- Về sử dụng: Tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống đểnhìn nhận, ứng sử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc

=> Như vậy về tục ngữ, các em cần nắm vững những đặc điểm cụ thể như sau:

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đây là một thể loại văn học dân gian (Tục: thói quen có lâu đời được mọi người công nhận; Ngữ: lời nói).

2 Đọc:

GV: hướng dẫn đọc: Các câu tục ngữ trong bài học hôm nay rất ngắn gọn, cần đọc

rõ ràng, chậm rãi để hiểu nghĩa của từng câu

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp đến hết Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ

?Yếu Hãy giải thích nghĩa các từ: ráng, thì, thục?

- HS dựa vào chú thích SGK trả lời

Trang 3

?Kh Dựa vào nội dung có thể chia 8 câu tục ngữ thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên mỗi nhóm đó?

HS: - Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 2: Các câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất

GV: Chúng ta sẽ phân tích văn bản theo bố cục nội dung trên:

II Phân tích (27 phút) 1) Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

- Tác dụng: Cách nói hồn nhiên, hóm hỉnh: lấy giấc ngủ “ chưa nằm đã sáng” để

đo chiều dài đêm tháng năm, chỉ ra đêm mùa hè là ngắn, rất ngắn; lấy tiềng cười để

đo chiều dài ngày tháng mười, ngày mùa đông là ngắn, rất ngắn, chưa cười đã tối

Dùng cách nói quá: chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối, nhằm nhấn mạnh đặc

điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mười Đó là một kinh nghiệm đượcđúc kết lâu đời của nhân dân ta về hiện tượng thiên nhiên

? KH Theo em cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm được nêu trong câu tục ngữ là gì?

HS: Có hiện tượng này là do sự vận động quay quanh trục của mặt trời và vị trí Việt

Nam trên địa cầu Trên thực tế, chúng ta có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tụcngữ vào việc tính toán, sắp xếp công việc hoặc vào việc giữ gìn sức khoẻ cho mỗingười trong mùa hè và mùa đông là rất cần thiết Đây là câu tục ngữ đặc sắc về hiệntượng tự nhiên ở nước ta: tháng 5 (mùa hạ) đêm ngắn, do mặt trời mọc sớm, lặnmuộn vì vậy ngày dài Còn tháng 10 thuộc mùa đông, trời mau tối, lâu sáng nênngày ngắn, đêm dài

?Tb Câu tục ngữ nhắc nhở người ta những điều gì?

- Câu tục ngữ giúp con người ta có ý thức chủ động nhìn nhận, sử dụng thời gian,công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong năm, ví dụ như định

đi đâu, làm việc gì vào mùa đông phải khẩn trương, nhanh chóng vì ngày ngắn, cònmùa hè cần phải ngủ đúng giờ giấc để đảm bảo sức khoẻ vì đêm ngắn, đồng thời cólịch làm việc khác nhau Đây là một câu tục ngữ đặc sắc

Trang 4

Các em cần nhớ:

- Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận,

sử dụng thời gian, sắp xếp công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong một năm.

HS: Đọc câu 2, GV ghi bảng câu 2:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

?Yếu Câu tục ngữ có mấy vế? Nghĩa của từng vế như thế nào?

- Câu tục ngữ có 2 vế mỗi vế gồm 4 chữ đối nhau, chữ nắng vần với chữ vắng Đó

là một cách nói vần vè dễ nhớ

Mau có nghĩa là nhiều, dày, mau sao là nhiều sao, dày sao và sao xuất hiện sớm,

mọc sớm Về mùa hè, trời vừa chập tối, nhiều sao sáng xuất hiện trên bầu trời xanhqua đó nhân dân ta biết ngày mai và những ngày sắp tới trời nắng, rất đẹp trời, để

chủ động trong những ngày cày bừa, cấy hái “Vắng” sao là thưa sao, hoặc không có

sao trên bầu trời Đó là hiện tượng cho biết trời sắp mưa Biết trước trời mưa, nắngthì mọi công việc làm ăn, nhất là nghề nông mới chủ động tích cực, mới tránh được

rủi ro, thiệt hại Câu tục ngữ “ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa” là một kinh

nghiệm hay về dự báo thời tiết về mùa hè Tuy nhiên không phải đêm nào trời ít saocũng mưa, vì phán đoán trong tục ngữ, do dựa vào kinh nghiệm nên không phải lúcnào cũng đúng

? Tb Câu tục ngữ này giúp con người điều gì?

HS trả lời, GV góp ý, ghi bảng:

* Câu tục ngữ giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.

HS: câu 3: Ráng mỡ gà, có nhà phải giữ.

?Tb Hãy giải thích nghĩa câu tục ngữ này?

- Theo từ điển Tiếng Việt “ráng” là đám mây màu sắc hồng hoặc vàng do ánh mặt

trời buổi sáng sớm hoặc chiều tà chiếu vào Ráng mỡ gà là ráng vàng tươi như màu

mỡ gà xuất hiện ở trên bầu trời, hiện tượng này cho biết trời sắp nổi gió to, sắp bão,cần phải giữ gìn, chằng buộc, chống đỡ, nhất là nhà gianh vách đất

?Yếu Vậy kinh nghiêm được đúc rút từ hiện tượng " ráng mỡ gà" là gì?

- Đó là khi chân trời xuất hiện ráng có màu mỡ gà tức là sắp có bão Đây là một

trong rất nhiều kinh nghiệm dự báo bão

- Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu.

HS: Đọc Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

?Kh Xác định và giải thích nghĩa của từng vế câu tục ngữ trên?

- Câu tục ngữ có 2 vế Có vần lưng bò và lo vần với nhau Vế thứ nhất: Tháng bảy,

ở đây được tính theo âm lịch Kiến bò: có nghĩa là kiến ra khỏi tổ từng đàn Vế thứ hai: lo lại lụt, đã lụt rồi và còn sẽ lụt nữa.

Trang 5

?Kh Vì sao nhân dân lại có câu tục ngữ này?

- Vì ở nước ta, mùa lũ xảy ra vào tháng 7( âm lịch) nhưng có khi kéo dài sang cảtháng 8 (âm lịch) Từ kinh nghiệm quan sát, nhân dân tổng kết quy luật: kiến bònhiều vào tháng 7- thường là bò lên cao- là điềm báo sắp có lụt Kiến là loại côntrùng rất nhạy cảm với sự thay đổi của khí hậu, thời tiết, nhờ cơ thể có những tế bàocảm biến chuyên biệt Khi trời chuẩn bị có những đợt mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến

sẽ từ trong tổ kéo ra dài hàng đàn để tránh mưa, lụt và để lợi dụng đất mềm sau mưa

làm những tổ mới Còn một số câu tục ngữ tương tự như: “Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới”; “Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to”

GV khái quát và ghi bảng:

- Nạn lũ lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta, vì vậy nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ rất nhiều hiện tượng tự nhiên để chủ động phòng chống.

GV: Chuyển: Những câu tiếp theo nói về những kinh nghiệm trong lao động sản

xuất, chủ yếu là trong nghề nông, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

2) Những câu tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất:

HS: Đọc câu 5:

GV: Ghi bảng: Tấc đất tấc vàng.

GV: Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ (tấc: đơn vị cũ đo chiều dài, bằng 1/10 thước

mộc (0,0425) hoặc 1/10 thước đo vải (0,0645); đơn vị đo diện tích đất, bằng 1/10thước, tức 2,4 m2 (tấc Bắc Bộ), hay 3,3 m2 (tấc Trung Bộ) Vàng là kim loại quýthường được cân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằng thước, tấc Tấc vàng chỉ số

lượng vàng lớn, quý giá vô cùng Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất ) để so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để nói lên giá trị của đất.

?Tb Hãy nhận xét số chữ trong câu tục ngữ trên? Em hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

- Câu tục ngữ chỉ có 4 chữ rất ngắn gọn, chia thành 2 vế đối nhau: tấc đất >< tấc vàng, nêu nhận xét: đất là vàng, đất quý như vàng,

?Tb Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong những trường hợp nào?

- Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong nhiều trường hợp Chẳng hạn: + Để phê phán hiện tượng lãng phí đất;

+ Để đề cao giá trị của đất

GV: Nhận xét, chốt:

- Câu tục ngữ đề cao giá trị của đất và khuyên con người phải có ý thức bảo vệ đất.

HS: Đọc câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

?Kh Hãy giải thích từng tiếng trong câu tục ngữ?

- Trì là ao; canh trì là đào ao thả cá.

Trang 6

- Viên là vườn; canh viên nghĩa là làm vườn, trồng cây ăn trái…

- Điền là ruộng; canh điền là làm ruộng, trồng lúa, hoa màu…

- Nhất canh trì: nuôi cá, nuôi tôm…thu lợi lớn, chóng làm giàu nhất Vì thế mới có câu: “Một ao cá, một rá bạc” Nhị canh viên : làm vườn, trồng cây ăn quả, trồng

rau, trồng hoa cũng là một nghề làm giàu được xếp vào hạng thứ 2, sau nghề nuôitrồng thuỷ sản Nghề làm ruộng là nghề căn bản lâu đời được xếp vào hàng thứ 3.Ngày nay, nền kinh tế thị trường và khoa học kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt ở nước taphát triển, thúc đẩy và mở mang kinh tế trang trại ở khắp mọi miền quê Các nghềnuôi trồng thuỷ sản, làm vườn, làm ruộng với kĩ thuật về giống cây con tiến bộ vượt

bậc đã xuất hiện nhiều triệu phú ở nông thôn Qua đó càng thấy câu tục ngữ “ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền” nêu lên một bài học hay và sâu sắc

- Cơ sở khẳng định thứ tự trên là từ giá trị kinh tế thực tế của các nghề Kinh nghiệmcủa câu tục ngữ không phải áp dụng dụng nơi nào cũng đúng Vùng nào, nơi nào cóthể làm tốt cả ba nghề trên thì trật tự đó đúng Nhưng ở những nơi điều kiện tựnhiên chỉ phát triển tốt một nghề, chẳng hạn làm vườn hay nghề làm ruộng chẳnghạn thì vấn đề lại không như vậy

GV: Bổ sung và chốt ý :

- Câu tục ngữ này giúp con người biết khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.

Câu 7:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

?Tb Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ trên như thế nào?

- Câu tục ngữ dùng các yếu tố Hán Việt chỉ thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân bón, lao động, giống lúa đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta Đó là :

phải đủ nước, phải bón phân, phải cần cù bắt sâu, làm cỏ, vun xới… phải chọn đượcgiống tốt thì sẽ có vụ thu hoạch bội thu

Để khẳng định vai trò quan trọng của từng yếu tố nhân dân ta còn có những câu tục

ngữ như “ Một lượt tát, một bát cơm” hay “ Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”

?Tb Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm gì?

- Câu tục ngữ được vận dụng trong quá trình trồng lúa, giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng.

HS: Đọc Câu 8.

GV: Ghi bảng: Nhất thì, nhì thục.

?Yếu Dựa vào chú thích 7, 8 SGK ,em hãy nêu nghĩa của câu tục ngữ trên?

- Nghĩa của câu tục ngữ là: thứ nhất là thời vụ, thứ hai là canh tác

?Kh Em có nhận xét gì về hình thức câu tục ngữ này? Kinh nghiệm đúc kết trong câu tục ngữ này như thế nào?

- Câu tục ngữ rút gọn lại một cách tối thiểu nhất (cực gọn) và đối xứng Qua đó

nhấn mạnh hai yếu tố thì và thục, thông tin nhanh, dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ.

Trang 7

- Trong trồng trọt cần đảm bảo hai yếu tố : thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời

vụ là quan trọng hàng đầu vì trồng cây đúng thời vụ sẽ thu hoạch đúng thời gian thờitiết thuận lợi nhất như tranh được mưa lụt hoặc mưa đúng lúc, giúp cải tạo đất saumỗi thời vụ

- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt.

III Tổng kết - ghi nhớ (5 phút)

?Kh Nêu những đặc sắc nghệ thuật và nội dung của 8 câu tục ngữ trên?

- Nghệ thuật: Lối nói ngắn gọn, có vần nhất là vần lưng, các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.

- Nội dung: Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

đã phản ánh những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm chỉ được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát.

HS: Đọc * Ghi nhớ (Tr 15)

IV Luyện tập.

(Phần luyện tập do thời gian có hạn nên yêu cầu HS làm ở nhà).

c) Củng cố, luyện tập: (2')

Trang 8

* Củng cố: GV khái quát lại bài.

* Luyện tập:

Thế nào là tục ngữ? Phân tích một câu tục ngữ đã học mà em thích nhất?

- HS trả lời, GV và HS cùng nhận xét

d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)

- Về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ đã tìm hiểu

- Tập phân tích lại từng câu Làm bài luyện tập của bài này Chuẩn bị bài:

Chương trình địa phương theo câu hỏi trong SGK.

=========================

Ngày soạn: 04/01/2010 Ngày giảng: 7A: …/01/2010 7B: …/01/2010 7C: …/01/2010

Trang 9

Kiểm tra sĩ số HS: 7A:………; 7B:……….; 7C:………

a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5′)

* Câu hỏi: Em hãy đọc thuộc lòng 8 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất? Phân tích một câu mà em tâm đắc nhất?

* Đáp án - biểu điểm:

- HS đọc thuộc lòng trôi chảy, ngắt nhịp từng câu đúng (5 điểm)

- Phân tích 1 câu trong bài đã học, chỉ rõ đặc sắc nghệ thuật và kinh

nghiệm rút ra của câu tục ngữ đó ( 5 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1') Các em đã được học về ca dao, tục ngữ của dân

tộc Việt Nam Ở địa phương chúng ta, một vùng núi với đa phần là các dân tộc thiểu

số cũng có một kho tàng văn học dân gian phong phú, trong đó là các bài ca dao tụcngữ đặc sắc của các dân tộc cũng rất đa dạng Để góp phần bảo tồn vốn văn hoá dângian ấy chúng ta cần phải biết sưu tầm, thu lượm, ghi chép Tiết học hôm nay cô sẽhướng dẫn các em một số vấn đề thuộc lĩnh vực này

( GV ghi tên bài lên bảng)

b) Dạy nội dung bài mới: (35')

I Yêu cầu: (7′)

- Phải sưu tầm những bài ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương, đặc biệt

là những câu nói về địa phương mình Số lượng là 20 câu Các dị bản được phép tínhthành một câu

- Bài tập này vừa có tính chất văn vừa có tính chất tập làm văn

+ Về văn : phân biệt ca dao, tục ngữ

+ Về tập làm văn : biết cách sắp xếp, tổ chức một văn bản sưu tầm

II Đối tượng sưu tầm: (10′)

?TB Em hãy nhắc lại thế nào là ca dao, dân ca?

- Ca dao, dân ca : Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc Ca dao là lời thơcủa dân ca Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuậtnói chung với lời thơ dân ca

?TB Nêu khái niệm về tục ngữ?

- Tục ngữ : Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnhthể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất,

xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng

Trang 10

GV: Đối tượng sưu tầm là các bài ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương

Sơn La chúng ta, nói về địa phương Sơn La Có thể là những câu tục ngữ, ca dao của

các đồng bào dân tộc Thái, Mông, Khơ Mú… Những bài ca dao, tục ngữ ở địaphương Sơn La chúng ta có rất nhiều, nhưng nói về địa phương là phạm vi hẹp, yêucầu các em phải tìm tòi

II Nguồn sưu tầm: ( 3′)

Tb? Để có thể sưu tầm được các bài ca dao,dân ca, tục ngữ ở địa phương Sơn La cần làm như thế nào?

- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhân, các nhà văn địaphương…

- Lục tìm trong sách báo ở địa phương

- Tìm trong những bộ sưu tập lớn về tục ngữ, ca dao nói về địa phương Tây Bắc

IV Cách sưu tầm: (15′)

- Phải có vở bài tập để ghi chép Ghi chép cẩn thận, chính xác nhất là những bài phiên âm tiếng dân tộc, những bài phiên âm phải có dịch nghĩa, hoặc dịch thành câu

tục ngữ, ca dao

- Phải phân loại thành ca dao, dân ca, tục ngữ.

- Các câu cùng loại xếp theo thứ tự A, B, C chữ cái đầu câu.

GV: cho HS tập xếp thứ tự theo bảng chữ cái 8 câu tục ngữ đã học ở tiết trước.

* Ví dụ: Thứ tự đúng của 8 câu tục ngữ đã học là:

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

Trang 11

- Yêu cầu lớp lập thành 4 nhóm biên tập, tổng hợp kết quả sưu tầm, loại bỏnhững câu trùng lặp,ấắp xếp theo thứ tự A, B, C trong một bản sưu tập chung.

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Đọc kĩ SGK, trả lời câu hỏi

tìm hiểu

========================================

Ngày soạn: 05/01/2010 Ngày giảng:7A: …/01/2010

7B: …/01/2010 7C: …/01/2010

- Hiểu được nhu cầu nghị luận (là một kiểu văn bản quan trọng) trong đời sống

và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

Trang 12

* Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số HS: 7A:……… ; 7B:………; 7C:………

a) Kiểm tra bài cũ: (3′)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1') Trong các hình thức biểu đạt của văn bản các em đã

học về kiểu bài kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, từ tiết này trở đi các em sẽ được họcmột kiểu bài nữa đó là văn nghị luận Nhu cầu nghị luận của con người ra sao và thếnào là văn nghị luận ? xin mời các em cùng tìm hiểu bài

( GV ghi tên bài lên bảng)

b) Dạy nội dung bài mới: (37')

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận: (17’)

1 Nhu cầu nghị luận:

a) Bài tập:

GV: Gọi 1 HS đọc phần a của mục 1.

? Tb Em hãy nêu các câu hỏi về các vấn đề tương tự?

- HS ghi vào giấy và đọc cho cả lớp cùng nghe

Ví dụ:

+ Vì sao phải chấp hành nội quy của nhà trường?

+ Vì sao phải kính trọng và biết ơn cha mẹ

+ Theo em gia đình có vai trò với mỗi con người như thế nào?

+ Vì sao em phải rèn luyện đạo đức tốt?

? Kh Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản

đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao?

- Những vấn đề và câu hỏi như trên đã nêu, ta không thể trả lời bằng các kiểu vănbản kể chuyện, miêu tả hoặc biểu cảm vì đây là những câu hỏi có ý nghĩa quan trọng.Bản thân câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lý lẽ, phải sử dụng khái niệm thìmới trả lời được thông suốt Câu trả lời phải là văn nghị luận Ví dụ :

Con người không thể thiếu tình bạn, vậy tình bạn là gì? Không thể kể về một người bạn mà giải quyết được vấn đề Cũng vậy, nói hút thuốc lá là có hại, rồi kể chuyện một người hút thuốc lá bị ho lao…đều không thuyết phục vì có rất nhiều người vẫn đang hút Cái hại không thấy ngay trước mắt, cho nên phải phân tích, cung cấp số liệu…thì người ta mới hiểu, mới tin.

GV: Như vậy, trước mỗi câu hỏi có ý nghĩa quan trọng đưa ra cần phải tư duy khái

niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi loại đó trongcuộc sống Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đờisống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quanniệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống

? Kh Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu mà em biết?

- Trên báo chí có các bài xã luận Trên truyền hình có các bài bình luận về sự kiệnxảy ra trong xã hội,…

Trang 13

GV: đưa một số bài xã luận trên báo Nhân Dân, báo Sơn La…,đọc cho HS nghe một

vài đoạn

? Tb Theo em các bài nghị luận đó có thể gọi là nghị luận gì?

- Nghị luận chứng minh, nghị luận giải thích, nghị luận phân tích, bình luận… => Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp nơi trong đời sống

GV: Tóm tắt và ghi bài học:

b) Bài học:

Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí…

2 Thế nào là văn bản nghị luận: (20′)

a) Bài tập:

Văn bản: Chống nạn thất học (SGK- T 7, 8)

GV: Gọi 1HS đọc văn bản, cả lớp theo dõi.

? TB Bác Hồ viết bài văn này nhằm mục đích gì?

- Mục đích của bài văn để kêu gọi mọi người đọc chữ quốc ngữ.

? Yếu Văn bản hướng tới ai? Nói với ai? Nói cái gì?

- Văn bản này hướng tới toàn thể người dân Việt nam không kể tầng lớp, địa vị xã hội, tất cả cần đi học để nâng cao dân trí.

? Kh Để thực hiện mục đích ấy bài viết đã đưa ra những ý kiến nào?

- Những ý kiến đó là: Số người Việt nam thất học là 95%, như vậy thì không thểtiến bộ được; đã có quyền độc lập thì phải nâng cao dân trí; có kiến thức mới xâydựng được đất nước

? Giỏi Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm Em hãy tìm những luận điểm ấy?

- Luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh là:

“ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí ” và “ mọi người Việt nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”

GV: Những câu đó gọi là luận điểm bởi chúng mang quan điểm của tác giả

? Tb Em có nhận xét gì về câu có luận điểm?

- Câu luận điểm là những câu khẳng định

? Tb Từ luận điểm, tác giả đề ra nhiệm vụ cho mọi người như thế nào?

- Với các luận điểm đó, tác giả đề ra nhiệm vụ cho mọi người: “Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, … Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi Vợ chưa biết chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha

mẹ không biết thì con bảo, người làm không biết thì chủ bảo, các người giàu có thì

mở lớp học tại gia…các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học

Trang 14

cho những tá điền, những người làm của mình Phụ nữ càng cần phải học…”

? Kh Để có sức thuyết phục, bài viết đã nêu ra những lý lẽ nào?

- Các lý lẽ được bài viết đưa ra là:

? Tb Vậy văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì? Muốn vậy cần bảo đảm những yêu cầu như thế nào?

HS: dựa vào ghi nhớ trả lời.

GV: Tóm tắt ghi bảng nội dung bài học :

b) Bài học:

- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục.

? Y Tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận cần thể hiện được điều gì? HS: Dựa vào ghi nhớ trả lời

GV: Tóm tắt, ghi bảng bài học tiếp:

- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống mới có ý nghĩa.

Gọi HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc * Ghi nhớ: (SGK, Tr 9)

c) Củng cố, luyện tập (2')

* Củng cố: GV khái quát lại bài học.

* Luyện tập:

? Thế nào là văn bản nghị luận?

? Tư tưởng quan điểm trong bài văn nghị luận cần thể hiện được điều gì?

Trang 15

- Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ,…) của những

câu tục ngữ trong bài học Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Nắm được cách rút gọn câu, tác dụng của câu rút gọn.

Ngày soạn: 05/01/2010 Ngày giảng:7A: …/01/2010

7B: …/01/2010 7C: …/01/2010

- Hiểu được nhu cầu nghị luận (là một kiểu văn bản quan trọng) trong đời sống

và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

Trang 16

Kiểm tra sĩ số HS: 7A:……… ; 7B:………; 7C:………

a) Kiểm tra bài cũ: (5′)

* Câu hỏi: Thế nào là văn nghị luận? Tư tưởng quan điểm trong bài nghị luận

phải như thế nào?

* Đáp án - biểu điểm:

- Văn nghị luân được viết ra nhằm xác lập cho người đọc và người nghe một

tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý

lẽ, dẫn chứng thuyết phục (6 điểm)

- Những tư tưởng quan điểm trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết

những vấn đề đặt ra trong đời sống mới có ý nghĩa (4 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Trên cơ sở bài học trên chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập luyện tập từ đócủng cố thêm phần lý thuyết

( GV ghi tên bài lên bảng)

b) Dạy nội dung bài mới: (35')

? Tb Tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Những dòng nào, câu văn nào thể hiện ý kiến đó?

- Tác giả đề ra ý kiến trong đó nhan đề văn bản là một ý kiến, một luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

? Kh Để thuyết phục tác giả đã nêu ra những lý lẽ, dẫn chứng nào?

- Lý lẽ: Có thói quen tốt và thói quen xấu…Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ khó sửa…Thói quen này thành tệ nạn… Tạo được thói quen tốt rất khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.

Trang 17

- Dẫn chứng : những đoạn còn lại là đẫn chứng.

? Kh Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không?

Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì sao?

- Bài nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề rác thải đang là một vấn nạn của xã hội hiện nay Chúng ta tán thành ý kiến đó vì: hiện nay vấn đề rác thải làm ô nhiễm môi

trường sống là vấn đề cấp bách, bức xúc không chỉ của một địa phương, một quốc gia

mà là một vấn nạn của toàn cầu Thói xả rác bừa bãi có ở mỗi người, vì thế tạo thóiquen tốt là rất cần thiết

? Kh Bài văn có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài không? Cụ thể như thế nào?

- Bài văn tuy ngắn nhưng có đủ bố cục ba phần của một bài tập làm văn, cụ thể :

+ Mở bài: Từ đầu đến “…thói quen tốt”.

+ Thân bài tiếp theo từ: “Hút thuốc lá….” đến “ …rất nguy hiểm.”

+ Kết bài Từ “ Tạo được thói quen…” đến hết.

- Mở bài và kết bài là những câu nghị luận Thân bài trình bày những thói quen xấucần được loại bỏ Bài viết ngắn gọn, rõ ràng thuyết phục

2 Bài tập 2: tr.10 ( 15′)

HS: Đọc bài tập 2 tr 10.

HS: Tìm trong các tài liệu của mình.

GV Lưu ý: Đoạn văn nghị luận phải đảm bảo những yêu cầu của văn nghị luận Sau

khi chép ra cần trả lời những câu hỏi như ở bài tập 1 (T 9) ở trên

GV: Gọi một số HS đọc bài làm của mình HS và GV cùng nhận xét Tuyên dương

những em có bài làm tốt

3 Bài tập 3 : tr.10 (8′) HS: Đọc bài tập 3 tr.10 Văn bản: Hai biển hồ.

? Kh Bài văn Hai biển hồ có phải là văn bản nghị luận không?

- Bài văn cũng là một văn bản nghị luận và lập luận theo cách kể chuyện để nghị

luận Hai biển hồ chỉ có ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống: một cách sống là chỉbiết đón nhận, giữ cho riêng mình, một cách sống là biết sẻ chia cho mọi người Từ

đó kết luận : “ Thật bất hạnh cho những ai cả cuộc đời chỉ biết giữ cho riêng mình.”

c) Củng cố, luyện tập (2’)

* Củng cố: GV khái quát lại toàn bộ nội dung bài học.

* Luyện tập:

? Thế nào là văn bản nghị luận?

? Tư tưởng quan điểm trong bài văn nghị luận cần thể hiện được điều gì?

Trang 18

Ngày soạn: 09/01/2010 Ngày giảng:7A: …/01/2010

7B: …/01/2010 7C: …/01/2010

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ,…) của

những câu tục ngữ trong bài học.

b) Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:………; 7B:………; 7C:……… …

a) Kiểm tra bài cũ: (5′)

* Câu hỏi:

Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về lao động sản xuất và nêu giá trị nghệthuật, nội dung của toàn bài

* Đáp án - biểu điểm:

- HS Đọc thuộc lòng theo yêu cầu (3 điểm)

- Trình bày giá trị nghệ thuật và nội dung:

+ Nghệ thuật: Lối nói ngắn gọn, có vần nhất là vần lưng, các vế thường đối

xứng nhau cả về hình thức và nội dung, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh (3 điểm)

- Nội dung: Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phảnánh những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng

Trang 19

thiên nhiên và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhândân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm chỉ được

tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát (4 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Tục ngữ là lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh

nghiệm trí tuệ của nhân dân bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và

xã hội Dưới hình thức những lời nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt được rất nhiều bài học bổ ích vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách sống và cách ứng xử hàng ngày Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu 9 câu tục ngữ trong lĩnh vực đó

( GV ghi tên bài lên bảng )

b) Dạy nội dung bài mới:(35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH NỘI DUNG

I Đọc và tìm hiểu

chung (5′)

GV - Hướng dẫn đọc: Những câu tục ngữ trong bài học

hôm nay cũng như những câu tục ngữ thường thấy, rất

ngắn gọn, có nhịp điệu hình ảnh, gieo vần, khi đọc cần

chậm rãi, ngắt nghỉ đúng nhịp

- Đọc mẫu 3 câu; gọi 1 HS đọc tiếp đến hết

HS - Nhận xét; đọc lại toàn bài

?Yếu Giải nghĩa các từ : “mặt người, không tày”?

HS - Dựa vào chú thích trả lời

? Kh Theo em, 9 câu tục ngữ có thể chia làm mấy nhóm?

Mỗi nhóm có những câu nào? Gọi tên từng nhóm

HS - Vì : Về nội dung chúng đều là kinh nghiệm và những

bài học dân gian của con người và xã hội Về hình thức,

Trang 20

chúng đều có cấu tạo ngắn, có vần nhịp và dùng phép

* Câu 1:

HS - Đọc câu 1; GV ghi bảng:

Một mặt người bằng mười mặt của.

? Kh Câu tục ngữ dùng những biện pháp nghệ thuật đặc

sắc nào? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

đó?

- Câu tục ngữ gieo vần lưng “người” vần với “mười”,

rất dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ Dùng phép nhân hoá của

cải bằng từ “ mặt của” Cách dùng từ mặt người, mặt

của là để tương ứng với hình thức và ý nghĩa của sự so

sánh trong câu Mặt ở đây chỉ đơn vị người Cha ông ta

vẫn thường nói “ Hôm nay có mấy mặt người” (có bao

nhiêu người) Nhưng từ mặt ở đây để chỉ đơn vị tiền

của, tài sản vì phải so sánh hơn kém, mà đã so sánh thì

phải có chung một đơn vị, cho nên ông cha ta đã nhân

hoá tiền của Cách dùng từ mặt người, mặt của còn

đồng thời tạo nên những điểm nhấn sinh động về từ

ngữ và nhịp điệu cho người đọc, người nghe chú ý

Cùng hình thức so sánh là những đối lập đơn vị chỉ số

lượng( một > < mười) khẳng định sự quý giá của người

so với của

? Tb Em hiểu câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?

HS - Câu tục ngữ có nghĩa bóng là người quý hơn của, quý

gấp bội lần Không phải nhân dân ta không coi trọng

của mà đặt con người lên trên tất cả mọi thứ của cải Dị

bản của câu tục ngữ này là “Một mặt người hơn mười

mặt của” càng khẳng định điều đó.

?Yếu Câu tục ngữ này có thể dùng trong những trường

hợp nào?

HS - Có thể dùng câu tục ngữ khi cần:

Trang 21

+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người.

+ An ủi những trường hợp mất của

+ Nói về đạo lý, triết lý sống của nhân dân: đặt con

người lên trên mọi thứ của cải, vật chất

GV - Nhận xét, bổ sung và chốt ý  - Câu tục ngữ

khẳng định giá trị con người quý hơn của cải vật chất.

HS - Đọc câu 2; GV ghi bảng:

Cái răng cái tóc là góc con người.

* Câu 2:

? Kh Câu tục ngữ được hiểu theo những nghĩa nào?

HS - Câu tục ngữ này có 2 nghĩa:

+ Răng, tóc là một phần thể hiện tình trạng sức khoẻ

con người

+ Răng và tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình,

tư cách con người Suy rộng ra là những gì thuộc về

hình thức con người đều thể hiện nhân cách của người

đó

- Câu tục ngữ nêu lên hai nét đẹp của con người “ Góc

con người” là cái duyên dáng, mặn mà, tươi đẹp của

con người Để tóc dài hay cắt ngắn, uốn tóc đều phải

hoà hợp với con người và hoàn cảnh

? Tb Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Câu tục ngữ không chỉ nêu lên nét đẹp con người mà

còn nhắc nhở chúng ta biết giữ gìn, chăm sóc cái răng,

cái tóc của mình Con người cần đẹp từ những thứ nhỏ

nhất

GV - Nhận xét, bổ sung và chốt ý  - Cái gì thuộc về

hình thức con người đều thể hiện nhân cách con người đó.

GV * Chuyển: Nhan sắc đẹp đã quý Nhưng quý hơn là

phẩm giá, nhân cách con người Chúng ta cùng tìm hiểu

câu thứ 3:

Đói cho sạch, rách cho thơm.

* Câu 3:

Trang 22

HS - Đọc câu tục ngữ.

? Tb Cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì đặc sắc?

HS

? Tb

- Câu tục ngữ có 2 vế đối rất chỉnh: đói > < sạch; rách

> < thơm; đối xứng cả về ý, hai vế bổ sung và làm sáng

tỏ nghĩa cho nhau

Nghĩa của từng từ trong câu và cả câu tục ngữ được

hiểu như thế nào?

- Các từ đói, rách thể hiện sự khó khăn thiếu thốn về

vật chất (thiếu ăn, thiếu mặc); sạch, thơm chỉ những

điều con người phải giữ gìn, phải vượt lên hoàn cảnh

Các từ này vừa được hiểu tách bạch trong từng vế vừa

được hiểu trong sự kết hợp giữa 2 vế của

câu(đói-sạch, rách- thơm ).

- Nghĩa đen của câu tục ngữ là dù đói vẫn phải ăn uống

sạch sẽ, dù rách vẫn phải mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm

tho

- Nghĩa bóng của câu tục ngữ : Dù nghèo khổ, thiếu

thốn vẫn phải sống trong sạch, không phải vì nghèo

khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi

? Kh Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

HS - Hai vế câu có kết cấu đẳng lập nhưng bổ sung nghĩa

cho nhau: Dù nói về cái ăn hay cái mặc, đều nhắc

người ta giữ gìn cái sạch và thơm của nhân phẩm Đấy

là sự trong sạch, cao cả của đạo dức, nhân cách trong

những tình huống dễ sa trượt Câu tục ngữ có ý nghĩa

giáo dục con người phải có lòng tự trọng

Chuyển: Tục ngữ được mệnh danh là trí khôn của dân

gian, nó đúc kết những kinh nghiệm quý giá không

những chỉ về những nhận xét, đánh giá về con người

mà còn đúc kết về những kinh nghệm về học tập, về

quan hệ ứng xử trong cuộc sống xã hội Mời các em

cùng tìm hiểu tiếp những câu tục tục ngữ còn lại để

thấy được điều đó

2 Những câu tục ngữ về học tập, về quan hệ ứng xử:

HS - Đọc câu 4, GV ghi bảng:

* Câu 4:

Trang 23

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

? Kh Về hình thức, câu tục ngữ này có gì khác những câu

trên?

- Câu tục ngữ này có 4 vế, các vế vừa có quan hệ đẳng

lập vừa bổ sung cho nhau Từ “ học” được nhắc lại 4

lần, vừa nhấn mạnh vừa để mở ra những điều con

người cần phải học

?Giỏi Nghĩa của hai vế “ học ăn, học nói” và “ học gói, học

mở” được hiểu như thế nào?

HS - Nghĩa của hai vế “Học ăn, học nói” chính là giải

thích cụ thể và khuyên nhủ người ta phải “Ăn trông

nồi, ngồi trông hướng” “ăn nên đọi (bát), nói nên

lời”, “Lời nói gói vàng”, “ Lời nói không mất tiền

mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”, “ Im lặng là

vàng”.

- “Học gói, học mở”: Các cụ kể rằng, ở Hà Nội trước

đây, một số gia đình giàu sang thường gói nước chấm

vào lá chuối xanh đặt vào cái chén xinh bày lên mâm

Lá chuối tươi giòn, dễ gãy rách khi gập gói, dễ bật tung

khi mở Người gói phải khéo tay mới gói được Người

ăn phải biết mở gói nước chấm sao cho khỏi bắn tung

toé ra ngoài chén và bắn vào quần áo người ngồi bên

cạnh Biết gói, biết mở trong trường hợp này được coi

là tiêu chuẩn của người khéo tay, lịch thiệp Như vậy,

để biết gói nước chấm và mở nước chấm ra ăn đều phải

học

- Suy rộng ra “học gói, học mở” còn có thể hiểu là học

để biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người

khác

? Kh Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện là gì?

HS - Mỗi hành vi của con người ta đều là sự “ tự giới

thiệu” mình với người khác và đều được người khác

đánh giá Vì vậy con người phải học để mọi hành vi

ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị,

thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế, tức con

người có văn hoá, có nhân cách

khuyên con người cần phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình

là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối

Trang 24

nhân xử thế.

HS - Đọc câu 5 và 6; GV ghi bảng :

- Không thầy đố mày làm nên.

- Học thầy không tày học bạn.

* Câu 5, 6:

? Tb Em hiểu nghĩa của từng từ trong câu 6 như thế

nào?

HS - Thầy: người truyền bá kiến thức; mày: người tiếp

nhận kiến thức; làm nên: làm được việc, thành thạo

trong mọi công việc

? Tb Kinh nghiệm được đúc kết trong câu tục ngữ này là

gì?

HS - Muốn nên người, muốn thành đạt, người ta cần phải

được dạy dỗ bởi các thầy Trong sự học hỏi của con

người không thể thiếu thầy dạy Câu tục ngữ khẳng

định vai trò, công ơn của thầy Người dạy ta từ những

bước đi ban đầu về tri thức, về cách sống, đạo đức Sự

thành công trong công việc cụ thể, rộng hơn nữa là sự

thành đạt của học trò, đều có công sức của thầy Vì vậy,

phải biết kính trọng thầy, tìm thầy mà học

=> Câu tục ngữ khẳng định vai trò và công ơn của

thầy.

?Giỏi Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ số 6 như thế nào?

