Vïng nhí nμy ®ưîc tæ chøc thμnh c¸c khèi d÷ liÖu DB.. KÝch thưíc vïng nhí nμy tuú thuéc vμo CPU.. –Khèi d÷ liÖu Instance: Khèi nμy lu«n ®ưîc g¾n trùc tiÕp tíi khèi l«gic FB... Khai báo k
Trang 1Chư¬ng tr×nh con vμ chư¬ng tr×nh xö lý ng¾t Khèi d÷ liÖu (DB)
Khèi d÷ liÖu (DB) Kh¸i niÖm
–Khèi d÷ liÖu (DB) trong S7-300 ®ưîc dïng lμm vïng nhí lưu tr÷ c¸c d÷ liÖu trung gian
Vïng nhí nμy ®ưîc tæ chøc thμnh c¸c khèi d÷
liÖu (DB) KÝch thưíc vïng nhí nμy tuú thuéc vμo CPU.
–Khèi d÷ liÖu (Shared): Khèi nμy kh«ng ®ưîc g¾n víi mét khèi l«gÝc (OB, FC, FB) nμo cô thÓ.
–Khèi d÷ liÖu (Instance): Khèi nμy lu«n ®ưîc g¾n trùc tiÕp tíi khèi l«gic FB.
Trang 2Khai báo khối dữ liệu
–Cột Name (tên biến): Dùng để nhập tên biến
–Cột Type (kiểu dữ liệu): Dùng để chọn kiểu dữ liệu
–Cột Address (địa chỉ): CPU tự động gán
–Cột Initial value (giá trị ban đầu): CPU tự động gán (theo mặc định), hoặc có thể được nhập mới.
–Cột Comment (chú thích): Dùng để nhập chú thích
Truy nhập và quản lí khối dữ liệu:
–Có hai cách để truy nhập:
Truy nhập thông qua đường dẫn của khối dữ liệu.
Truy nhập bằng cách mở khối dữ liệu.
–Truy nhập thông qua đường dẫn của khối dữ liệu
Cấu trúc truy nhập:
<Tên khối>.<Kích thước vùng nhớ>
DB1.DBX1.5 DB1.DBB2 DB1.DBW3 DB1.DBD6 –Kiểu truy nhập nμy không sử dụng được bằng con
Trang 3–Truy nhập bằng cách mở khối dữ liệu
Khối dữ liệu được mở bằng lệnh:
OPN DB<chỉ số khối>
OPN DI<chỉ số khối>
Cấu trúc truy nhập:
<Kích thước vùng nhớ>
DBX1.5 DBB2 DBW3 DBD6 –Sau khi mở khối, dữ liệu được truy nhập trực tiếp trong lệnh theo cấu trúc truy nhập, với kiểu truy nhập nμy ta có thể sử dụng con trỏ để truy nhập khối.