1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết bị lập trình , chương 9

31 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Bị Lập Trình, Chương 9
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 309,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa chỉ các tham số được định nghĩa ban đầu tại bảng biến cục bộ.. ‹Một số lưu ý trong bảng biến cục bộTên biến: Buộc phải có khi chương trình con có tham số cần truyền, tên biến dài t

Trang 1

)CPU chỉ thực thi những chương trình con được gọi.

)Một chương trình con được gọi có thể có hoặc

không có tham số truyền

)Khi được gọi thì toμn bộ ngăn xếp được lưu lại, đỉnh

ngăn xếp có giá trị 1, tất cả các bít còn lại có giá trị

0 Quyền điều khiển trao cho chương trình con Khi

chương trình con kết thúc, ngăn xếp được hoμn

nguyên, quyền điều khiển được trả về chương trình

đã gọi nó

Trang 2

)Từ chương trình chính, ta có thể tạo 8

chương trình con lồng nhau.

)PLC cho phép thiết kế chương trình con đệ

quy.

‹Gọi chương trình con kèm tham số

)Một chương trình con trong CPU 226, cho

phép truyền vào và ra cùng một lúc 16 tham

số.

)Địa chỉ các tham số được định nghĩa ban

đầu tại bảng biến cục bộ.

)Mỗi một chương trình con có một bảng biến

cục bộ.

)Địa chỉ biến địa phương: Chương trình tự

động gán địa chỉ cho các biến cần dùng,

theo nguyên tắc:

Luôn lấy địa chỉ đầu tiên trong bảng

biến để gán cho biến đầu tiên trong bảng

biến.

Tuỳ theo kiểu dữ liệu của biến mà

S7-200 sẽ xác định địa chỉ cho biến.

Trang 3

‹Một số lưu ý trong bảng biến cục bộ

)Tên biến: Buộc phải có khi chương trình con

có tham số cần truyền, tên biến dài tối đa

32 kí tự kể cả kí tự trống.

)Kiểu biến:

Cho biết tham số này cần truyền vào chương trình con

Nếu tham số này là địa chỉ trực tiếp, thì giá trị tại địa

chỉ này sẽ được truyền vào bên trong chương trình con.

Nếu tham số này là địa chỉ gián tiếp qua thanh ghi (AC)

thì giá trị được chỉ ra trong địa chỉ lưu trong thanh ghi

sẽ được truyền vào trong chương trình con.

Nếu tham số là hằng số (16#5C) hoặc địa chỉ (&VB100)

thì hằng số và địa chỉ được truyền vào trong chương

trình con

Cho biết tham số này cần được truyền vào và truyền ra

chương trình con.Giá trị tại địa chỉ chỉ ra trong lệnh gọi

chương trình con được truyền vào, sau khi xử lý, kết

quả được trả về chương trình đã gọi nó tại đúng địa chỉ

cũ Kiểu biến này không cho phép tham số truyền là

hằng số hoặc địa chỉ.

Giá trị trong chương trình con được trả về tại địa chỉ chỉ

ra trong lệnh gọi chương trình con Kiểu biến này không

cho phép tham số truyền là hằng số hoặc địa chỉ.

Tham số (TS) trong lệnh Call cho biến vùng

biến và kiểu dữ liệu cần truyền.

)Mối liên hệ vμ các lưu ý:

) Trong bảng biến cục bộ, luôn phải

tuân theo thứ tự kiểu biến như sau:

IN, IN-OUT, OUT

) Các tham số từ trái qua phải trong lệnh

Call tương ứng với các biến từ trên xuống

dưới của bảng biến cục bộ.

Trang 4

) Các tham số từ trái qua phải trong lệnh

Call tương ứng với các biến từ trên xuống

dưới của bảng biến cục bộ.

) PLC không thực hiện việc chuyển kiểu

) Khi chương trình con được gọi, các giá

trị được truyền vào thông qua các tham số,

sau đó được lưu lại tại vùng nhớ địa

phương Khi kết thúc chương trình con, các

giá trị ở vùng nhớ địa phương được gửi ra

chương trình đ∙ gọi nó, tại địa chỉ được chỉ

ra trong lệnh gọi.

Trang 5

như một chương trình con, khi mà CPU

không thể chủ động gọi, mà phải nhờ đến

tín hiệu báo ngắt (sự kiện ngắt) thì được gọi

Trang 6

§Ó CPU thùc hiÖn ng¾t, ta cÇn sö dông lÖnh:

+ ENI: LÖnh cho phÐp CPU xö lý tÊt c¶

Trang 7

Khi sự kiện ngắt xảy ra (có tín hiệu báo ngắt)

thì chương trình xử lý ngắt tương ứng sẽ được

gọi Khi lệnh cuối cùng trong chương trình xử

lý ngắt được thực thi xong thì quyền điều

khiển được trả về chương trình chính Ngoài ra

chương trình xử lý ngắt có thể được kết thúc

sớm nhờ lệnh trở về có điều kiện (CRETI).

Trước khi chương trình xử lý ngắt được thực

thi, hệ thống sẽ lưu lại nội dung ngăn xếp, các

thanh ghi tổng ACC, các bít nhớ đặc biệt.

Nhóm có mức ưu tiên cao, dùng để điều

khiển cổng truyền thông, nhất là trong khi

làm việc với mạng công nghiệp.

Trang 8

Xác định thời điểm báo ngắt:

Qua hai bộ timer T32/T96, ngắt xảy ra khi

giá trị đếm hiện tại bằng giá trị đặt (CT = PT)

‹Ưu tiên ngắt và hàng đợi ngắt

)Xảy ra khi có nhiều tín hiệu báo ngắt đến cùng

một lúc Lúc này CPU S7-200 thực hiện ưu tiên

những ngắt thuộc nhóm ưu tiên cao trước, sau

đó đến nhóm ưu tiên trung bình và cuối

cùng đến nhóm ưu tiên thấp.

Khi các ngắt đến cùng từ một nhóm ưu tiên

thì CPU thực hiện theo nguyên tắc đến

trước phục vụ trước Tại một thời điểm chỉ

Trang 9

Tuy nhiên bit này sẽ tự động xoá về 0 khi,

hàng đợi rỗng và khi quay về chương trình

chính.

ứng dụng mạng SFC

1/ Mở máy động cơ một chiều 3 cấp Rf

2/ Bài toán cánh tay máy trường hợp 1

3/ Bài toán cách tay máy trường hợp 3

4/ Bài toán điều khiển khoan cần

5/ Bài toán cánh tay máy trường hợp 2

6/ Bài toán điều khiển máy ép

7/ Bài toán điều khiển máy đùn nhựa bọc cáp

Dg M

D Rtt Rm

Trang 11

Nót nhÊn më m¸y (NO) M: I0.0

Nót nhÊn dõng m¸y (NC) D: I0.1

TiÕp ®iÓm relay qu¸ dßng ®iÖn (NC) R m : I0.2

TiÕp ®iÓm relay b¶o vÖ kÝch tõ (NO) R TT : I0.3

Trang 12

‹Nèi d©y PLC CPU 226 AC/DC/RLY

)M¹ng SFC

cho ®Çu

vµo, ®Çu ra

PLC

Trang 14

‹Lùa chän trang bÞ ®iÖn

)CTP: C«ng t¾c t¬ cho ch¹y ph¶i.

)CTT: C«ng t¾c t¬ cho ch¹y tr¸i.

H¹ tay m¸y KÑp vËt N©ng tay m¸y

S8/HCt

Trang 15

‹Cấu hình đầu vào đầu ra

)Đầu vμo:

Nút nhấn khởi động (NO) M: I0.0

Nhận biết đối t−ợng ở vị trí A, Pd (NO): I0.1

Hạn chế hành trình hạ (NO) HC d : I0.2

Hạn chế hành trình nâng (NO) HC Tr : I0.3

Hạn chế hành trình chạy phải (NO) HC P : I0.4

Hạn chế hành trình chạy trái (NO) HC t : I0.5

Trang 16

)M¹ng SFC cho cÊu h×nh ®Çu vµo vµ ®Çu ra PLC S7-200

S8

Q0.1 Q0.4(S) Q0.0

S0 I0.5*I0.3

Q0.2

4

‹Trong sè c¸c ®iÒu kiÖn, nhËn thÊy cã mét sè

®iÒu kiÖn sau x¶y ra hiÖn t−îng trïng lÆp

)I0.3*I0.5 cã thÓ thay b»ng I0.3*I0.5*Q0.1

)I0.4*I0.3 cã thÓ thay b»ng I0.4*Q0.2

)I0.3*I0.4 cã thÓ thay b»ng I0.3*I0.4*Q0.1

)I0.5*I0.3 cã thÓ thay b»ng I0.5*Q0.3

Trang 18

9 3

HCTr

2

1 HCd

M 0

H¹ tay m¸y KÑp vËt

N©ng tay m¸y Ch¹y ph¶i

Trang 19

2 T33/S2/10s

1 I0.2*I0.5*I0.1

I0.0*I0.1*I0.3*I0.5

0

Q0.0 Q0.4(S)

)M¹ng SFC cho cÊu h×nh ®Çu vμo, ®Çu ra PLC S7-200

I0.3 12 8

Trang 20

Hạ khoanNâng khoan

Phần nâng/hạPhần khoan

Phần làm mát

Phần kẹpNút nhấn khởi động Nút nhấn dừng

Trang 21

‹Lùa chän trang bÞ ®iÖn

Ch¹y khoan H¹ khoan S½n sμng khoan (b−íc ®Çu)

GHN

Δt/S2/0.5s M.KÑp vËt

4 3 2 1 0

GHH 5

6 C«ng t¾c

/D

/Ch¹y khoan /Ch¹y b¬m 7

S0

=1

Trang 22

‹Cấu hình đầu vào đầu ra

)Đầu vμo:

Nút nhấn khởi động (NO) M: I0.0

Nút nhấn dừng D (NO): I0.1

Trang 23

‹Cấu hình đầu vào đầu ra

)Đầu vμo:

) Nút nhấn khởi động (NO) M: I0.0

) Nút nhấn dừng D (NO): I0.1

) Cảm biến phát hiện vật liệu (NO) TC: I0.2

) Cảm biến áp lực kẹp (NO) CBK: I0.3

) Giới hạn trên tay ép (NO) GHN: I0.4

) Giới hạn dưới tay ép (NO) GHH: I0.5

Trang 25

‹Cấu hình đầu vào đầu ra

)Đầu vμo:

) Nút nhấn khởi động (NO) M: I0.0

) Nút nhấn dừng D (NO): I0.1

) Cảm biến phát hiện mức cao (NO) Max:

I0.2

) Cảm biến phát hiện mức thấp (NO) Min :

I0.3

) Cặp nhiệt ngẫu vùng 1: AIW0

) Cặp nhiệt ngẫu vùng 2: AIW2

) Cặp nhiệt ngẫu vùng 3: AIW4

) Cặp nhiệt ngẫu vùng 4: AIW6

) Cặp nhiệt ngẫu vùng 5: AIW8

)Đầu ra:

Trang 26

‹CÊu h×nh ®Çu vµo ®Çu ra

Trang 27

11.2 Bµi to¸n c¸nh tay m¸y tr−êng hîp 2

H¹n chÕ hµnh tr×nh ch¹y ph¶i tíi B (NO) t D : I0.5

H¹n chÕ hµnh tr×nh ch¹y ph¶i tíi C (NO) t E : I0.6

H¹n chÕ hµnh tr×nh ch¹y tr¸i (NO) t C : I0.7

Trang 28

§Çu ra:

C«ng t¾c t¬ h¹ tay m¸y CTH: Q0.0C«ng t¾c t¬ n©ng tay m¸y CTN: Q0.1C«ng t¾c t¬ ch¹y ph¶i CTP: Q0.2C«ng t¾c t¬ ch¹y tr¸i CTT : Q0.3KÝch khÝ nÐn KKN: Q0.4

‹Nèi d©y PLC CPU 226 AC/DC/RLY

Trang 29

12 R Q0.4

L T34=1sT34/

6/1s

8 R Q0.1

S Q0.3I0.7*I0.4

14 R Q0.1

S Q0.3I0.7*

I0.4

=1

Ngày đăng: 28/10/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

) Mỗi một ch−ơng trình con có một bảng biến cục bộ. - thiết bị lập trình , chương 9
i một ch−ơng trình con có một bảng biến cục bộ (Trang 2)
Luôn lấy địa chỉ đầu tiên trong bảng biến để gán cho biến đầu tiên trong bảng  biến. - thiết bị lập trình , chương 9
u ôn lấy địa chỉ đầu tiên trong bảng biến để gán cho biến đầu tiên trong bảng biến (Trang 2)
‹ Cú pháp và mối liên hệ với bảng biến cục bộ - thiết bị lập trình , chương 9
ph áp và mối liên hệ với bảng biến cục bộ (Trang 3)
) Trong bảng biến cục bộ, luôn phải tuân theo thứ tự kiểu biến nh−sau: - thiết bị lập trình , chương 9
rong bảng biến cục bộ, luôn phải tuân theo thứ tự kiểu biến nh−sau: (Trang 3)
) Bảng sự kiện ngắt - thiết bị lập trình , chương 9
Bảng s ự kiện ngắt (Trang 5)
Ch−ơng trình xử lý ngắt - thiết bị lập trình , chương 9
h −ơng trình xử lý ngắt (Trang 5)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 11)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 15)
) Mạng SFC cho cấu hình đầu vào và đầu ra PLC S7-200 - thiết bị lập trình , chương 9
ng SFC cho cấu hình đầu vào và đầu ra PLC S7-200 (Trang 16)
Q0.1 Q0.4(S) - thiết bị lập trình , chương 9
0.1 Q0.4(S) (Trang 16)
) Mạng SFC cho cấu hình đầu vμo, đầu ra PLC S7-200 - thiết bị lập trình , chương 9
ng SFC cho cấu hình đầu vμo, đầu ra PLC S7-200 (Trang 19)
Q0.0 Q0.4(S) - thiết bị lập trình , chương 9
0.0 Q0.4(S) (Trang 19)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 22)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 23)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 25)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 26)
‹ Cấu hình đầu vào đầu ra - thiết bị lập trình , chương 9
u hình đầu vào đầu ra (Trang 27)
11.2 Bài toán cánh tay máy tr−ờng hợp 2 - thiết bị lập trình , chương 9
11.2 Bài toán cánh tay máy tr−ờng hợp 2 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN