GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: - Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: + Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của đề bài, viết[r]
Trang 1Tuần 21
Thứ hai, ngày 21 tháng 1 năm 2013 Buổi sáng:
Chào cờ:
Tập trung trên sân trờng.
Tập đọc Trí dũng song toàn I/ Mục tiêu
1- Đọc đúng các từ ngữ: ra lẽ, giỗ Liễu Thăng nữa, thuở trớc,
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật
2- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi sứ thần Gang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo
vệ đợc danh dự, quyền lợi của đất nớc
3- GDKN sống:
- Tự nhận thức (Nhận thức đợc trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm
ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)
- T duy, sáng tạo
II/ Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Nhà tài trợ đặc biệt của CM.
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh và GV giới
thiệu bài
2- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS khá đọc
- Chia đoạn
*Luyện đọc lần 1:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Tìm từ khó đọc ?
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
*Luyện đọc lần 2:
- Tìm từ khó hiểu ?
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV giúp HS giải nghĩa thêm một số
từ khác
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1, 2:
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ
Liễu Thăng ?
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
ông Giang Văn Minh với đại thần nhà
Minh ?
+) Rút ý1?
- Nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Đoạn 1: Từ đầu đến mời ông đến hỏi cho ra nhẽ.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến đền mạng Liễu Thăng.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến sai ngời ám hại ông.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Nhiều HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nghĩa các từ đợc chú giải SGK
- HS theo dõi SGK
- vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán
- HS nhắc lại
ý1: Giang Văn Minh buộc vua nhà
Trang 2- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại
ông Giang Văn Minh ?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là ngời trí dũng song toàn ?
+)Rút ý 2 ?
- Nội dung chính của bài là gì ?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ
chờ rất lâu đến sang cúng giỗ trong
nhóm 3
- Thi đọc diễn cảm
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau
Minh bỏ lệ bắt nớc Việt góp giỗ Liễu Thăng
- Vua Minh mắc mu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng và thấy
ông
- Vì Giang Văn Minh vừa mu trí vừa bất khuất
ý 2: Giang Văn Minh bị ám hại
- HS nêu
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- Một số HS thi đọc
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến
hoặc tham gia I/ Mục tiêu
Giúp HS:
Kể đợc một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đờng bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ
II/ Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về những tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2- Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
của đề bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài đã viết trên bảng
lớp
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề
các em đã chọn
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể
- GV kiểm tra và khen ngợi những HS
có dàn ý tốt
- Mời một số HS giới thiệu câu chuyện
sẽ kể
3 Thực hành kể chuyện và trao đổi
- Nghe
Đề bài:
1) Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng các di tích lịch
sử - văn hoá
2) Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đ ờng bộ 3) Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các th ơng binh liệt sĩ
- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
Trang 3về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng
dẫn
b) Thi kể chuyện trớc lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt
câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội
dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi
HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay
không ?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu
- Cả lớp và GV bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+ Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
3- Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích
HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân
nghe
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC
tuần sau
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV
Luyện tiếng việt:
Ôn tập tổng hợp
I/ Yêu cầu: Thông qua tiết ôn tập tổng hợp nhằm giúp HS nhớ lại các kiến thức
đã học về:
- Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đơn, từ ghép, từ láy …
- Phân biệt đợc câu đơn câu ghép
- Làm tốt bài cảm thụ văn học và tập làm văn
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Cách tiến hành: GV ghi bài tập:
Bài 1 a,Tìm những tiếng có thể ghép với từ “lặng” để tạo ra hai từ ghép và hai từ láy
b, Cho các từ sau : xe đạp, áo khoác, xinh đẹp, hoa lá, hoa hồng Em hãy nêu rõ các từ ghép trên thuộc những từ ghép kiểu nào?
Cho HS đọc yêu cầu bài tập trên
và nhắc lại thế nào là từ ghép ? Thế nào
là từ láy ?
GV nhận xét và chốt ý đúng của HS
2 HS đọc yêu cầu đề
HS nhắc lại Cho HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng làm cho HS nhận xét
Bài 2 Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, đoàn kết
GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
Bài tập yêu cầu các em làm gì?
