1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DUOC LIEUBAI 03THANH PHAN HOP CHAT

125 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 13,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Alkaloid * KN: Alkaloid là những hợp chất - có chứa N đa số có nhân dị vòng, - có phản ứng kiềm, - thường gặp trong thực vật, đôi khi trong động vật, - thường có dược tính mạnh - cho phả[r]

Trang 1

Bài 03

THÀNH PHẦN VÀ TÁC DỤNG

CỦA CÁC NHÓM HỢP CHẤT THƯỜNG CÓ

TRONG DƯỢC LIỆU

từ DS12

Trang 2

MỤC TIÊU

Nêu được tên và tác dụng của các loại

hợp chất thường có trong dược liệu

NỘI DUNG

Tác dụng của dược liệu phụ thuộc vào thành phần hoạt chất/ DL (nhóm vô cơ và hữu cơ.)

Trang 4

1 Nhóm các chất vô cơ (tt)

- Các loại hợp chất vô cơ thường gặp trong DL:

+ các loại muối, + acid vô cơ,

+ các nguyên tố: P, N, Fe, Mg,…

Trang 5

2 Nhóm chất hữu cơ

2.1 Carbohydrat (Glucid)

Là hợp chất hữu cơ gồm những monosaccharid, các dẫn chất và các sản phẩm ngưng tụ của chúng Cụ thể là:

+ Monosaccharid,

+ Oligosaccharid

+ Polysaccharid

Trang 8

2.1 Carbohydrat (tt)

2.1.3 Polysaccharid:

+ có M rất lớn = n monosaccharid liên kết với nhau Gồm: Tinh bột, Cellulose,

Gôm…

+ TBột/ngành Dược liệu  sản xuất

ethanol và làm tá dược trong sản xuất

thuốc viên

+ Gôm làm chất gây thấm/ hỗn dịch

Trang 9

Tinh bột Gạo : hình đa giác có

Trang 11

Tinh bột Ý dĩ :

Tễ phân nhánh hình sao.

Kích thước trung bình

Tinh bột Đậu xanh : Kích thước 50m Tễ dài hình xương cá.

Trang 12

Cellulose

Trang 16

2 Nhóm chất hữu cơ (tt)

2.2 Lipid:

- Là sản phẩm tự nhiên có ở ĐV, TV

- TP cấu tạo khác nhau, là este = acid béo

với alcol Có 2 loại (ĐG và PT)

- Tính chất chung: không tan/nước, tan

trong dmhc, không bay hơi ở to thường,

độ nhớt cao, nhỏ lên giấy tạo thành vết và vết đó không bị mất khi hơ nóng

Trang 17

2.2 Lipid:

- Tồn tại:

+ ở hạt/TV;

+ ở mô dưới da,

+ các cơ quan nội tạng, thận/ ĐV

+ Mỡ có cholesterol; dầu có phytosterol.

Trang 20

2.2.1 Glycerid (tt)

- Công dụng (tt):

+ Có tác dụng bảo vệ, làm mềm da, giúp chóng lên da non, làm giảm kích ứng của một số thuốc chữa bệnh vẩy nến, eczema

+ Dùng làm tá dược/thuốc mỡ, thuốc

đạn, thuốc trứng và làm dung môi pha chế thuốc tiêm dầu… Acid Omega

Trang 21

SO SÁNH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU

GIỮA DẦU VÀ MỠ

Trang 24

Ca cao

Trang 27

Cá Fletan

Trang 28

Cá thu

Trang 29

Cá nhám

Trang 30

Fonat– HG (DHA+EPA+E), Domega 3- Domes (DHA+EPA)

Trang 34

EPA : Eicosapentaenoic acid

Trang 36

19

acid omega 3

Trang 38

2.2 Lipid (tt)

2.2.2 Cerid:

- là este = acid béo + alcol có M cao

- là thành chính của sáp

- CD: Sáp thường được dùng làm tá dược

để điều chế thuốc cao xoa, thuốc mỡ

Trang 42

2.2 Lipid (tt)

2.2.4 Phytin:

- là chất béo có cấu tạo phức tạp

- có nhiều trong hạt, rễ, củ…nhưng thường tập trung ở màng vỏ hạt (cám gạo, ngô, đậu xanh)

- CD: làm thuốc bổ, chống còi xương và

kích thích quá trình sinh trưởng của cơ

thể

Trang 47

2 Nhóm chất hữu cơ (tt)

2.3 Tinh dầu

* Thành phần

+ hydrocarbon terpenic và các dẫn chất

có oxy (aldehyd, este, alcol…)