HS - Câu này có 2 vế : học thầy - học bạn, được so sánh

bằng: không tày (không bằng) Do vậy ý nghĩa so sánh

được khẳng định rõ ràng Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa,

vai trò của việc học bạn Tuy nhiên nó không hạ thấp

việc học thầy, không coi học bạn hơn học thầy mà

muốn nhấn mạnh tới đối tượng khác, phạm vi khác con

người cần học hỏi Ta gần gũi bạn nhiều hơn, có thể

học hỏi ở bạn nhiều điều ở nhiều lúc, nhiều nơi Bạn

còn là hình ảnh tương đồng, ta có thể thấy mình trong

đó để tự học, tự trau dồi

=> Như vậy, câu tục ngữ có ý nghĩa khuyến khích mở

rộng đối tượng, phạm vi và cách học hỏi, khuyên nhủ

về việc kết bạn và có tình bạn đẹp

GV - Nhận xét, khái quát nội dung => - 2 Câu tục ngữ có

ý nghĩa khẳng định vai trò và công ơn

Trang 25

của thầy, đồng thời khuyến khích mở rộng đối tượng, phạm vi và cách học trong học tập.

HS - Ngệ thuật so sánh (ngang bằng), gồm 2 vế: một bên là

người (nhân loại), một bên là bản thân

? Tb Em hiểu “thương người”, “thương thân” là như thế

nào? Tại sao lại đặt “thương người” trước “thương

thân”?

HS - Thương người là tình thương giành cho người

khác

- Thương thân là thương chính mình.

- Hai tiếng “thương người” đặt trước “thương thân”

để nhấn mạnh đối tượng cần được đồng cảm, thương

yêu

?Yếu Câu tục ngữ khuyên con người ta điều gì?

- Câu tục ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi

vào người người khác Coi người khác như bản thân

mình để quý trọng, đồng cảm, thương yêu đồng loại

GV - Đây là lời khuyên, triết lí về cách sống, cách ứng xử

trong quan hệ giữa người với người Lời khuyên, triết lí

ấy đầy tư tưởng nhân văn Tục ngữ không chỉ là kinh

nghiệm về tri thức, về cách ứng xử mà còn là bài học

về tình cảm

=> Như vậy câu tục ngữ khuyên con người ta phải biết

coi trọng người khác như bản thân mình để quý trọng,

đồng cảm, yêu thương

- Câu tục ngữ khuyên nhủ mọi ngườ phải biết thương yêu người khác như chính bản thân mình.

GV - Ghi bảng câu 8:

* Câu 8 :

Trang 26

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

?Kh Cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì đáng chú ý?

- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: “ăn quả” và “trồng cây”.

- Ăn quả: là sự hưởng thụ thành quả lao động

- Trồng cây: chỉ người lao động tao ra sản phẩm (thành

quả) để hưởng thụ

? Tb Nêu cách hiểu của em về câu tục ngữ trên?

- Đây là một lời giáo huấn sâu sắc: khi ăn những trái

cây chín mọng với hương vị ngọt ngào, ta phải nhớ đến

công lao vun xới, chăm bón của người trồng cây Từ

hình ảnh ấy, người xưa muốn nhắc nhở chúng ta về đạo

làm người: khi được hưởng thành quả nào đó, phải nhớ

đến người đã có công gây dựng nên

? Tb Câu tục ngữ được dùng trong những hoàn cảnh

nào?

- Để thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha

mẹ

- Tình cảm của học trò đối với thầy cô giáo

- Để nói về lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh

hùng liệt sĩ đã chiến đấu hi sinh bảo vệ tổ quốc

GV - Khái quát và chốt ý => - Câu tục ngữ

khuyên nhủ khi được hưởng thành quả phải nhớ ơn những người đã có công gây dựng, vun đắp, giúp đỡ mình.

HS - Đọc câu 9, GV ghi bảng:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

* Câu 9 :

? Kh Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ có gì đáng chú

ý?

- Câu tục ngữ dùng các từ phiểm chỉ như : một cây, ba

cây, chỉ sự đơn lẻ, ít ỏi “một cây”, và chỉ sự liên kết

nhiều “ba cây”.

- Dùng các hình ảnh ẩn dụ : cây, núi “ Cây” ẩn dụ chỉ

con người, “núi” ẩn dụ chỉ sức mạnh, sự to lớn Câu

tục ngữ có nghĩa đen và nghĩa bóng

Trang 27

? Tb Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?

HS - Một người đơn lẻ không thể làm được việc lớn , việc

khó, nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm,

thậm chí việc lớn lao, khó khăn hơn Câu tục ngữ

khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

- Câu tục ngữ khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết.

? Tb Em hãy khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung

của những câu tục ngữ vừa phân tích?

III Tổng kết - ghi

nhớ (3′)

HS - Nghệ thuật: Dùng cách diễn đạt so sánh ( câu 1, 6, 7),

dùng các hình ảnh ẩn dụ (câu 8,9) Dùng từ và câu có

nhiều nghĩa (câu 2, 3, 4, 8, 9) Nội dung hàm súc

- Nội dung: các câu tục ngữ đã tôn vinh giá trị con

người, đưa ra những nhận xét, lời khuyên về những

phẩm chất và lối sống mà con người cần có

GV

HS

- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài học:

- Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung.

- Những câu tục ngữ này luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.

- Đọc: * Ghi nhớ: (SGK,T.3)

IV Luyện tập (3′)

GV - Hướng dẫn HS về nhà luyện tập:

- Gợi ý : Những câu tục ngữ đồng nghĩa là có nghĩa cả

câu giống nhau và ngược lại là các câu có hiện tượng

trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài Ví dụ :

CÂU ĐỒNG NGHĨA TRÁI NGHĨA

2 - Uống nước nhớ nguồn

- Uống nước nhớ ngườiđào giếng

- Ăn cháo đá bát

- Được chim bẻ ná,được cá quên đơm

Trang 28

c) Củng cố, luyện tập: ( 2′)

* Củng cố:- GV Khái quát toàn bộ nội dung kiến thức cần nhớ.

* Luyện tập:? Đọc thuộc lòng một câu tục ngữ vừa học mà em thích nhất, tóm tắt

đặc sắc nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ đó?

Tiết 78 Tiếng Việt:

b) Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

*Ổn định tổ chức:

Trang 29

Kiểm tra sĩ số: 7A:………; 7B:……….; 7C:……….

a) Kiểm tra bài cũ: (3′)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Trong khi nói hoặc viết, các em thường thấy

có những câu nói ngắn gọn hơn câu bình thường mà không ảnh hưởng đến nội dungcủa câu Vậy đó là loại câu gì? Cách dùng như thế nào cho đúng ? Chúng ta cùng tìmhiểu trong tiết học hôm nay

( GV ghi tên bài lên bảng )

b) Dạy nội dung bài mới:(37’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

I Thế nào là rút

gọn câu? (12′) 1.Ví dụ:

GV - Bảng phụ có ghi ví dụ:

HS - Đọc ví dụ 1:

a) Học ăn, học nói, học gói, học mở.

b) Chúng ta học ăn, học nói, học nói, học mở.

? Tb Xác định cấu tạo ngữ pháp của 2 câu trên? Cấu tạo

chúng ta, người Việt nam… Ví dụ : Chúng ta học ăn,

học nói, học nói, học mở ; Người Việt Nam học ăn,

học nói, học gói, học mở Hoặc có thể là những từ ngữ

chỉ một nhóm người hay một người, ví dụ: Chúng em,

chúng em…

? Kh Tại sao câu tục ngữ trên lại lược bỏ thành phần

chủ ngữ?

HS - Vì tục ngữ có tính chất ngắn gọn, hàm súc và tục ngữ

không nói riêng về một ai mà nó đúc rút kinh nghiệm

chung, đưa ra lời khuyên chung Ngụ ý hành động, đặc

điểm nói trong câu là của chung mọi người

? Kh Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể lược bỏ được?

- Vì: đây là một câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên cho

mọi người, hoặc nêu một nhận xét chung về đặc điểm

của người Việt nam ta nên có thể lược bỏ chủ ngữ

Trang 30

của câu đã bị lược bỏ?

HS - Câu a: lược bỏ vị ngữ: đuổi theo nó.

- Câu b: lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ : mình đi Hà

Nội.

? Kh Tại sao có thể lược bỏ vị ngữ ở ví dụ a và cả chủ

ngữ lẫn vị ngữ ở ví dụ b?

- Làm cho câu gọn hơn vừa thông tin được nhanh vừa

tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng

trước, nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền

đạt

GV - Các câu lược bớt thành phần chủ ngữ, vị ngữ và cả

chủ ngữ lẫn vị ngữ như trên gọi là câu rút gọn

? Yếu Qua ví dụ, em hiểu rút gọn câu là gì?

HS - Dựa vào ghi nhớ trả lời

GV - Nhận xét , bổ sung, chốt nội dung bài học bài học => 2 Bài học:

HS

Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích sau:

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong những câu đứng trước,

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ).

- Đọc: * Ghi nhớ: (SGK, T.15)

GV - Nhắc HS học thuộc ghi nhớ

II Cách dùng câu rút gọn (10′)

1 Ví dụ:

GV - Bảng phụ có ghi ví dụ:

a) Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại Sân

trường thật đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây.

Trang 31

Chơi kéo co.

b) - Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10.

- Con ngoan quá! Bài nào thế?

- Bài kiểm tra Toán.

? Kh Trong ví dụ a, các câu in đậm thiếu thành phần

nào (tìm những từ ngữ có thể thêm vào những câu

in đậm để biết thành phần thiếu)? Có nên rút gọn

như vậy không? Vì sao?

HS - Các câu in đậm trong ví dụ a đều thiếu chủ ngữ

Không nên rút gọn như vậy, vì rút gọn như vậy làm

câu khó hiểu Văn cảnh không cho phép khôi phục chủ

ngữ một cách dễ dàng

? Yếu Trong ví dụ b, câu trả lời của người con với mẹ

như vậy có được không? Vì sao?

HS - Câu trả lời của người con với mẹ như vậy là cộc lốc,

thiếu lễ phép

? Yếu Hãy tìm thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời được

lễ phép?

HS - Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

? Tb Qua 2 ví dụ trên em thấy cần chú ý điều gì khi rút

gọn câu?

- HS dựa vào ghi nhớ của phần II trả lời

GV - Giảng, bổ sung: Rút gọn câu là một trong những

thao tác biến đổi thường gặp trong nói và viết nhằm

làm cho câu gọn hơn Việc lược bỏ các thành phần

trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống viết, nói

cụ thể Nguyên tắc chung là: rút gọn câu phải đảm bảo

không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc

hiểu không đầy đủ nội dung câu nói Căn cứ vào tình

huống cụ thể có thể khôi phục được thành phần bị rút

gọn Tuy nhiên, cần phân biệt thao tác rút gọn câu với

những câu sai (thường được gọi chung là câu què) do

không nắm được những quy tắc viết câu thông thường

Đồng thời, phải tính đến tình huống giao tiếp cụ thể

như nơi diễn ra giao tiếp, quan hệ về tuổi tác, vị thế xã

hội giữa người nói và người nghe, người viết và người

đọc…để tránh làm cho văn bản cộc lốc, khiếm nhã

Khi rút gọn câu cần chú ý:

Trang 32

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1(T.16)

- suy nghĩ và làm bài, sau đó trả lời bài tập

Đáp án:

- Câu b là câu rút gọn chủ ngữ, có thể khôi phục:

chúng ta ăn quả nhớ kẻ trồng cây Vì câu b là một

câu tục ngữ nói về một quy tắc ứng xử chung cho mọi

người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu trở nên

gọn hơn

- Câu c cũng là câu rút gọn chủ ngữ Có thể khôi phục

lại chủ ngữ như: Ai nuôi lợn ăn cơm nằm, ai nuôi

- Các câu rút gọn : Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà.

Dừng chân đứng lại trời, non,

nước.

GV - Các câu trên đều rút gọn chủ ngữ, có thể khôi phục

lại bằng cách thêm chủ ngữ, ví dụ: Ta, tôi…

Phần b cho HS về nhà làm tiếp

GV - Gọi HS đọc truyện cười: Mất rồi.

3 Bài tập 3- tr.16

?BT3 Vì sao cậu bé và ông khách đều hiểu nhầm nhau?

- Bởi vì: Cậu bé khi trả lời đã dùng 3 câu rút gọn khiến

người khách hiểu sai ý nghĩa, cụ thể:

- Mất rồi (Ý cậu bé : Tờ giấy mất rồi Người khách

Trang 33

hiểu: Bố cậu bé mất rồi.)

- Thưa…tối hôm qua (Ý cậu bé: Tờ giấy mất tối hôm

qua Người khách hiểu: Bố cậu bé mất tối hôm qua.)

- Cháy ạ (Ý cậu bé: Tờ giấy mất vì cháy Người khách

hiểu: Bố cậu bé mất vì cháy.)

? Tb Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì về cách

nói năng?

- Bài học rút ra: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn,

vì câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm rất tai

- Việc dùng các câu rút gọn trong truyện của anh chàng

phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút

gọn đến mức khó hiểu và trở nên thô lỗ

- Biết được đặc điểm của văn bản nghị luận

- Biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắmđược nghệ thuật lập luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính chất mẫu mực của bài văn

Ngày soạn: 13/1/2010 Ngày giảng: 7A: …/1/2010

7B: …/1/2010

7C: …/1/2010

Trang 34

b) Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

3 Tiến trình bài dạy:

- Những tư tưởng quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết

những vấn đề đặt ra trong xã hội mới có ý nghĩa (4 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Trong bài tìm hiểu chung về văn nghị luận các

em đã biết bài văn nghị luận phải có luận điểm, lý lẽ và dẫn chứng Vậy các yếu tố cơbản này cần được hiểu cụ thể như thế nào, chúng có mối ưuan hệ với nhau ra sao?Xin mời các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới: (35’)

I Luận điểm, luận

Trang 35

cứ và lập luận.

(22′)

GV - Văn nghị luận đòi hỏi phải có luận đề tức là vấn đề

bàn luận, có luận điểm là những câu khẳng định một ý

kiến, một quan điểm, tư tưởng nào đó, có lý lẽ, dẫn

chứng tức là lời lẽ và sự việc cụ thể để làm sáng tỏ

luận điểm và cách lập luận tức là xắp xếp lý lẽ một

cách có hệ thống để nhằm chứng minh cho một kết

luận Vậy những đặc điểm này được thể hiện trong bài

nghị luận như thế nào? Mời các em cùng tìm hiểu văn

Chống nạn thất học

GV Gọi 1 HS đọc lại văn bản Chống nạn thất học (B.18)

1 Luận điểm:

? Kh Luận điểm chính của văn bản “Chống nạn thất

học” là gì? Luận điểm đó được trình bày đầy đủ ở

những câu văn nào?

- Luận điểm với tư cách là tư tưởng, quan điểm của

bài viết

- Trong bài: Chống nạn thất học, luận điểm chính là:

Cần xác lập tư tưởng chống nạn thất học, mọi người

cần tích cực góp sức vào phong trào “diệt giặc dốt”

Luận điểm chính thể hiện ngay trong nhan đề: Chống

nạn thất học

- Luận điểm chính được trình bày cụ thể ở những luận

điểm phụ trong những câu văn:

+ Câu 1: (luận điểm 1) Một trong những công việc

phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân

trí.

+ Câu 2: (luận điểm 2): Mọi người Việt nam phải

hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải

có kiến thức mới có thể tham gia vào công cuộc xây

dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết

chữ quốc ngữ

? KH Em có nhận xét gì về cách trình bày luận điểm

trong bài văn?

- Luận điểm được trình bày dưới hình thức câu khẳng

định, diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, đúng đắn, chân thật,

đáp ứng nhu cầu thực tế

- Có luận điểm chính (lớn) tổng quát, bao trùm toàn

Trang 36

bài Có luận điểm phụ (nhỏ) là bộ phận của luận điểm

chính Ví dụ: Nói tiếng Việt giàu đẹp – đó là luận điểm

chính, tổng quát Từ luận điểm chính ấy có thể chia

các luận điểm phụ như: tiếng Việt giàu thanh điệu,

tiếng Việt uyển chuyển tinh tế, tiếng Việt hóm hỉnh

? Kh Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận?

- Luận điểm là linh hồn, tư tưởng, quan điểm của bài

nghị luận Nó thống nhất các đoạn văn thành một

khối Luận điểm được thể hiện trong nhan đề (hay đề

bài làm văn nghị luận)

? TB Em hiểu như thế nào là luận điểm trong văn nghị

luận?

HS - Trình bày

- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung:

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu nhất quán

- Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.

- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực

HS - Luận cứ trong bài “Chống nạn thất học” là:

a) Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho

hầu hết người Việt Nam mù chữ, tức là thất học, nước

Việt Nam không thể tiến bộ được;

b) Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp

tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước

? TB Với hai lí do trên tác giả đề ra nhiệm vụ gì? Và

chống nạn thất học như thế nào?

HS - Với 2 lí do đó, tác giả đề ra nhiệm vụ: Mọi người

Việt nam phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ, tức là

chống nạn thất học

- Một loạt dẫn chứng chống nạn thất học bằng cách:

Trang 37

“Những người biết chữ hãy dạy cho những người

chưa biết chữ Những người chưa biết chữ hãy gắng

sức mà học cho biết” Tác giả đưa ra một loạt ví dụ,

dẫn chứng: “ Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa

biết thì anh bảo…” Từ ví dụ trên có thể thấy luận cứ

trả lời cho câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu

ra để làm gì? Luận điểm đó có đáng tin cậy không? Ví

dụ: Vì sao phải chống nạn thất học? Chống nạn thất

học để làm gì? Chống nạn thất học như thế nào?

GV - Những lí lẽ, dẫn chứng trên được gọi là luận cứ

? Kh Vậy theo em, luận cứ trong văn nghị luận là gì?

Luận cứ có vai trò gì trong văn nghị luận?

- Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho

luận điểm, luận điểm được xem là kết luận của những

lí lẽ và dẫn chứng đó

- Luận cứ làm cho bài viết có sức thuyết phục Trong

văn bản, người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp

và đó là việc có thể làm được, vì luận cứ đưa ra tiêu

- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung:

- Luận cứ là lí lẽ , dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

- Luận cứ phải chân thật, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.

3 Lập luận:

GV Gọi 1 HS đọc mục 3 phần I Tr 19

? Kh Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn bản

“Chống nạn thất học”, cho biết lập luận đó theo

tuần tự nào và có ưu điểm gì?

- Trong văn bản Chống nạn thất học trình tự lập luận

là: trước hết tác giả nêu lí do vì sao phải chống nạn

thất học? chống nạn thất học để làm gì? Chống nạn

thất học như thế nào? Có lí lẽ rồi mới nêu tư tưởng

chống nạn thất học, nhưng chỉ nêu tư tưởng thì chưa

trọn vẹn Phần tiếp theo tác giả giải quyết vấn đề đó

Cụ thể, lập luận của bài viết theo trình tự sau:

+ Hậu quả của việc thi hành chính sách ngu dân trên

đất nước ta của thực dân Pháp trong thời thuộc Pháp

+ Khi đất nước được độc lập, mọi người phải học tập,

trước hết là học chữ quốc ngữ Đó là quyền lợi và

nhiệm vụ của mỗi người

Trang 38

+ Có nhiều cách để xoá nạn mù chữ, những cách này

đều dễ dàng làm được

GV - Đây là cách lập luận có ưu điểm lớn, chặt chẽ, giàu

sức thuyết phục Các lý lẽ và dẫn chứng được xếp theo

thứ tự thời gian, giới tính, giai cấp rất hợp lí, thuyết

minh vững chắc cho từng luận điểm

* Tóm lại: Lập luận là cách nêu luận điểm và vận

dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm nổi bật và có

sức thuyết phục Luận điểm được coi như là kết luận

của lập luận Mở bài, Thân bài và Kết bài đều cần có

GV Gọi 2 HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc

* Ghi nhớ:

SGK Tr.19

II Luyện tập: (13′)

* Bài tập: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội

GV - Gọi 1 HS đọc lại văn bản Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội.

? Tb Nêu luận điểm của bài văn trên?

- Luận điểm của văn bản là: Trong đời sống con người

có nhiều thói quen xấu, tuy khó sửa nhưng cần phải

loại bỏ Điều đó cũng có nghĩa là mọi người hãy ủng

hộ những thói quen tốt để tạo ra nếp sống đẹp, văn

minh cho xã hội

? Kh Luận cứ và lập luận của bài văn trên như thế nào?

Luận cứ: Tác giả đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng sau:

- Lí lẽ: + trong cuộc sống có những thói quen là tốt và

có những thói quen là xấu

+ Thói quen xấu rất khó sửa

+ Thói quen xấu sẽ gây hại đến người khác và môi

trường

+ Thói quen tốt làm cho cuộc sống tốt đẹp văn minh

hơn

Trang 39

- Dẫn chứng: hút thuốc lá, cáu giận, mất trật tự, vứt

rác bừa bãi, vứt vỏ chuối ra đường, vứt vỏ cốc, vỏ chai

vỡ ra lối đi…là những thói quen xấu cần loại bỏ

Nhận xét cách lập luận của bài văn này?

- Bài văn có lập luận chặt chẽ và hợp lí, tự nhiên Bắt

đầu là sự khẳng định: Cuộc sống có những thói quen

tốt và thói quen xấu Sau đó nêu ra một số thói quen

tốt rất ngắn gọn Tiếp theo tác giả nêu ra và phân tích

những thói quen xấu để mọi người nhìn ra để cuối

cùng đưa ra những lời khuyên bổ ích

? Kh Em hãy nhận xét về sức thuyết phục của bài văn

này?

- Vấn đề bài văn nghị luận này nêu ra nhằm trúng một

vấn đề mà ai cũng có thể nhận ra nhưng không dễ sửa

Do vậy, ý kiến của tác giả rất đúng đắn và có sức

thuyết phục người nghe Bài văn có sức thuyết phục từ

luận điểm, luận cứ đến lập luận của nó

* Gọi 1 HS đọc văn bản đọc thêm : Học thầy, học

bạn

* Văn bản: Học thầy, học bạn.

- Về nhà phân tích lại các ví dụ, học thuộc bài

- Chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.

Trang 40

b) Chuẩn bị của HS: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK theo yêu cầu của GV.

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số: 7A:………; 7B:……….; 7C:………

a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút - Miệng)

* Câu hỏi: Hãy trình bày đặc điểm của văn bản nghị luận?

*Đáp án - biểu điểm:

- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong một

bài văn có thể có 1 luận điểm chính và các luận điểm phụ (2 điểm)

- Luận điểm là ý kiến thể hiện quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hìnhthức câu khẳng định( hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luậnđiểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm

phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế mới có sức thuyết phục (4 điểm)

- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải

chân thật, đúng đắn, tiêu biểu mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục (3điểm)

- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ,

hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết phục (1 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Văn nghị luận là một kiểu bài các em mới làm quen,

vậy đề văn nghị luận và cách tìm hiểu đề, lập ý cho văn nghị lụân như thế nào, mờicác em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

b) Dạy nội dung bài mới: (35’)

I Tìm hiểu đề văn nghị lụân ( 10′)

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị

Ngày đăng: 22/06/2021, 02:02

w