1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu thiết bị lập trình , chương 12 pdf

12 493 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết bị lập trình
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 151,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

–Ngôn ngữ lập trình đa dạng phong phú, ngoμi ba ngôn ngữ chính thống, còn có các ngôn ngữ đồ hoạ mạng SFC, ngôn ngữ bậc cao..... –Để thể kết quả phép toán vμ trạng thái của lệnh vừa thực

Trang 1

Giới thiệu tổng quát về PLC S7-300

PLC S7-300 là một sản phẩm PLC mạnh, tốc độ

xử lý cao, khả năng quản lý bộ nhớ tốt, kết nối mạng công nghiệp.

Về tính năng, 300 có nhiều cải tiến so với S7-200.

Dung lượng bộ nhớ lớn hơn, tốc độ truy nhập nhanh hơn.

Các module được nối với nhau qua khe cắm.

Ngôn ngữ lập trình đa dạng phong phú, ngoμi ba ngôn ngữ chính thống, còn có các ngôn ngữ đồ hoạ (mạng SFC), ngôn ngữ bậc cao

Khả năng quan lí các môdule mở rộng lớn hơn

Để thể kết quả phép toán vμ trạng thái của lệnh vừa thực hiện, S7-300 sử dụng thanh ghi trạng thái

Thực hiện các phép toán lôgic vμ biểu thức lôgic

đối với ngôn ngữ STL được cải tiến cho phù hợp với cách viết thông thường hơn

S7-300 sử dụng 2 thanh ghi trung gian ACCU1 vμ ACCU2 để lưu kết quả khi lμm việc với các lệnh byte, word, double word.

S7-300 còn sử dụng 2 thanh ghi đặc biệt lμm con trỏ AR1 vμ AR2.

Tổ chức chương trình trong S7-300 rộng hơn vμ chặt

Trang 2

Một số thông tin kĩ thuật của

s7-300 cpu 3xx

128 byte

80 kB ram

48 KB CPU 315

128 byte

128 byte

128 byte

32 byte Kích thước bộ

đệm

40 kB ram, eeprom

40 kB ram

20 kB ram

20 kB ram, eeprom

Vùng nhớ chương trình ứng dụng

24 kB

24 kB

12 kB

6 kB Vùng nhớ

thực thi (work)

CPU 315 2DP

CPU 314 IMF

CPU 314 CPU 313

CPU

312 IMF

các module mở rộng của

s7-300 cpu 3xx

Industrial Ethernet Profibus

ASi Truyền thông (CP)

AI/AO (4/2)

Là các module điều khiển chuyên dụng (Động cơ bước, động cơ servo, PID, fuzzy logic

Chức năng (FM)

IM 365

IM 361

IM 360 Ghép nối (IM)

AO (2,4)

AI (2,4,8,15)

DO (8,16,32)

DI (4,8,16,32) Tín hiệu (SM)

Vào xoay chiều, ra 24 VDC

10A 5A

2A Nguồn cấp (PS)

Trang 3

Tổ chức vùng nhớ và địa chỉ vùng nhớ.

Vùng nhớ các thanh ghi

Vùng nhớ hệ thống (system)

Vùng nhớ chương trình ứng dụng (Load)

Vùng nhớ thực thi (work)

Vùng nhớ thanh ghi

Gồm các thanh ghi sau: ACCU1, ACCU2, AR1, AR2, DB (share), DI (instance), status reg.

Vùng nhớ chương trình ứng dụng (Load)

Lμ vùng nhớ lưu nội dung mã chương trình được soạn ra do người lập trình Tuỳ theo CPU, vùng nhớ nμy có thể mở rộng tới 512kB

Vùng nhớ thực thi (work)

Lμ vùng nhớ chứa các dữ liệu đang được thực thi bởi CPU, vùng nhớ nμy liên tục bị hệ điều hμnh thay đổi nội dung mỗi khi nạp một khối chương trình mới.

Vùng nhớ hệ thống (system)

Lμ vùng nhớ bao gồm các địa chỉ nhớ I, Q, M, T

vμ C

Địa chỉ vùng nhớ

Bộ đệm vμo số: I0.0→I127.7 (128 byte)

Bộ đệm ra số: Q0.0→Q127.7 (128 byte)

Vùng nhớ bít: M0.0 → M255.7

Trang 4

Vùng nhớ timer: T0 → T255

Vùng nhớ counter: C0 → C255

Vùng nhớ khối dữ liệu (share):

DBX0.0 → DBX65535.7

Vùng nhớ khối dữ liệu (instance):

DIX0.0 → DIX65535.7

Vùng nhớ địa phương: L0.0 → 65535.7

Vùng nhớ đầu vμo tương tự: PIB65535

Vùng nhớ đầu ra tương tự: PIQ65535

Truy nhập dữ liệu tại các vùng nhớ

của S7-300

Truy nhập trực tiếp ô nhớ Truy nhập gián tiếp thông qua con trỏ

Trang 5

Truy nhËp d÷ liÖu trùc tiÕp Truy nhËp theo bÝt, theo byte, theo word, theo double word t−¬ng tù nh− cña S7-200

Truy nhËp vïng nhí cña khèi d÷ liÖu:

Côm ch÷ c¸i: DB (khèi d÷ liÖu share)

DI (khèi d÷ liÖu instance) Truy nhËp theo bÝt:

DBX1.5 (BÝt thø 5 cña byte 1 n»m trong

khèi DB share) DB2.DBX1.5 (BÝt thø 5 cña byte 1 n»m trong khèi DB

share thø 2) DIX2.3 (BÝt thø 3 cña byte 2 n»m trong

khèi DI instance)

Truy nhËp theo byte:

DBB5 (Byte thø 5 n»m trong khèi DB share) DB5.DBB5 (Byte thø 5 n»m trong

khèi DB share thø 5) DIB3 (Byte thø 3 n»m trong khèi DI instance)

Truy nhËp theo work:

DBW5 (Tõ thø 5 n»m trong khèi DB share) DB5.DBW5 (Tõ thø 5 n»m trong

khèi DB share thø 5) DIW3 (Tõ thø 3 n»m trong khèi DI instance)

Trang 6

Truy nhập theo double work:

DBD5 (Từ kép thứ 5 nằm trong khối DB share) DB5.DBD5 (Từ kép thứ 5 nằm trong

khối DB share thứ 5) DID3 (Từ kép thứ 3 nằm trong khối DI instance)

Truy nhập dữ liệu gián tiếp thông

qua con trỏ

Đối với S7-300 ngoài vùng nhớ M được dùng làm con trỏ, S7-300 còn sử dụng 2 thanh ghi chuyên dụng AR1 và AR2 kích thước 32 bít làm con trỏ.

Để khởi tạo và sử dụng con trỏ, trong S7-300 không

sử dụng các kí tự đặc biệt & và * như S7-200:

Khởi tạo con trỏ:

L 200

T MD10 (MD10 sẽ có nội dung 200)

Sử dụng con trỏ:

L MW[MD10] (ACCU1 sẽ có nội dung của

MW200)

Trang 7

DB number (or 0): Tên số khối dữ liệu, hoặc bằng 0 nếu dữ liệu không nằm trong khối dữ liệu.

Memory area: Xác định vùng nhớ

Cấu trúc tổng quát của con trỏ trong S7-300

Đệm đầu vào I

1000 0001

Mô tả

Vùng nhớ Mã nhị phân

Vùng nhớ địa phương L

1000 0110

Vùng dữ liệu instance DI

1000 0101

Vùng dữ liệu share DB

1000 0100

Vùng nhớ bít M

1000 0011

Đệm đầu ra Q

1000 0010

Mô tả

Vùng nhớ Mã nhị phân

Địa chỉ dữ liệu : Được định dạng theo kiểu

Địa chỉ Byte (0-65535).Địa chỉ Bit (0-7) Khai báo cấu trúc con trỏ tổng quát như sau:

p# [Vùng nhớ] [Địa chỉ byte].[Địa chỉ bit]

Trang 8

Sử dụng con trỏ với thanh ghi con trỏ:

Với thanh ghi AR1 vμ AR2, việc sử dụng con trỏ còn kết hợp thêm với một độ lệch (offset)

Cấu trúc truy nhập tổng quát:

[Vùng nhớ][ARx, P# [Địa chỉ byte].[Địa chỉ bit]

Vị trí con trỏ AR

Vị trí đ−ợc truy nhập

Độ lệch (offset)

Ví dụ 1, truy nhập gián tiếp ô nhớ 1 bít dùng vùng nhớ M làm con trỏ:

Khởi tạo con trỏ:

L P#8.7

T MD2 (nội dung MD2 có dạng

10000111)

Sử dụng con trỏ:

A I[MD2] (Đọc nội dung I8.7)

= Q[MD2] (Ghi ra địa chỉ Q8.7)

Trang 9

Ví dụ 2, truy nhập gián tiếp ô nhớ 1 bít dùng thanh ghi con trỏ nội vùng AR1 và AR2:

Khởi tạo con trỏ (cách 1):

L P#8.7 LAR1 (nội dung AR1 có dạng

10000111)

Khởi tạo con trỏ (cách 2):

LAR1 P#8.7 (nội dung AR1 có dạng

10000111)

A I[AR1,P#0.0] (đọc đầu vμo I8.7)

= Q[AR1,P#1.1] (ghi đầu ra Q10.0)

Chú ý: Q10.0 = Q8.7 + offset(1.1)

Ví dụ 3, truy nhập gián tiếp ô nhớ 1 bít dùng thanh ghi con trỏ AR1 và AR2 ngoại vùng:

Khởi tạo con trỏ (cách 1):

L P#I8.7 LAR1 (nội dung AR1 có dạng

1000 0001 1000 0111)

Khởi tạo con trỏ (cách 2):

LAR1 P#I8.7 (nội dung AR1 có dạng

1000 0001 1000 0111)

Trang 10

Khởi tạo con trỏ (cách 1):

L P#Q8.7 LAR2 (nội dung AR2 có dạng

1000 0010 1000 0111)

Khởi tạo con trỏ (cách 2):

LAR2 P#Q8.7 (nội dung AR2 có dạng

1000 0010 1000 0111)

Sử dụng con trỏ:

A [AR1, P#0.0] (đọc đầu vμo I8.7)

= [AR2, P#1.1] (ghi đầu ra Q10.0)

Ví dụ 4, truy nhập gián tiếp vùng nhớ dùng thanh ghi con trỏ AR1 và AR2 nội vùng:

Khởi tạo con trỏ (cách 1):

L P#8.0 LAR1 (nội dung AR1 có dạng

1000 0000)

Khởi tạo con trỏ (cách 2):

LAR1 P#8.0 (nội dung AR1 có dạng

1000 0000)

Sử dụng con trỏ

L MB[AR1,P#0.0] (nội dung của MB8

đ−ợc đọc vμo ACCU1)

Trang 11

Ví dụ 5, truy nhập gián tiếp vùng nhớ dùng thanh ghi con trỏ AR1 và AR2 ngoại vùng:

Khởi tạo con trỏ (cách 1):

L P#M8.0 LAR1 (nội dung AR1 có dạng

1000 0011 1000 0000)

Khởi tạo con trỏ (cách 2):

LAR1 P#M8.0 (nội dung AR1 có dạng

1000 0011 1000 0000)

Sử dụng con trỏ

L B[AR1,P#0.0] (nội dung của MB8

đ−ợc đọc vμo ACCU1)

Chú ý: Khi dùng con trỏ ARx truy nhập gián tiếp vùng nhớ Byte, Word, Double word thì

Khai báo cấu trúc con trỏ nh− sau:

p# [Vùng nhớ] [Địa chỉ byte].0

Cấu trúc truy nhập tổng quát nh− sau:

[Vùng nhớ][ARx, P# [Địa chỉ byte].0]

Có nghĩa lμ địa chỉ bit luôn bằng 0

Trang 12

Lùa chän ng«n ng÷ lËp tr×nh

Ng«n ng÷ STL Ng«n ng÷ LAD Ng«n ng÷ FBD Ng«n ng÷ Graph (SFC) Ng«n ng÷ Hi-Graph Ng«n ng÷ SCL

Ngày đăng: 14/12/2013, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w