+ đôi khi có chứa N và S

Trang 48

2.3 Tinh dầu (tt)

* Tính chất lý hóa

- Thể chất: đa số ở thể lỏng, một số thể rắn

(menthol, camphor, borneol, vanilin,…)

- Màu sắc: không màu hay vàng nhạt Đôi

khi xanh lục (azulen)

- Mùi: thơm, đôi khi hắc khó chịu

- Vị: cay, đôi khi ngọt

Trang 53

HC terpenic

CH2OH

Geraniol

Trang 54

+ kích thích tiêu hóa, lợi mật (Gừng,

Hồ tiêu, Sa nhân, Đại hồi);

+ trị giun đũa (cây Giun);

Trang 62

2 Nhóm chất hữu cơ (tt)

2.4 Chất nhựa

- Được hình thành do một bộ phận tiết ra trong quá trình dinh dưỡng của cây

- Thành phần:

+ có cấu tạo phức tạp,

+ được tạo ra do sự trùng hợp hóa hoặc oxy hóa một phần hay hoàn toàn của tinh dầu

Trang 63

2.4 Chất nhựa (tt)

- Phân loại: có 2 loại,

+ nhựa sinh lý (tự nhiên)

+ nhựa bệnh lý (do vết thương)

- Tồn tại: ở ống tiết (Hoa tán), ống nhựa

mủ (họ Xương rồng), lông tiết (Gai dầu)

Trang 64

2.4 Chất nhựa (tt)

- Công Dụng:

+ tẩy, nhuận tràng (họ Bìm bìm);

+ sát trùng đường hô hấp (nhựa Thông);

+ chữa ho, long đờm (Cánh kiến trắng);

+ trị giun (A ngùy);

+ trị bệnh ngoài da (Bôm Peru);

+ làm hương liệu (Cánh kiến trắng), trong công nghiệp in, chế xà phòng

Trang 65

Cánh kiến trắng

Trang 67

oxalic /Chua me đất); vỏ thân (acid

cinnamic/ Quế); rễ củ (a.aconitic/Ô đầu)

Trang 68

2.5 Acid hữu cơ (tt)

- Công dụng:

+ Được dùng trong thực phẩm, như acid:

acetic, cictric, tartric,…

+ Sát khuẩn, long đờm: acid benzoic/

cánh kiến trắng, Natri benzoat

+ Giải nhiệt, nhuận tràng, lợi tiểu, trợ

tiêu hóa (acid trong Me, Chanh, Mơ,…)

+ Kháng khuẩn trị lao, phong: acid

hydnocarpic, chaulmoogric/Đại phong tử

Trang 69

2.5 Acid hữu cơ (tt)

Trang 70

R C

O OH

Trang 71

Có acid citric

Trang 72

Có acid tartric

Trang 73

Có acid tartric, oxalic

Trang 74

Có acid cinnamic

Trang 75

2 Nhóm chất hữu cơ (tt)

2.6 Glycosid

* Khái niệm: là những HCHC có cấu tạo

phức tạp, khi thủy phân sẽ cho ra 2 phần:

+ phần đường: có 1 hay n đường (đường

đơn hay đường đa), làm thay đổi độ tan của glycosid/nước

+ phần không đường (aglycol=genin): có

cấu trúc rất khác nhau, quyết định tác

dụng của glycosid

Trang 76

2.6 Glycosid (tt)

2.6.1 Glycosid tim

* KN: là những glycosid steroid có tác dụng

đặc biệt lên tim, với

- Liều điều trị: thì có tác dụng cường tim,

làm chậm và điều hòa nhịp tim

- Quá liều: gây nôn, chảy nước bọt, mờ

mắt, tiêu chảy, loạn nhịp tim, giảm sức co bóp tim  ngừng tim

DS10C3,4

Trang 77

2.6.1 Glycosid tim (tt)

* Tồn tại:

- digitalin (lá cây Digitalis),

- neriolin (lá Trúc đào),

- thevetin (hạt Thông thiên),

- G-strophantin (Ouabain), D-strophantin (hạt Sừng dê)

Trang 79

Ouabain= G-strophantin

Nhân steran

Đường

Trang 81

2.6.2 Saponin (tt)

* KN (tt)

- Có tác dụng long đờm, lợi tiểu

- Có thể tạo phức với cholesterol

Có 2 loại Saponin

+ S triterpenoid: 30C

+ S steroid : 27C

Trang 82

Saponin triterpen

(5 vòng)

Trang 83

Saponin steroid

(4 vòng)

Trang 86

2 9

10

Trang 87

2.6.3 Anthraglycosid (tt)

- CD tùy theo liều dùng:

+ liều nhỏ giúp sự tiêu hóa dễ dàng,

+ liều trung bình thì nhuận tràng,

+ liều cao thì tẩy xổ do làm tăng nhu

động ruột.