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Thế nào là từ trái nghĩa ?
GV cho HS làm bài tập vào vở
GV nhận xét và chốt lời giải đúng
2 HS đọc lại yêu cầu của đề bài
HS nhắc lại
HS nhắc lại định nghĩa của từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
HS lên bảng làm Nhận xét bài của bạn Bài 3 Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?
a, Làng quê tôi đã khuất hẳn nhng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo
b, Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo
c, Khi ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi
Trang 4d, Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
e, Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ, nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen của làng xa
g, Vì trời hạn hán nên đồng ruộng nứt nẻ
Gọi HS đọc đề bài
Em hãy nêu thế nào câu ghép ?
HS làm bài vào vở GV chấm chữa bài
2-3 HS đọc đề
HS nêu câu trả lời
HS làm bài Bài 4.a, Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai từ “vang óng” và “vàng lịm” trong hai câu văn sau
“ Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng
“ Trong vờn, lắc l những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”
Cho HS tự làm bài : Gợi ý: Sự khác nhau của 2 từ “ vàng óng” và “vàng lịm” trong hai câu văn trên là: - Từ “vàng óng” : màu vàng rực, và sáng hơn, thờng tạo nên vẻ đẹp lộng lẫy, tráng lệ.
- Từ “vàng lịm”: màu vàng sẫm, gợi ra độ chín ngọt mọng của quả Củng cố dặn dò: Về nhà ôn lại bài
Kỹ thuật
Vệ sinh phòng bệnh cho gà
I Mục tiêu
Học sinh cần phải :
- Nêu đợc mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy học.
- Một số tranh ảnh minh họa trong SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Nêu ý nghĩa của việc chăm sóc gà?
B Bài mới
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc
vệ sinh phòng bệnh cho gà (7')
+ Kể tên các công việc phòng bệnh cho gà?
GV nhận xét và tóm tắt: vệ sinh phòng bệnh cho
gà gồm các công việc làm sạch và giữ vệ sinh sạch
sễ cho gà.
- HS đọc nội dung mục
1
và trả lời.
Trang 5+ Thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ
sinh phòng bệnh cho gà?
- GV tóm tắt ý trả lời của HS.
+ Nêu mục đích tác dụng của vệ sinh phòng bệnh
cho gà?
- GV nhận xét tóm tắt hoạt động 1.
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách phòng bệnh cho gà.
(20')
GV yêu cầu HS nhắc lại những công việc phòng
bệnh cho gà
a, Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống
+ Kể tên các dụng cụ cho gà ăn , uống và nêu cách
vệ sinh dụng cụ ăn uống của gà?
- GV tóm tắt nội dung cách vệ sinh dụng cụ cho gà
ăn uống
b, Vệ sinh chuồng nuôi.
+ Tác dụng của không khí đối với đời sống động
vật? Tác dụng của việc vệ sinh chuồng nuôi?
+ So sánh cách vệ sinh chuồng nuôi của gia đình
với cách vệ sinh chuồng nuôi nêu trong SGK?
- GV nhận xét tóm tắt tác dụng cách vệ sinh
chuồng nuôi gà theo nội dung SGK?
- GV phát phiếu học tập cho từng HS.
- GV nêu đáp án của bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
- HS liên hệ thực tế trả lời.
- HS đọc mục 2a trả lời
Hs nhắc lại tác dụng chuồng nuôi.
- Liên hệ kiến thức lớp
4 trả lời.
- HS hoàn thành bài tập
- HS báo cáo kết quả
tự đánh giá
IV nhận xét - dặn dò
- Nhận xét thái độ tinh thần học tập của HS
- Hớng dẫn HS đọc trớc và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bài" Lắp xe cần cẩu"
Sinh hoạt tập thể:
Ca múa hát tập thể I- Mục tiêu
Tiếp tục giúp HS:
- Ôn lại các bài hát đã học
- Trò chơi: "Bật cao- nhảy dây" Yêu cầu HS biết cách chơi và an toàn trong khi chơi
- Rèn cho HS ý thức trong sinh hoạt tập thể
II- Các hoạt động dạy- học
Trang 61- Giới thiệu bài.
2- Thực hành:
- Cho HS ra sân
a) Yêu cầu HS nêu tên các bài hát đã
học
- Cho HS hát theo nhóm, tổ, cả lớp
- Gọi một số em lên hát và biểu diễn
cho cả lớp xem
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét
b) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
"Bật cao- nhảy dây"
- Cho HS chơi thử Sau đó cả lớp cùng
chơi
- GV theo dõi, nhận xét, kết luận đội
thắng cuộc
3- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tự ôn các bài hát đã học
- 2HS nêu
- Đại diện tổ lên biểu diễn
- HS thực hành chơi
Thứ 3, ngày 22 tháng 1 năm 2013
Chính tả (nghe- viết) Trí dũng song toàn Phân biệt âm đầu r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã
I/ Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đợc BT2 a/b hoặc BT(3) a/b
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Phiếu học tập cho bài tập 2a
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ
- HS làm bài 2 trong tiết chính tả trớc
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2- Hớng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài viết
+ Đoạn văn kể điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
- HS viết bảng con: sứ thần, thảm bại,
ám hại, linh cữu, thiên cổ,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính
tả:
Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Nghe
- HS theo dõi SGK
- Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận , sai ngời ám hại ông Vua Lê Thần Tông khóc
th-ơng trớc linh cữu Giang Văn Minh
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
*Lời giải:
a) - dành dụm, dễ dàng
Trang 7- GV dán 3 tờ giấy to đã chuẩn lên
bảng lớp, mời 3 HS lên bảng thi làm
bài
- Cả lớp và GV nhận xét, KL HS thắng
cuộc
Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào bảng nhóm theo
nhóm 4
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cho 1-2 HS đọc lại bài thơ và câu
truyện
4- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
- rành, rành rẽ
- cái giành
b) - dũng cảm
- vỏ
- bảo vệ
*Lời giải:
Các từ cần điền lần lợt là:
a) rầm rì, dạo, dịu, rào, giờ, dáng b) tởng, mãi, hãi, giải, cổng, phải, nhỡ
- HS nêu nội dung bài thơ và tính khôi hài của mẩu truyện cời
Thứ 4, ngày 23 tháng 1 năm 2013
Tập đọc tiếng rao đêm I/ Mục tiêu
1- Đọc đúng các từ ngữ: bỗng giật mình, khập khiễng, đêm khuya tĩnh mịch,
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện đợc nội dung truyện
2- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu ngời của anh thơng binh
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Trí dũng song toàn.
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh và giới
thiệu
2- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS khá đọc
- Chia đoạn
*Luyện đọc lần 1:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Tìm từ khó đọc ?
- GV sửa lỗi phát âm
*Luyện đọc lần 2:
- Tìm từ khó hiểu ?
- Nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn não ruột.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến khói bụi mịt mù.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến thì ra là một cái chân gỗ!
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Nhiều HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp nhau theo từng đoạn
- HS đọc nghĩa của các từ đợc chú giải
Trang 8- Giúp HS giải nghĩa thêm các từ khác.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1, 2:
+ Tác giả nghe thấy tiếng rao của ngời
bán bánh giò vào những lúc nào?
+ Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác
nh thế nào ?
+ Đám cháy xảy ra lúc nào? đợc tả nh
thế nào?
+) Rút ý1?
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
+ Con ngời và hành động của anh có gì
đặc biệt?
+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây
bất ngờ cho ngời đọc?
+ Câu chuyện trên em suy nghĩ gì về
trách nhiệm công dân của mỗi ngời
trong cuộc sống?
+)Rút ý 2?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
"Rồi từ trong nhà đến chân gỗ!" trong
nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau
trong SGK
- Luyện đọc theo nhóm 2
- Cả lớp theo dõi SGK
+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch
+ Buồn não ruột
+ Vào nửa đêm Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng
ý1: Đám cháy nhà xảy ra vào nửa
đêm
+ Ngời bán bánh giò
+ Là một thơng binh nặng, chỉ còn 1 chân
+ Phát hiện ra một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thơng binh
+ Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn
ý 2: Anh thơng binh bán bánh giò đã dũng cảm cứu một gia đình thoát khỏi hoả hoạn
- HS nêu
- HS đọc
- 4 HS đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
Tập làm văn:
Lập chơng trình hoạt động I/ Mục tiêu
1- Giúp HS:
Lập đợc một chơng trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa ph
-ơng)
2- GDKN sống:
- Hợp tác (ý thức tập thể làm việc nhóm, hoàn thành chơng trình hoạt
động)
- Thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 9- Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của một CTHĐ và tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ
- Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to
III/ Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ:
- HS nói lại tác dụng của việc lập chơng trình hoạt động và cấu tạo của một CTHĐ
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2- Hớng dẫn HS lập chơng trình
hoạt động:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài Cả
lớp theo dõi SGK
- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài
rất mở Các em có thể lập CTHĐ cho 1
trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu
hoặc lập CTHĐ cho 1 hoạt động khác
mà trờng mình định tổ chức
- HS đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ lựa
chọn hoạt động để lập chơng trình
- Một số HS nối tiếp nhau nói tên hoạt
động các em chọn để lập CTHĐ
- GV treo bảng phụ đã viết cấu tạo 3
phần của một chơng trình hoạt động
Cho HS đọc lại
b) HS lập CTHĐ:
- HS tự lập CTHĐ và vở GV phát bút
dạ và bảng nhóm cho 4 HS lập CTHĐ
khác nhau làm vào bảng nhóm
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý
chính , khi trình bày miệng mới nói
thành câu
- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh
giá CTHĐ lên bảng
- Mời một số HS trình bày, sau đó
những HS làm vào bảng nhóm trình
bày
- Cả lớp và GV nhận xét từng CTHĐ
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết
tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung, hoàn
chỉnh HS tự sửa lại CTHĐ của mình
- Cả lớp và GV bình chọn ngời lập đợc
bản CTHĐ tốt nhất, ngời giỏi nhất
trong tổ chức công việc, tổ chức hoạt
động tập thể
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học ; khen những
HS tích cực học tập
- Dặn HS về nhà hoàn thiện CTHĐ của
mình
- HS đọc đề
- HS chú ý lắng nghe
- HS nói tên hoạt động chọn để lập CTHĐ
- HS đọc
- HS lập CTHĐ vào vở
- HS trình bày
- Nhận xét
- HS sửa lại chơng trình hoạt động của mình
- HS bình chọn
Trang 10Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu
nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I/ Mục tiêu:
- Tìm đợc vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ , cặp quan hệ
từ nối các vế câu(BT1, mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới ( BT2); chọn đợc quan hệ từ thích hợp (Bt3); biết thêm
vè cấu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả) chọn 2 trong số3 câu
ở BT4)
- HS khá giỏi giải thích đợc vì sao chọn quan hệ từ ở bài tập 3 : làm đợc toàn bộ BT4
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 3 tiết trớc
HS nêu ghi nhớ của tiết học trớc về cách nối các vế câu ghép
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
GV cho HS nhắc lại các cặp từ quan
hệ chỉ nguyên nhân kết quả trong câu
ghép
Em hãy đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ
từ mà các em đã học
GV chốt ý và nêu tác dụng của các cặp
quan hệ từ trong câu ghép
2.4 Luyện tâp:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7 vào
bảng nhóm
-Mời đại diện một số nhóm HS trình
bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Cho HS làm vào nháp
-Chữa bài
*Bài tập 4:
-Cho HS làm vào vở rồi chữa bài
HS trả lời
HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS đặt câu ghép và cho HS phân tích các vế của câu ghép vừa đặt và nêu cặp quan hệ từ trong câu ghép
HS lắng nghe
*Lời giải:
-Các QHT: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, …
-Cặp QHT: vì - nên ; bởi vì - cho nên ; tại vì - cho nên ; nhờ - mà ;…
*VD về lời giải:
a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo, thái
khoai
*VD về lời giải:
a) Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi
ch-ng (bởi vì) bác mẹ tôi ch-nghèo
*Lời giải:
a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt b) Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu
3-Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ GV nhận xét giờ
học
Luyện Tiếng việt:
Luyện đọc bài: Trí dũng song toàn
I Mục tiêu: