HS lựa chọn đỳng đỏp ỏn cho mỗi cõu được 0.25 đ- Nghệ thuõt : Bài văn cú những dẫn chứng cụ thể, và nhận xột sõu sắc thấm đượm tỡnh cảm chõn thành - Kết hợp với giải thích, chứng minh v
Trang 1- Hiểu được phần nào phong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh
- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc , đọc đáo của Hoài Thanh
Trọng tâm :
Kiến thức :
- Sơ giàn về nhà văn Hoài Thanh
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc , ý nghĩa , công dụng của văn chương
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luậncủa nhà văn Hoài Thanh
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Giới thiệu nhiều thể loại nghị luận , ý nghĩa và công dụng của văn chương
* Trò: Đọc trước văn bản,soạn bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
loài nêu vấn đề nguồn gốc
_ Nêu vài nét cơ bản vềcuộc đời và sự nghiệp củatác giả Hoài Thanh
_ Bài văn chia làm mấyphần ? Nêu ý chính củatừng phần
_ Cách vào đề của tác giả
_ Hs đọc chú thích và tìm hiểu vài nét
về tác giả
- Hoài Thanh ( 1909 -1982 ) Quê quán
ở Ngệ An là nhà phê bình văn họcxuất sắc
_ Hs chia bố cục a).Từ đầu…muônloài nêu vấn đề nguồn gốc cốt yếucủa văn chương b) Phần còn lại :
Trang 2cốt yếu của văn chương
b) Phần còn lại :
Phân tích,chứng minh ý
nghĩa và công dụng của văn
chương đối với cuộc sống
của văn chương : Lòng
thương người và nói rộng ra
là thương cả muôn vật ,muôn
loài Quan niệm đúng
tốt đẹp trong tương lai
3 Công dụng của văn
III Toång keát :
Với một lối văn nghụ
luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm
xúc và hình ảnh, Hoài Thanh
khẳng định: Nguoàn goác coát
rất bất ngờ và tựnhiên Ông kể chuyện nhàthi sĩ Ấn độ thấy conchim bị thương để dẫn dắttới luận đề
_ Tác giả chưa nêu trựctiếp ý nghĩa của vănchương mà đi từ nguồn gốccủa nó ? Theo HoàiThanh ,nguồn gốc yếu củavăn chương là gì ?
_ Nguồn gốc của vănchương là lòng thương
vật ,muôn loài Quan niệm
ấy có hoàn toàn chính xáchay không
_ Thử tìm một vài dẫnchứng văn học để chứngminh ?
_ Trong nội dung lời văncủa Hoài Thanh có mấy ýchính ?
_ Em hãy giải thích 2 ýchính đó và tìm dẫn chứng
_ Tìm dẫn chứng để chứngminh
_ Xuất phát từ tình cảmvăn chương có thể đem lạicho người đọc những gì vànhư thế nào ?( chú ý đoạn :vậy thì hết )
Phân tích,chứng minh ý nghĩa và côngdụng của văn chương đối với cuộcsống con người
_ Hs lần lượt trả lời + Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếucủa văn chương là lòng thương người
và nói rộng ra là thương cả muônvật ,muôn loài
_ Quan niệm của Hoài Thanh rấtđuing1 và chính xác nhưng chưa hoàntoàn đầy đủ , vì trong thực tế vănchương còn bắt nguồn từ cuộc sốnglao động của con người
_ Hs tìm kiếm nêu dẫn chứng + Truyện kiều:Đau đớn thay …
+ Qua đèo ngang:Nhớ nước đau lòngcon …
+ Tế xương : Thương vợ
* Từ lao động: Hò kéo gỗ, chặt gỗ,dựng nhà
* lễ nghi tôn giáo:văn tế
*Trò chơi,giải trí …_ Nội dung lời văn có 2 ý chính + Cuộc sống con người và xã hội vốn
là thiên hình vạn trạng qua cảmnhận của lời văn rồi hiện lên tranggiấy thành văn chương truyền miệng.+ Văn chương còn sáng tạo ra sự sốngnghĩa là thế giới nghệ thuật trong tácphẩm của các nhà văn cũng sống độnglinh hoạt không giống hoàn toàn nhưcuộc đời hiện thực mà nhà văn đã sángtạo .Tìm tòi thể hiện cái mới biếnchúng thành hiện thực tốt đẹp trongtương lai
* Dẫn chứng : Cuộc sống người nông dân Việt Nam xưa vất vả,cần cù thể hiện qua ca dao ,tục ngữ,cổ tích đất nước quê hương tươi đẹp ,( cây tre Việt Nam , sông nước cà mau )
_Văn chương giúp cho con người cótình cảm,lòng vị tha
_ Gây cho ta những tình cảm ta chưa
có hoặc không có
Trang 3yeáu cuûa vaên chöông là tình
_Văn bản thuộc loại nghị luận vănchương Vì nội dung nghị luậnthuộc vấn đề văn chương
_ Nét đặc sắc vì vừa có lý lẽ,vừa cócảm xúc và hình ảnh Ví dụ : Đoạnvăn mở đầu “ Người ta kể …nguồngốc của thi ca “
_ Hs đọc ghi nhớ và chép vào tập
4 Củng cố : 2’
_ Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk
_Tiến hành luyện tập
_ Luyện tập : Nhận biết 2 ý quan trọng trong lời văn
a/ văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
b/ Luyện những tình cảm ta sẵn có Từ đó giải thích,tìm dẫn chứng cho từng ý
Nghị luận văn chương
Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc văn nghị luận văn chương, vì phạm vi nghị luận là thuộc vấn đềvăn chương
Văn nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc sắc Hãy chọn ý để trả lời
- Nắm cho được nguồn gốc và công dụng của văn chương
b Soạn bài: Xem lại những bài thuộc phân môn Văn học, đã dặn ở tuần 24 để chuẩn bị kiểm tra viết.
Trang 4Tieát 98KIỂM TRA VĂN
2 Kỹ năng :Kết hợp bài tập trắc nghiệm và tự luận,trả lời câu hỏi và cách diễn đạt
3 Thái độ :Nghiêm túc, cẩn thận và chăm chỉ
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Đề trắc nghiệm tự luận
* Trò : Nắm lại các kiến thức cũ đã học để vận dụng
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
(1.75)
9
I Câu hỏi trắc nghiệm : 4đ
Khoanh tròn một câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu
1 Văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là của tác giả :
A Hòai Thanh B Phạm Văn Đồng C Đặng Thai Mai D Hồ Chí Minh
2 Văn bản “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt “ là của tác giả
A Hòai Thanh B Phạm Văn Đồng C Đặng Thai Mai D Hồ Chí Minh
3 Văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ “ là của tác giả :
A Hòai Thanh B Phạm Văn Đồng C Đặng Thai Mai D Hồ Chí Minh
4 Tục ngữ có thể coi là :
A Văn bản nghị luận B Một bài văn biểu cảm đặc biệt
C Một lọai văn bản nghị luận ngắn gọn, đặc biệt D Không phải là văn bản nghị luận
5 Câu tục ngữ đưa ra lời khuyên về lối sống con người cần phải có :
A An quả nhớ kẻ trồng cây B Nhất nước, nhì phân, tam cần , tứ giống
Trang 5C Tấc đất, tấc vàng D Mau sao thì nắng , vắng sao thì mưa.
6 Đặc điểm “ Bài văn là một mẫu mực về lập luận: bố cục chặt chẽ; dẫn chứng cụ thể , phong phú , giàu
sức thuyết phục” là đặc điểm nghệ thuật của bài :
A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B Đức tính giản dị của Bác Hồ
C Sự giàu đẹp của Tiếng Việt D Ý nghĩa văn chương
7 Văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có sử dụng phương pháp lập luận nào:
A Chứng minh và giải thích B Chứng minh và bình luận
C Giải thích và bình luận D Chứng minh
8 Văn bản “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt “ có sử dụng phương pháp lập luận nào :
A Chứng minh và giải thích B Chứng minh và bình luận
C Giải thích và bình luận D Chứng minh
9 Văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ “ có sử dụng phương pháp lập luận :
A Chứng minh ,giải thích, bình luận B Chứng minh và bình luận
C Giải thích và bình luận D Chứng minh
10 Nhìn chung tục ngữ thường có những đặc điểm về nghệ thuật sau đây:
A Hình thức ngắn ngọn; các vế đối xứng nhau về hình thức và nội dung
B Có tính cố định, tính hình tượng và tính biểu cảm
C Thường có vần lưng, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
D Câu A, C đúng
11 Câu tục ngữ nào sau đây diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ :
A Một mặt người bằng mười mặt của B Cái răng, cái tóc là góc con người
C Nhất nước, nhì phân, tam cần , tứ giống D Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
12 Câu tục ngữ nào sau đây có các vế đối xứng nhau về hình thức và nội dung :
A Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt B Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
C Học thầy không tày học bạn D Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
13 Câu tục ngữ sau đây phản ánh kinh nghiệm của nhân dân, trong việc quan sát các hiện tượng thiên
nhiên :
A Nhất nước, nhì phân, tam cần , tứ giống B.Cái răng, cái tóc là góc con người.
C An quả nhớ kẻ trồng cây D.Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
14 Câu tục ngữ nào đưa ra nhận xét, lời khuyên về phẩm chất mà con người cần phải có
A Không thầy đố mày làm nên B Đói cho sạch , rách cho thơm
C Người sống , đống vàng D Học ăn, học nói, học gói, hoc mở
15 Tục ngữ là gì ?
A Phần lời của bài dân ca B Những sáng tác kết hợp giữa thơ và nhạc dân gian
C Những câu nói dân gian ngắn gọn , ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những
kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
D Cụm từ có tính cố định, có tính hình tượng, có tính biểu cảm
16 Câu “ Cái răng cái tóc là góc con người “ có ý nghĩa :
A Răng và tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khỏe của con người
B Răng và tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người
C Đánh giá con người chỉ cần nhìn cái răng, cái tóc
D Câu A, B đúng
II Tự luận :6đ
17 Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”
18 Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở những mặt nào ? Nêu dẫn chứng cụ thể ?
19 Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt ”
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I,Phần trắc nghiệm :
Trang 6HS lựa chọn đỳng đỏp ỏn cho mỗi cõu được 0.25 đ
- Nghệ thuõt : Bài văn cú những dẫn chứng cụ thể, và nhận xột sõu sắc thấm đượm tỡnh cảm chõn thành
- Kết hợp với giải thích, chứng minh với bình luận
- Lí lẽ dẫn chứng đợc nêu ra mang tính chất chính xác, khoa học thuyết phục
- Nhà khoa học am hiểu tiếng Việt, trân trọng giá trị của tiếng Việt, yêu và tin tởng vào tơng lai của tiếngViệt
4 Thu bài : (1’)
5 Dặn dũ :( 2’)
a.Xem lại những kiến thức đó học
b.Soạn bài : Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động (TT)(SGK/64)
-Chỳ ý “Cỏnh chuyển đổi cõu chủ động thanh cõu bị động”
- Nghiờn cứu trước phần luyện tập
c Trả bài: Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động (tiết 94).
- Nắm được cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động
- Thực hành được thao tỏc chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại trong giao tiếp
- Củng cố kiến thức về cõu chủ động và cõu bị động
Trang 7 Trọng tâm :
Kiến thức :
Quy tắc chuyển câu chủ động thành mỗi câu bị động
Kĩ năng :
- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
- Đặt câu (chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
* Trò: Đọc trước ví dụ sgk trả lời câu hỏi
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
_ Nêu khái niệm câu chủ động và câu bị động
_ Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động có t/d gì trong đoạn văn ?
3 Bài mới : (1’)
Ở tiết học trước, các em đã biết được mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động nhằmliên kết, thay đổi cách diễn đạt Đó là 1 việc rất cần thiết cho việc tạo lập văn bản Vậy, cách chuyển đổinhư thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Không phải là câu bị động
Không phải câu nào có các
- Giáo viên treo bảng phụ nộidung 1/64
- Lệnh cho học sinh đọc câu a và
b 1/64
Bước 1: Giáo viên cho học sinhnhắc lại sự khác biệt của hai kiểucâu bị động (có được /bị và không
+ giống nhau: - nội dung: miêu
tả cùng một sự việc- hai câu đều là câu bị động
+ khác nhau: - câu a có dùng từđược, câu b không dùng từ được
Hs đọc câu ví dụ c
Câu c : Người ta đã hạ cánh màn treo ở đầu bàn thờ ông vảixuống từ hôm “hoá vàng”
có cùng một nội dung miêu tả với hai câu a và b
=> câu chủ động
=> chủ thể: người ta; đốitượng của hành động hạ: cánhmàn Nội dung của nó có tươngứng với câu a và b (có)
Học sinh đọc ghi nhớ 4 sáchgiáo khoa trang 64)
Trang 8* Cĩ 2 cách chuyể đổi câu
chủ động thành câu bị động
_ Chuyển từ (hoặc
cụm từ )chỉ đối tượng của hoạt
động lên đầu câu và thêm các
từ bị hay được vào sau từ
( cụm từ ) ấy
_ Chuyển từ (hoặc cụm
từ )chỉ đối tượng của hoạt
động lên đầu câu ,đồng thời
lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ )
chỉ chủ thể của hoạt động
thành một bộ phận khơng bắt
buộc trong câu /
_ Khơng phải câu nào cĩ
các từ bị hay được cũng
thành câu bị động
_ Gọi học sinh đọc ghi nhớ Bước 3: phân biệt câu bị động vớicâu bình thường chứa các từ được,bị
- Lệnh: Học sinh quan sát câu a
và b sách giáo khoa trang 64,bài tập 3
_ Những câu đĩ cĩ phải là câu bịđộng khơng? Vì sao?
Học sinh quan sát câu a và b sách giáo khoa trang 64, bài tập 3
Tuy cĩ từ bị, được nhưng khơng phải là câu bị động, bởi
lẽ chỉ cĩ thể nĩi đến câu bị động trong đối lập với câu chủ động
4 Củng cố : 2’(Kĩ thuật trình bày 1 phút)
- Gọi 1-2 hs đọc lại phần ghi nhớ
_ Tiến hành làm các bài tập cịn lại
5 Luyện Tập: 15’ (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
1 Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị động theo
hai kiểu khác nhau :
a) Ngơi chùa ấy được (một nhà sư vơ danh) xây từ
thế kỉ XIII
+ Ngơi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
b) Tất cả cánh cửa chùa(người ta ) làm bằng gỗ lim
+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
dấu ngoặc đơn đánh dấu cho những từ ngữ khơng
bắt buộc phải cĩ mặt trong câu
2.Chuyển đổi như trên (1 câu dùng bị,được) sắc thái
của chúng
a/ Em bị thầy giáo phê bình
b/ Em được thầy giáo phê bình
a/ Ngơi nhà ấy bị người ta phái đi
b/ Ngơi nhà ấy được người ta phái đi
Dùng “được” hàm ý đánh giá tích cực
Dùng “bị “ ý đánh giá tiêu cực
-Xác định đốitượng của hành động
bị động
- Chuyển đổi theo haikiểu khác nhau
-HS làm bài tậptrong SGK
-Nhận xét
-Ghi chép
-HS làm bài tậptrong SGK
-Nhận xét
-Ghi chép
6 Dặn dò : 2’
a Bài vừa học :
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần ghi nhớ
-Nắm cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
-Hồn thành bài tập cịn lại theo hướng dẫn của GV
b Soạn bài : Luyện tập viết đoạn văn chứng minh (SGK/65)
Trang 9c Trả bài: Thông qua
Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Cũng cố chắc chắn hơn nữa những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
-Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết đọan văn chứng minh cụ thể
Trọng tâm :
Kiến thức :
- Phương pháp lập luận chứng minh
- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh
Kĩ năng :
Rèn kỹ năng viết đoạn văn chứng minh
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Đề bài , hướng cho hs biết cách viết đoạn
* Trò : Nắm lại lý thuyết , vận dụng vào các đề sgk đã cho
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
- Hỏi: Hãy nêu các bước thực hiện một bài văn lập luận chứng minh? (bốn bước:tìm hiểu đề,tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài và sửa chữa)
- Hỏi: cho biết nhiệm vụ của từng phần của dàn ý văn lập luận chứng minh
- Hỏi : Hãy nêu 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Cho ví dụ minh họa
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
- Nêu vấn đề : Văn chương có ý nghĩa đối với đời sống
con người , gây cho ta những tình cảm ta không có
_ Dẫn chứng :
_ Yêu cầu học sinh đọc nhiều lần các đề bài trong SGK _ Đây là dạng đề bài của bài văn gì ?_ Hãy nhắc lại yêu
HS đọc các đề tậplàm văn trong SGK
Đây là các đề vănchứng minh
Cần có câu chủ đề
Trang 10+ Tình cảm đối với tầng lớp lao động thấy được phẩm
chất tốt đẹp của họ qua ca dao , tục ngữ , truyện …( Đói
cho sạch, rách cho thơm ; Rủ nhau đi cấy đi cày…;
Lượm ; Đêm nay Bác không ngủ; Vượt thác ; Cuộc chia
tay của những con búp bê;…)
+ Tìn cảm đối với thiên nhiên đất nước; niềm yêu mến,
tự hào , ( Sông nước Cà Mau ; Côn Sơn ca; Cô Tô ;…)
_ Kết luận : Giá trị của văn chương , lời nói của Hòai
Thanh là đúng …
Đề 3 : Chứng minh rằng “ Văn chương luyện cho ta
những tình cảm ta sẵn có”
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
_ Nêu vấn đề : Văn chương luyện cho ta những tình cảm
ta sẵn có…
_ Dẫn chứng :
+ Tình cảm đối với gia đình, người thân; ( Cuộc chia tay
của những con búp bê; Tục ngữ về con người -gia đình ;
Những bài ca dao về tình cảm gia đình; …)
+ Tình cảm đối với thầy cô, bạn bè ( Ca dao, Tục ngữ ,
Bài học đường đời đầu tiên, … )
+ Tình cảm với quê hương đất nước ( Ca dao ,tục ngữ;
Quê hương ,…)
Đề 8 : Chứng minh bảo vệ môi trường thiên nhiên là
bảo vệ cuộc sống con người
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
_ Nêu vấn đề : Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống
con người …
_ Dẫn chứng :
+ Nạn phá rừng dẫn đến thiên tai lũ lụt…
+ Khai thác thủy hải sản không có kế hoạch , bằng các
phương tiện nguy hiểm dẫn đến nguồn tài nguyên cạn
kiệt
+ Chất thải công nghiệp độc hại dẫn đến xuất hiện các
bệnh truyền nhiễm lạ…
_ Kết luận : Cần bảo vệ thiên nhiên…
Đề 5: Chứng minh rằng “Bác Hồ luôn thương yêu
thiếu nhi”
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
_ Nêu vấn đề : Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi
_ Dẫn chứng :
+ Nói với các đại biểu Tân Trào đến chào mừng ủy ban
dân tộc giải phóng “ Nhiệm vụ của chúng ta là phải làm
sao cho các em có cơm ăn , có áo ấm , được đi học,
không lam lũ mãi như thế này …”
+ Mùa thu năm 1945 , ngày khai trường đầu tiên , Bác đã
viết thư gửi thiếu nhi tòan quốc : “ Các em hãy siêng
năng học tập, ngoan ngoãn , nghe thầy, đua bạn Trong
công cuộc kiến thiết nước nhà trông mong ở các em rất
+ 1 HS lên bảng ghi dàn ý cho đọan _ Gọi nhận xét _ GV nhận xét bổ sung cho dàn ý hòan chỉnh
_ Yêu cầu học sinh trình bày đọan văn của mình theo tổ : + 1 HS đọc đọan văn chứng minh
+ 1 HS lên bảng ghi dàn ý cho đọan _ Gọi nhận xét _ GV nhận xét bổ sung cho dàn ý hòan chỉnh
_ Yêu cầu học sinh trình bày đọan văn của mình theo tổ : + 1 HS đọc đọan văn chứng minh
+ 1 HS lên bảng ghi dàn ý cho đọan _ Gọi nhận xét _ GV nhận xét bổ sung cho dàn ý hòan chỉnh
làm rõ luận điểmcủa đọan văn cáccâu khác trong đọanvăn phải làm sáng
tỏ cho luậnđiểm.các lí lẽ vàdẫn chứng phải sắpxếp hợp lý
Hs trình bày đoạnvăn
HS trình bày dàn ý
Hs các tổ khácnhận xét
Hs trình bày đoạnvăn
HS trình bày dàn ý
Hs các tổ khácnhận xét
Hs trình bày đoạnvăn
HS trình bày dàn ý
Hs các tổ khácnhận xét
Hs trình bày đoạnvăn
HS trình bày dàn ý
Hs các tổ khácnhận xét
Trang 11+Bài thơ “ Cháu bé trong nhà lao Tân Dương”
Oa…!Oa…!Oa…!
Cha trốn không đi lính nước nhà
Nên nỗi thân em vừa nửa tuổi
Phải theo mẹ tới ở nhà pha
_ Kết luận : Trái tim tràn đầy yêu thương của Bác …
4 Củng cố : 2’
Hãy trình bày (bằng văn viết hoặc nói) cho một trong các nội dung trên
5 Dặn dò : 2’
a Bài vừa học:
-Năm cách viết đoạn văn chứng minh
-Về nhà tập viết các đoạn văn chứng minh ngắn cho những đề bài còn lại
b Soạn bài: Ôn tập văn nghị luận (SGK/66)
-Đọc trước bài ở nhà
-Kẻ trước bảng kê vào tập và điền các thông tin theo yêu cầu ( các thông tin đã học)
-Đọc và trả lời các câu hỏi ôn tập SGK trang 67
c Trả bài: Ý nghĩa văn chương
-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
-Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
-Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
- Tạo lập một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học (chứng minh, giáithich)
Trọng tâm :
Kiến thức :
- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị
tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Một số kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học, nghị luận xã hội
- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình
Trang 12- Trình bày lập luận có lý, có tình
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận
* Trò : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các câu hỏi
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
-Theo Hoài Thanh ,nguồn gốc yếu của văn chương là gì ?
-Thử tìm một vài dẫn chứng văn học để chứng minh ?
- Xuất phát từ tình cảm văn chương có thể đem lại cho người đọc những gì và như thế nào ?
3 Bài mới : (1’)
Qua các l ân v n ngh lu n đã h c các em đã đ c h c và làm quen v i c m v n b n ngh lu n trong đó ược học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó ới cụm văn bản nghị luận trong đó ản nghị luận trong đó
có các bài thu c ki u bài ngh lu n ch ng minh, gi i thích, có k t h p , bình lu n Hôm nay, chúng ta s ản nghị luận trong đó ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ ợc học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó ẽ cùng nhau ôn t p v n ngh lu n đ n m v ng l i các đi m c a nó.ắm vững lại các điểm của nó ững lại các điểm của nó ại các điểm của nó ủa nó
I.Bài tập
1.Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học :10’
Tinh thần yêu
nước của
nhân dân ta
Hồ ChíMinh
Tinh thần yêu nướccủa dân tộc
Dân tộc ta có lòng nồng nànyêu nước , đó là truyền thốngquý báu của ta
Đức tính giản
dị của Bác
Hồ
PhạmVăn Đồng
Đức tính giản dịcủa Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phươngtiện
Chứng minh +giải thích + bìnhluận
Ý nghĩa văn
chương
HoàiThanh
Văn chương và ýnghĩa của nó đốivới con người
Nguồn gốc của văn chương làtình thương người ,muônloài,muôn vật
Giải thích +bình luận
2 Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài
** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp
hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc
** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt
Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận
cứ xác đáng,chặt chẽ
- Em hãy nêutóm tắt nhữngnét đặc sắc nghệthuật của nhữngbài nghị luận đãhọc?
GV gọi 4 học
HS trình bàydàn ý
Hs các tổkhác nhậnxét
Trang 13** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ
giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh
3.a Liệt kê các yếu tố cĩ trong văn bản tự sự, trữ tình và nghị
luận
kể chuyện
kể chuyện, vần, nhịp
b Thể loại tự sự (truyện, kí): chủ yếu dùng phương thức miêu
tả và kể, tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện
- Trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút) dùng phương thức biểu
cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh, nhịp điệu, văn
điệu
- Nghị luận: chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí
lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyết phục
người nghe, đọc về mặt nhận thức
c 2 bài tục ngữ cũng được đặt vào cụm bài NL vì các câu tục
ngữ cĩ thể coi là 1 dạng nghị luận đặc biệt nhằm khái quát
những nhận xét, kinh nghiệm bài học dân gian về TN, XH, con
người
II.Ghi nhớ
Xem Sách giáo khoa
sinh mỗi họcsinh 1 bài _ bổsung và nhắclại
- Dựa vào tìmhiểu ở trên, emhãy phân biệt sựkhác nhau cănbản giữa nghịluận và trữ tình
tự sự?
- Các câu tụcngữ bài (18)(19) cĩ thể coi
là loại văn bảnNLL đặc biệtkhơng?
HS trình bàydàn ý
Hs các tổkhác nhậnxét
HS trình bàydàn ý
Hs các tổkhác nhậnxét
4 Củng cố : 2’
- Em hiểu như thế nào là nghị luận ?
- Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu là ở những điểm nào?
5 Luyện Tập: 5’
_ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký
1 Truyện ký _ Nhận vật _ Buổi học cuối cùng
_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam _ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên
HS trình bày dàn ý
Hs các tổ khác nhận xét
HS trình bày dàn ý
Hs các tổ khác nhận xét
Trang 14_ Luận chứng.
6 Dặn dò : 2’
a Bài vừa học: Nắm nội dung ở các Bảng thống kê và Ghi nhớ.
b Soạn bài: Dùng cụm C-V để mở rộng câu (SGK/68)
-Tìm hiểu thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng
-Xem trước phần Luyện tập
c Trả bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tt )
-Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu trong văn bản
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Kiến thức về từ loại,cụm từ
* Trò : Xem lại các loại từ loại, cụm từ
III Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
- Thế nào là câu chủ động , câu bị động ? Cho ví dụ ?
- Nêu mục đích của việc chuyển câu chủ động thành câu bị động ?
- Những câu sau đây có phải là câu bị động không ? Vì sao ?
+ Hôm qua tôi bị trượt chân ngã+ Tôi được biết bổ giáp ốm
- Chuyển những câu chủ động sau thành câu bị động :
+ Người ta thả diều ngoài động ruộng
Trang 15+ Chúng tôi chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông
3 Bài mới : (1’)
Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển chuyển Câu cú biến đổi linh hoạt Đôi khi ta cần rút gọn câunhưng có lúc ta phải mở rộng câu mới phù hợp hoàn cảnh giao tiếp Một trong những cách mở rộng câu làdùng cụm C-V làm thành phần câu Hôm nay, chúng ta, cùng tìm hiểu cách dùng cụm C-V để mở rộngcâu và các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
I/ Thế nào là dùng cụm chủ vị
để mở rộng câu :
1.Bi tập
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Văn chương// gây cho ta
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
* Khi nói hoặc viết có thể dúng
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
a)Chị baCN/đến / khiến tôiVN
rất vui C vàV vững tâm
cụm C_V làm chủ ngữ
b) Khi bắt đầu kháng chiến,
nhânCN dân ta /tinh VN thần/rất hăng
hái
cụm C_V làm vị ngữ
c) ChúngCN ta/có thể nói VN
_Cho hs đọc ví dụ 1 sgk/68_ Gọi hs xác định cụm chủ vịtrong câu trên
_ Các em chú ý phần vị ngữ vàtìm cho cô những cụm danh từ _ Cho biết dt trung tâm trong cả
2 cụm này là từ nào ?_ Những từ đứng trước và sau
bổ nghĩa cho từ trung tâm gọi là
gì ?_Bây giờ ta xem phụ ngữ này cócấu tạo như thế nào ?
_ Phụ ngữ đứng trước là một từ( chỉ lượng )
_ Còn phụ ngữ đứng sau thì emxem có cấu tạo ntn ? ( 1 từ,1ngữ, 1 cụm chủ vị )
_ Em hãy xác định chủ vị _ Vậy văn chương gây cho tanhững tình cảm ntn ?
_ Gv chốt lại : Những cụm từ
c-v này làm thành phần cảu câuhoặc của cụm từ dùng để mởrộng câu ?
_ Một em đọc điểm ghi nhớ 1_ Tiếp theo ta xem dùng cụm c-
v để mở rộng câu trong trườnghợp nào ?
_ Gọi hs đọc ví dụ phần II vàchú ý trả lời câu hỏi :
a/ Điều gì khiến cho tôi rất vui
và vững tâm?
_ Chị 3 đến là một cụm c-v vàcụm c-v này giữ vai trò gì trong
cả câu ?b/ Khi bắt đầu kháng chiến nhândân ta thế nào ?
c/ Chúng ta có thể nói gì?
_ Hs đọc ví dụ _ Hs tìm CN và VN + Văn chương là CN+ Gây cho ta …sắn có: VN_ Hs tìm cụm danh từ +Những tình cảm ta không có+Luyện những tình cảm có_ Hs xác định cụm danh từ trungtâm
+ Tình cảm + Gọi là phụ ngữ
+ Một cụm chủ vị + Ta / không có,ta / sẵn có
_ Tinh thần rất hăng hái ( Làm vị ngữ )
Trang 16rằng trời/sinh lá sen để bao bọc
cốm cũng như trời/sinh cốm nằm ủ
trong lá sen cụm C_V làm phụ
ngữ trong cụm động từ
d) Nĩi cho đúng thì phẩm giá
của tiếng Việt / chỉ mới thật sự
được xác định và đảm bảo từ ngày
Từ các ví dụ trên ta dúng cụmchủ vị để mở rộng câu trong cáctrường hợp nào ?
_ Gọi hs đọc lại ghi nhớ tồnbài
_Trời / sinh lá sen
c v
ủ trong lá sen (làm cụm phụngữ trong cụm động từ )
d/(Từ ngày) Cách mạng thángtám / thành cơng
c vLàm phụ ngữ trong cụm danh
từ _ Hs đọc lại ghi nhớ
4 Củng cố : 2’(Kĩ thuật trình bày 1 phút)
_ Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
_ Nêu các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
5 Luyện Tập: 10’ (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
_ Tìm cụm C_V làm thành phần câu hoặc thành phần
cụm từ trong các câu sau và cho biết trong mỗi câu cụm
C_V làm thành phần gì ?
a/ Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những
người chuyên mơn/ mới định được, người CNta/ gặt
c/ Khi các cơ gái Vịng/ đỗ gánh, giở từng lớp lá
sen, chúngCN ta / thấy hiện ra / từng lá cốm, sạch sẽ và
tinh khiết, khơng cĩ mảy mai một chút bụi nào
HS trình bày
Hs các tổ khác nhận xét
HS trình bày
Hs các tổ khác nhận xét
HS trình bày
Hs các tổ khác nhận xét
HS trình bày
Hs các tổ khác nhận xét
6 Dặn dò : 2’
a Bài vừa học: Học bi , nắm nội dung ghi nhớ v cch giải bi tập
b Soạn bài: Chuẩn bị sổ tay để ghi nhận những ưu khuyết điểm trong bài viết số 5
c Trả bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Trang 17Rót kinh nghiÖm giê d¹y.
Tieát 103
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
BÀI KIỂM TRA VĂN
2/ Kỹ năng : Củng cố các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập bố cục…vận dụng vào kiểu bài chứng minhmột vấn đề
3/ Nhận thức : Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, nhờ đó có được những kinh nghiệm vàquyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV : SGK, STK, SGV, giáo án, bài kiểm
- HS :
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
_ Trình bày các bước làm bài văn lập luận chứng minh và dàn bài chung của văn chứng minh
3 Bài mới : (1’)
Các em đã làm bài v n l p lu n ch ng minh, đ nh n ra đ c nh ng u, nh c đi m trong bài vi tược học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó ững lại các điểm của nó ư ược học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ
c a mình v n i dung và hìnht h c, đ đánh giá đ c bài vi t c a mình và s a l i nh ng ch ch a đ t Hômủa nó ược học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ ủa nó ửa lại những chỗ chưa đạt Hôm ại các điểm của nó ững lại các điểm của nó ỗ chưa đạt Hôm ư ại các điểm của nó.nay, chúng ta th c hi n ti t “ tr bài TLV s 5 “ nh m kh c ph c và ti n boực hiện tiết “ trả bài TLV số 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ện tiết “ trả bài TLV số 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ ản nghị luận trong đó ố 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ằm khắc phục và tiến bo ắm vững lại các điểm của nó ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ ä
Trả bài kiểm tra Văn :
I Trắc nghiệm :
+ Đáp án : Trắc nghiệm: Mỗi câu 0.25 đ
II Tự luận :6đ
1.Hãy so sánh sự khác nhau giữa câu rút gọn và câu đặc
biệt
2 Đặc một đoạn đối thoại có dùng câu rút gọn
3 Viết đọan đối thọai ngắn có sử dụng 1 câu đặc biệt và 1
câu rút gọn
- Gv treo đề bài lên bàng
- Khoang tròn các câu trắc nghiệm?
- Cho hs đọc thuộc lòng những bài ca dao về tình cảm gia đình
- Hs quan sát
- Hs lên bảng làm
- Hs đọc
Trang 18Trả bài kiểm tra Văn :
I Trắc nghiệm :
+ Đáp án : Trắc nghiệm: Mỗi câu 0.25 đ
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn
luôn sống theo đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
+ Định hướng :
_ Nắm vững cách làm văn lập luận chứng minh
_ Lựa chọn dẫn chứng trong cuộc sống, trong văn chương
_ Bài viết đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài
+ Yêu cầu :
1 Thể loại : Văn lập luận chứng minh
2 Nội dung vần đề : Môi trường ảnh hưởng đến nhân cách
+ Trình bày khá đúng yêu cầu
+ Đa số HS trình bày về chữ viết khá rõ ràng
-Khuyết điểm:
+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t, n/ng, viết
hoa không đúng chỗ ( GV nêu một số em )
+ Đa số lời văn còn vụn về
+ Một số HS dùng từ chưa chính xác ( GV nêu một
số em )+ Bố cục chưa cân đối ( GV nêu một số em )
3 Phát bài hướng dẫn học sinh sửa bài:
+ Căn cứ vào đáp án, yêu cầu HS sửa phần sai
+ Phát vấn để củng cố kiến thức
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Gv treo đề bài lên bàng
- Khoang tròn các câu trắc nghiệm?
- Cho hs đọc vài đoạn văn hay của các bạn khác
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Phát bài kiểm tra và sữa
- Hs nghe
- Hs quan sát
- Hs lên bảng làm
- Hs nghe
- Hs nghe
- Hs ghi vào tập
4 Củng cố : 2’
5 Dặn dò : 2’
Trang 19a.Bài vừa học: Tìm đọc những quyển sách mang tham khảo như Học tốt môn Ngữ Văn; Các bàivăn hay, (khi đọc cần ghi chép lại những câu từ hay vào sổ tay)
b.Soạn bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích (SGK/69)
-Đọc bài “Lòng khiêm tốn”
-Trả lời các câu hỏi
c Trả bài: Thông qua
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Kiến thức về văn giải thích , giải thích trong đời sống trong văn nghị luận
* Trò : Chuẩn bị theo câu hỏi sgk về nhu cầu giải thích trong đời sống và trong văn nghị luận
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
-Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự , trữ tình
-Em hiểu thế nào là nghị luận?
3 Bài mới : (1’)
Trong cu c s ng có nhi u đi u m i l mà ta c n bi t , t đó nãy sinh nhu c u gi i thích có ố 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ới cụm văn bản nghị luận trong đó ại các điểm của nó ần biết , từ đó nãy sinh nhu cầu giải thích có ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ ừ đó nãy sinh nhu cầu giải thích có ần biết , từ đó nãy sinh nhu cầu giải thích có ản nghị luận trong đó
hi u bi t t t ,nh n th c t t thì m i hành đ ng đúng V y m c đích gi i thích là đ nh n th c, hi uết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ ố 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ố 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ới cụm văn bản nghị luận trong đó ản nghị luận trong đó
rõ s v t ,hi n t ng …làm cho ng i nghe sáng t , đ ng tình b thuy t ph cực hiện tiết “ trả bài TLV số 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ện tiết “ trả bài TLV số 5 “ nhằm khắc phục và tiến bo ược học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đó ười nghe sáng tỏ, đồng tình bị thuyết phục ỏ, đồng tình bị thuyết phục ồng tình bị thuyết phục ết hợp , bình luận Hôm nay, chúng ta sẽ
Trang 20a Trong đời sống khi chưa
hiểu một vấn đề nào đó
- Vì sao có mưa?
- Tại sao có bão lụt?
- Vì sao dạo này mình học kém?
- Tại sao bạn ấy giận mình?
Muốn trả lời những câu hỏi ấy
phải có các tri thức khoa học
chuẩn xác, hiểu biết, tư duy
nhiều
b Trong văn nghị luận,
người ta thường yêu cầu giải
thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí
nhường, không ngừng học hỏi
b/ Biểu hiện của người
c/ Cái lợi của khiêm tốn:
- Con người khiêm tốn
bao giờ cũng là người thường
thành công trong lĩnh vực giao
tiếp với mọi người
- Khiêm tốn là một điều
không thể thiếu cho những ai
muốn thành công trên đường
đời
GV : Trong cuộc sống, có nhữngvấn đề không phải lúc nào cũnghiểu ngay được, vì vậy nhu cầutìm hiểu, giải thích luôn luôn đượcđặt ra với mọi người
_ Trong cuộc sống hàng ngày, em
có hay gặp các vấn đề, các sự việc,hiện tượng mà em không giải thíchđược không ? Cho một số VD ?_ VD : Vì sao nước biển mặn ?
_ Vì sao có nguyệt thực ?_ Muốn trả lới, tức là giải thích cácvấn đề nêu trên thì phải làm nhưthế nào ?
_ Khi gặp vấn đề khó hiểu mà emđược giải thích rõ thì em cảm thấytrí tuệ và tình cảm của mình mởmang như thế nào ?
GV : nhờ biết giải thích mà conngười không ngừng tiến bộ vìmuốn giải thích được thấu đáo thìngười ta phải hiểu, phải học hỏimãi
_ GV khái quát theo 2 ý đầu phần
GN / SGK / 71
*Tìm hiểu phép lập luận giải thích_ Gọi HS đọc bài văn “ Lòngkhiêm tốn “ và hỏi :
_ Bài văn GT vấn đề gì ?_ GT như thế nào ?_ Gọi HS đọc lại 2 đoạn từ “ Điềuquan trọng trước người khác “
và hỏi :_ Ở đoạn “ Điều quan trọng
mọi người “, tác gải đã nói gì vềlòng khiêm tốn ?
_ Đó có phải là giải thích lòngkhiêm tốn không ?
_ Ở đoạn “ vậy khiêm tốn trướcngười khác “ tác giả lại tiếp tục nói
gì về lòng khiêm tốn ?_ Đó có thực sự giải thích lòngkhiêm tốn không ?
_ GV nói thêm cái ý ở phần “ tómlại người “ – Người khiêm tốn
là người hoàn toàn biết mình, hiểungười, không tự mình đề cao vaitrò, ca tụng mình nhưng cũngkhông mặc cảm, tự ti, như vậy –
cầu giải thích xuất hiện
+ HS nêu các vấn đề yêu cầu giảithích, các loại câu : vì sao ? là
gì ? Để làm gì ? Có ý nghĩa gì ?+ Mặt biển có độ thoáng rộngnên nước thường bốc hơi, còn lạimuối, lâu ngày muối tích tụ lạilàm cho nước biển mặn
+ Khi trái đất, mặt trăng và mặttrời cùng nằm trên một đườngthẳng
+ Đọc, tra cứu, nghiên cứu, họchỏi, phải có tri thức về nhiều mặtmới giải thích được
_ Thoả mãn được nhu cầu tìmhiểu, thú vị, dễ chịu
+ Lòng khiêm tốn+ Thông qua những câu văn địnhnghĩa, những câu văn chứngminh làm sáng tò khái niệmkhiêm tốn
+ Tác giả nêu bản chất của lòngkhiêm tốn
+ Vậy là đã bước vào việc giảithích
+ Tác giả nêu khái niệm về lòng khiêm tốn : biết sống nhún nhường, tự khép mình vào khuôn
Trang 212.Ghi nh ớ
* Trong đời sống giải thích là
làm cho hiểu rõ những điều chưa
biết trong mọi lĩnh vực
_ Giải thích trong văn nghị luận
là làm cho người đọc hiểu rõ các
tư tưởng ,đạo lý, phẩm chất,
quan hệ …cần được giải thích
nhằm nâng cao nhận thức ,trí
tuệ,bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm
cho con người
_ Người ta thường giải thích
bằng các cách :
* Nêu định nghĩa , kể ra các biểu
hiện ,so sánh ,đối chiếu với các
hiện tượng khác, chỉ ra mặt lợi,
hại,nguyên nhân, hậu quả,cách
đề phịng,hoặc noi theo của hiện
tượng hoặc vấn đề được giải
thích /
Bài văn giải thích phải cĩ mạch
lạc ,lớp lang,ngơi từ ,trong sáng
dễ hiểu, khơng nên dùng những
từ khơng ai hiểu để giải thích
những điều người ta chưa hiểu
_ Muốn làm được bài giải thích
_ Gọi HS đọc lại 2 đoạn từ “ người
cĩ tình học mãi mãi “ và hỏi :_ Người khiêm tốn cĩ cái biểuhiện như thế nào ?
_ Chứng minh lịng khiêm tốnbằng biểu hiện thực tế cĩ phải làcách giải thích khơng ?
_ Tại sao con người luơn luơn cầnphải khiêm tốn ?
_ Đoạn văn tìm nguyên nhân củalịng khiêm tốn cĩ thuộc văn giảithích khơng ?
GV : Giải thích 1 vấn đề kết hợpvới chứng minh và đặt câu hỏi “tạisao? cùng với “như thế nào ?” làcách giải thích sinh động, phongphú tạo nên chất lượng cao cho tácphẩm
_ Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn,cái hai của khơng khiêm tốn vànguyên nhân của thĩi khơng khiêmtốn cĩ phải là nội dung của giảithích khơng ?
_ Qua việc tìm hiểu trên, em hiểuthế nào là lập luận giải thích ?
GV : Bài văn trên đã làm sáng tỏnhững khía cạnh cụ thể của lịngkhiêm tốn thơng qua liệt kê cácbiểu hiện, đối lập kẻ khiêm tốn vàkhơng khiêm tốn Cuối cùng là
“tĩm lại” để đánh giá tổng quát
_ GV chốt ý 3 phần GN/SGK/71
Bài văn GT cần phải mạch lạc,ngơn từ trong sáng, dễ hiểu Vậymuốn giải thích tốt cần phải đọcnhiều, học nhiều và vận dụng tồnghợp các thao tác giải thích phù hợp
khổ nhưng vẫn cĩ hồi bảo lớn
và khơng ngừng học hỏi, khơng khoe khoang, tự đề cao mình.+ Đã đi vào mục đích giải thích
_ Tác giả liệt kê các biểu hiệncủa khiêm tốn : người khiêm tốn
tự cho mình là kém nên cần họchỏi thêm nữa, khơng chấp nhận
sự thành cơng của mình hay chothành cơng đĩ là khơng đáng kể
và luơn tìm cách để học hỏi thêm+ Giải thích cĩ thể kết hợp vớichứng minh
+ Tài năng, sự hiểu biết của mỗi
cá nhân chỉ là 1 giọt nước bé nhỏgiữa đại dương bao la
phải học thêm mãi+ Tìm nguyên nhân của vấn đềchung chính là giải thích
+ Đĩ là cách giải thích vì điềunày làm cho vấn đề giải thích cĩ
ý nghĩa thực tế đối với ngườiđọc
+ Nêu định nghĩa, kể ra các biểuhiện, so sánh đối chiếu với cáchiện tượng khác, chỉ ra các mặtlợi, hại, nguyên nhân, hậu quả,cách đề phịng hoặc noi theo của các hiện tượng hay vấn đềGT
4 Củng cố : 2’
- Gọi 1-2 hs đọc lại phần ghi nhớ
- Em hiểu thế nào là lập luận giải thích ?
- Thế nào là giải thích trong văn nghị luận?
5 Luyện Tập: 10’
Trang 22Mở bài ( câu đầu ), thân bài ( 5 đoạn giữa ), kết bài ( câu
cuối ) và bốn luận cứ trong bài :
Luận cứ 1 : Bản chất ( Trả lới câu hỏi : thế nào ? )
_ 2 : Định nghĩa ( : Là gì ? )
_ 3 : Biểu hiện( : Ở đâu ? )
_ 4 : Nguyên nhân( : Tại sao ? )
_ Yếu tố liên kết chính là lặp lại từ “ khiêm tốn “, lúc thì
khẳng định, khi thì đặt câu hỏi
_ Gọi HS đọc bài văn “ Lịng nhân đạo “ và hỏi
_ Vấn đề được giải thích ? ( Lịng nhân đạo )
_ Phương pháp Giải thích ?
+ Định nghĩa : Lịng nhân đạo là biết thương người
+ Đặt câu hỏi : Thế nào là biết thương người ?
Thế nào là lịng nhân đạo ?+ Kể những biểu hiện : Ơng lão hành khất, đứa bé nhặt
từng mẫu bánh, mọi người xĩt thương
+ Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu no1i của Thánh
Găng – đi
* Gọi học sinh đọc văn bản“Lịng nhân
đạo”
Chia nhĩm thảo luậnnhĩm
- Cho biết vấn đềđược giải thích vàphương pháp giảithích trong bài?
Thảo luận nhĩm1/ Vấn đề được giảithích:
- Lịng nhân đạo 2/ Phương pháp giảithích:
- Nêu định nghĩa
- Dẫn chứng các hiệntượng trong cuộcsống
- Chỉ ra mặt lợi củalịng nhân đạo
6 Dặn dị : 2’
a Bài vừa học: Nắm mục đích và phương pháp lập luận giải thích; Đọc những bài đọc thêm (SGK/72+73)
b Soạn bài: Sống chết mặc bay(SGK/74)
-Đọc văn bản và các chú thích SGK
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
c Trả bài: Ơn tập văn nghị luận
(Phạm Duy Tốn)
Trang 23- Hiện thực và tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọnquan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Sống chết mặc bay” – một trong những tácphẩm được coi là mở đầu cho một thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lý
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại đấu thế kỷ XX
- Kể tóm tắt truyện
- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp
II Chuẩn bị của thầy và trò:
* Thầy : Kiến thức về truyện ngắn hiện thực , phép nghệ thuật tương phản tăng cấp
* Trò : Đọc trước văn bản , tóm tắt truyện , chuẩn bị câu hỏi
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
-Theo Hoài Thanh ,nguồn gốc yếu của văn chương là gì ?
-Thử tìm một vài dẫn chứng văn học để chứng minh ?
- Xuất phát từ tình cảm văn chương có thể đem lại cho người đọc những gì và như thế nào ?
3 Bài mới : (1’)
Thể loại truyện ngắn các em đã được học ở lớp 6 Đó là những truyện ngắn thời trung đại viết
bằng chữ Hán Còn truyện ngắn hiện đại được hình thành chủ yếu từ đầu thế kỉ XX “ Sống chết mặc bay”
của Phạm Duy Tốn như bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam (cho HS xem ảnh tác giả) Câu chuyện đặc sắc đã được ngòi bút hiện thực và nhân đạo của tác giả kể lại như một màn kịch bi hài rất hấp dẫn
Tây là người có thành tựu đầu tiên
về truyện ngắn hiện đại
2 Thể loại : Truyện ngắn hiện
đại
3 Bố cục : 3 đoạn
a) Từ đầu ….hỏng mất
Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ
của người dân
b).Tiếp theo …điếu mày
Cảnh quan phủ nha lại đánh tổ
tôm trong khi đi hộ đê
c).Phần còn lại :
Cảnh đê vỡ , nhân dân lâm vào
tình trạng thãm sầu
II/ Tìm hiểu chi tiết:
* Gọi học sinh đọc văn bản
- Em hãy giới thiệu đôi nét vềtác giả, tác phẩm?
- Sống chết mặc bay có thểđược chia làm mấy đoạn? Mỗiđoạn nói gì?
* Gọi học sinh đọc văn bản
b/ Phần 2 : Ay lũ con dân ->
điếu mày-> Cảnh quan phủ cùng lũ nha lại
Trang 241/ Cảnh đê sắp vỡ:
(Kĩ thuật hỏi và trả lời)
- Thời điểm : Gầm một giờ
khuya -> tăng thêm khó khăn
- Mưa gió tầm tã, không dứt và
- Hàng trăm dân phu đói khát,
mệt lử, ướt như chuột lột, căng
(Kĩ thuật hỏi và trả lời)
- Cảnh trong đình được miêu
tả tỉ mỉ, nhiều chi tiết , hình ảnh
trung tâm là viên quan phụ mẫu
+ Địa điểm : đình cao rất
vững chãi, đê vỡ cũng không việc
3/ Gía trị hiện thực, nhân đạo
- Những cảnh ấy được đối lậptương phản và tăng cấp như thếnào, nhằm tạo được hiệu quảnghệ thuật gì?
Hết tiết 105
* Gọi học sinh đọc văn bản
“Thưa rằng …cùng ngồi hầubài”
- Cảnh trong đình được miêu tảnhư thế nào?- Trong cảnh đó ,nổi bật hình ảnh trung tâm nào?
- Viên quan huyện đi hộ đê nhưthế nào?
- Thái độ của bọn quan phủ vànha lại như thế nào khi cóngười báo tin đê vỡ?
* Gọi học sinh đọc văn bản
“phần còn lại”
-> Niềm vui tàn bạo phi nhân(lòng lang dạ sói) của viênquan khi vừa được ù thôngtôm,chi chi nảy!cũng là lúc vỡđê
* Chia nhóm thảo luận
- Thời điểm : Gầm một giờkhuya -> tăng thêm khó khăn
- Mưa gió tầm tã, không dứt vàngày càng to
- Đê núng thế hai, ba đoạn thẩmlậu
- Nước sông cuồn cuộn bốc lên
- Hàng trăm dân phu đói khát,mệt lử, ướt như chuột lột, căngthẳng
- Không khí : nhốn nháo, lộnxộn, sợ hãi
-> con người bất lực trước sứctrời
Hết tiết 105
* Đọc văn bản
- Cảnh trong đình được miêu tảkhá tỉ mỉ, nhiều chi tiết , hìnhảnh trung tâm là viên quan phụmẫu
+ Địa điểm : đình cao rất vữngchãi, đê vỡ cũng không việc gì+ Quang cảnh : tĩnh mịch, trangnghiêm, nhàn nhã, đường bệ,nguy nga
- Đồ dùng sang cả quí phái :bátyến hấp đường phèn, tráp đồimồi
- Quan phủ : dáng ngồi oai vệ,đường bệ, cử chỉ, cách nói nănghách dịch, độc đoán
- Người hầu khúm núm, sợ sệt
- Thái độ của quan phủ đổ tráchnhiệm cho cấp dưới cho dân, đedọa
ai cũng mệt lử,vẫn mưa tầm tã,dưới sông nước cứ cuồn cuộn