Trang 89

Polygonaceae

Trang 91

hoặc không màu) Dựa vào vị trí nhóm

aryl để phân loại:

Trang 98

OH HO

pyrocatechin phloroglucin

pyrogallol

Trang 99

2.6.5 Tanin (tt)

Tanin có hầu hết trong các cây thuộc lớp 2 lá mầm như: các cây thuộc họ Sim (cây Ổi); họ Bàng (cây Bàng, Chiêu liêu); phân họ Vang (cây Tô mộc)

Trang 101

Myrt aceae

Trang 102

Caesalpin oideae

Trang 103

Clusi aceae

Trang 106

(C6-C3) : Benzo α-pyron

Trang 107

- cho phản ứng với một số thuốc thử

chung của alkaloid.

Trang 108

2.7 Alkaloid (tt)

* Một số trường hợp ngoại lệ

- chất có N không thuộc dị vòng:

ephedrin, capsaisin, hordenin, colchicin

- chất có phản ứng kiềm nhẹ như: ricinin,

theobromin

- chất có phản ứng acid yếu như:

arecaidin (hạt Cau)

Trang 109

Alkaloid (N dị vòng)

Trang 110

Ngoại lệ (N bên ngoài)

Trang 112

Strychnin sulfate

Trang 113

* Tồn tại:

- phổ biến trong thực vật bậc cao (các họ:

Thuốc phiện, Mao lương, Mã tiền, Hành tỏi,…);

- thực vật bậc thấp (nấm Cựa lõa mạch);

- một số động vật (samamdrin/con

Salamamdra maculosa, bufothionin/con Bufo formosia)

Trang 114

Loganiacea

Trang 115

Papaveraceae

Trang 118

Bufo sp

Trang 120

2.7 Alkaloid (tt)

* Tính chất:

- đa số ở thể rắn (alkaloid có oxy) như:

morphin, codein, strychnin, quinin;

- một số ít ở thể lỏng (alkaloid không có

oxy) như coniin, nicotin, spartein (thường

bay hơi được, bền vững ở nhiệt độ sôi).

Trang 121

2.7 Alkaloid (tt)

* Công dụng của alkaloid

+ kích thích hệ TKTW: strychnin, cafein;+ ức chế TKTW: morphin, reserpin;

+ kích thích TKGC: ephedrin, hordenin;+ ức chế TKGC: ergotin, yohimbin;

+ kích thích TKĐGC: pilocarpin, eserin; + ức chế TKĐGC: atropin, hyoscyamin; + phong bế hạch GC: nicotin, spartein;

Trang 122

* Công dụng của alkaloid (tt)

+ làm ↑ huyết áp: ephedrin, hyrdrastin;+ làm ↓ huyết: reserpin, yohimbin;

+ gây tê tại chỗ: cocain;

+ tác dụng trên tim: quinidin, α-fagarin;+ diệt KST: quinin trị sốt rét; emetin, conessin chữa lỵ amib; isopelletierin trị sán

Trang 123

2.8 Vitamin

* ĐN: là những HCHC có cấu tạo rất khác

nhau mà cơ thể người và ĐV không tự

tổng hợp được, nó là yếu tố không thể

thiếu được đối với sự chuyển hoá và phát

triển của cơ thể

* Tồn tại và vai trò: vit có trong dịch tế bào

TV Vitamin tham gia vào các chất xúc

tác trong các enzym của tế bào, khi thiếu vitamin triệu chứng rối loạn đặc biệt

Trang 124

* Tác dụng của vitamin:

- vit A: chống khô mắt, quáng gà;

- vit B1: chống tê phù (Beri beri);

- vit B12: chống thiếu máu ác tính;

- vit C: chống chảy máu chân răng, nâng cao sức đề kháng của cơ thể;

- vit D: chống còi xương, suy DDưỡng;

- vit K: chống chảy máu;

- vit PP: chữa bệnh Pellagra, ban đỏ và một số bệnh ngoài da

Trang 125

Giải thích

Bệnh Beriberi ảnh hưởng nhiều đến hệ

thần kinh và tim mạch

Bệnh pellagra đặc trưng bởi triệu chứng

"3D": viêm da (Dermatitis), tiêu chảy

(Diarrhea) và giảm trí nhớ (Dementia)

Ngày đăng: 21/06/2021, 08:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w