1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC

64 873 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Luyện Thi đại Học Hữu Cơ Phần 2. Phần Hợp Chất Có Nhóm Chức
Tác giả ThS. Nguyễn Đức Trung
Trường học Trường Đại Học Hoá Học Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Chuyên đề luyện thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 644,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống lý thuyết và bài tập về Hóa Hữu cơ – Phần dẫn xuất Hiđrocacbon, chi tiết và đầy đủ. Là tài liệu rất cần thiết đối với học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh. Bộ tài liệu gồm 2 phần: Phấn 1: Từ đại cương Hóa Hữu cơ và toàn bộ Hidro cacbonPhần 2: Bao gồm các hợp chất có nhóm chức (hết chương trình Hữu cơ)Gồm 6 chương.Chương 1: Rượu – PhenolChương 2: Anđehit – XetonChương 3: Axit cacboxylicChương 4: Este - LipitChương 5: CacbohiđratChương 6: Amin – Aminoaxit – PolimeHy vọng tài liệu đêm lại nhiều ý nghĩa cho quý bạn đọcTrân trọng cảm ơn.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2

ThS NGUYỄN ĐỨC TRUNG

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 2 - RƯỢU - PHENOL

III Giới thiệu một vài nhóm chức thường gặp

IV Hợp chất đơn chức, đa chức, tạp chức

- Hợp chất đơn chức: là những hợp chất hữu cơ chỉ có 1 nhóm chức trong phân tử (Vd:

- Dựa vào Halogen

- Dựa vào gốc hiđrocacbon

- Dựa vào bậc của nguyên tử cacbon mà halogen đính vào

CHCl3 (clorofom); CHBr3 (bromfom); CHI3 (iodofom)

- Danh pháp gốc-chức: Tên dẫn xuất = tên gốc + halogen

1

4

1 , 1 - d ic lo e t a n 1 ,2 - d ic lo e ta n 1 ,3 - d ib r o m b e z e n 1 , 4 -d ib r o m b e z e n

Trang 3

Hướng tách: tuân theo quy tắc Zaixep ‘X tách ưu tiên với Hα ở cacbon bậc cao’

C Phản ứng với Mg tạo hợp chất cơ magiê

C RƯỢU

ü CTTQ: C n H 2n+2-2k-x (OH) x (x ≤ n)

- OH đính vào C nối đôi Anđehit

I DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA RƯỢU ETYLIC (RƯỢU ĐƠN CHỨC NO, ANKANOL) 1/ Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, bậc rượu:

Số - Tên nhánh + Tên mạch chính - vị trí nhóm (-OH) - ol

- Danh pháp thường: rượu + tên gốc ankyl + ic

Bậc rượu: Rượu bậc n là rượu có nhóm -OH liên kết với C bậc n

=

3/ Tính chất hoá học

a Tác dụng với kim loại mạnh: (Na , K , Ca , Ba) -> H 2

b Tác dụng với axit tạo thành este:

• Với axit vô cơ (HCl , HBr )

ROH R COOH

= trong đó [ ] là nồng độ mol/lit của các chất lúc phản ứng đạt cân bằng

Trang 4

c Phản ứng tách nước/ pư đehiđrat hoá

Từ 1 phân tử rượu: Pư anken hoá

C n H 2n+1 OH H SO 2 4

170 C

>

→ C n H 2n + H 2 O (n ≥ 2)

Lưu ý: phản ứng tách nước tuân theo qui tắc Zaixep: nhóm -OH bị tách cùng bị tách

cùng với nguyên tử H ở nguyên tử C có bậc cao hơn

Từ 2 phân tử rượu: phản ứng ete hoá

140 C

<

→ C 2 H 5 -O-C 2 H 5 + H 2 O 2C 2 H 5 OH MgO,ZnO→

CH 2 =CH-CH=CH 2 + 2H 2 O + H 2

d Phản ứng với chất oxi hoá:

Rượu bậc I oxi hoá andehit

→ nCO 2 + (n+1) H 2 O 4/ Điều chế

a Phương pháp chung:

*) Cộng H2O vào anken: C n H 2n + H 2 O →H+

C n H 2n+1 OH

Sản phẩm chính tuân theo qui tắc Maccopnhicop

*) Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm:

RX + NaOH → ROH + NaX (X = Cl, Br, I )

*) Cộng H2 vào andehit, xeton

400 C,200atm

→ CH 3 OH 2CH 4 + O 2

0 Cu,200 C,100atm,

5/ Ứng dụng CH 3 OH : sản xuất chất dẻo, HCHO, rất độc

C 2 H 5 OH : làm thức uống, sản xuất CH3COOH, cao su tổng hợp

Trang 5

II RƯỢU ĐA CHỨC CÓ 2 NHÓM -OH KỀ NHAU

p ro p a n -1 ,2 ,3 -trio l (g lix e ro l)

+ Hoá tính

- Giống ancol no đơn chức

- Tính chất riêng của rượu đa chức có 2 nhóm -OH kề nhau

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức chất tan màu xanh, dùng nhận biết rượu đa chức có 2

CH2HO

BT 1 Để phân biệt được rượu isopropylic và n- propylic ta làm:

A Oxi hóa rồi cho tác dụng dung dịch AgNO3/NH3

B Tách nước rồi cho tác dụng dung dịch Br2

A 2- Etyl propanol B 2- Etyl propanol-1

BT 4 Cho 11g hỗn hợp gồm hai rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na đã thu được 3,36lit H2 (đo ở đkc) Công thức phân tử của 2 rượu trên là:

A. CH3OH và C2H5OH B C3H5OH và C2H5OH

C CH3OH và C2H3OH D C3H7OH và C2H5OH

BT 5 Cho 16,6g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na (lấy dư), thu được 3,36 lit khí H2 (đkc) Thành phần phần trăm về khối lượng tương ứng của hai rượu là:

C 46,3% và 53,7% D. 27,7% và 72,3%

BT 6 Đun nóng một hỗn hợp gồm 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140°C đã thu được 21,6g H2O và 72g hỗn hợp 3 ete (cho biết 3 ete thu được có số mol bằng nhau) Công thức cấu tạo của hai rượu phải là:

A. CH3OH và C2H5OH B (CH3)2CHOH và C2H5OH

C CH3OH và CH3CH2CH2OH D C2H5OH và CH3CH2CH2OH

Trang 6

BT 7 Đun nóng 57,5g C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C Hỗn hợp các sản phẩm ở dạng hơi được dẫn lần lượt qua các bình chứa dung dịch H2SO4 đặc; dung dịch NaOH đặc và cuối cùng là dung dịch Brom (dư) trong CCl4 Sau khi kết thúc thí nghiệm, bình chứa Br2 nặng thêm 21g Hiệu suất của phản ứng tách nước từ rượu là:

BT 9 Một hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức thuộc cùng một dãy đồng đẳng Đốt cháy mg hỗn

hợp X thu được 4,4g CO2 và 2,7g H2O Khối lượng của hỗn hợp 3 rượu là:

BT 12 Một hỗn hợp X gồm hai rượu đơn chức A,B khi bị khử nước (phản ứng hoàn toàn

và chỉ cho anken) tạo ra hỗn hợp hai khí có tỉ khối hơi đối với CH4 bằng 2,333 Cho MB=

MA+ 28 Công thức phân tử của A, B lần lượt là:

A C2H5OH và C4H9OH B CH3OH và C3H5OH

C C3H7OH và C5H11OH D C2H5OH và C4H7OH

BT 13 Một rượu no đơn chức bậc một tác dụng với Na giải phóng 6,72lit khí (đkc) Khi đehidrat hóa cùng một khối lượng rượu đó, thu được 33,6g một olefin Công thức phân tử của rượu là:

BT 14 Khi đehidrat hóa giữa các phân tử 30g rượu đơn chức chưa biết thành phần, thu

được 3,6g nước với hiệu suất phản ứng là 80% lí thuyết Trong phân tử rượu trên có hai nhóm metylen Công thức cấu tạo của rượu là:

BT 15 Cho 1,85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí

H2(1atm và 27,3oC) Công thức phân tử của X là:

BT 16 Cho các chất: C2H5OH(I); C2H5Cl(II); C2H5Br(III); C2H5F(IV); C3H8(V)

Chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất:

A (V) < (IV) < (II) < (III) < (I) B (V) < (II) < (IV) < (III) < (I)

C (III) < (II) < (IV) < (I) < (V) D (IV) < (III) < (II) < (V) < (I)

BT 17 Xác định công thức cấu tạo của E trong sơ đồ chuyển hóa sau:

Trang 7

BT 18 Xác định công thức cấu tạo C trong sơ đồ chuyển hóa:

iso-Butilen→HCl

A d dNaOH→

B → C Công thức cấu tạo C phải là:

BT 24 (2007) Công thức cấu tạo của glixerin là [24-33]

BT 25 (2007) Số đồng phân rượu ứng với công thức phân tử C3H8O là [6-31]

BT 26 (2007) Số đồng phân ứng với công thức phân tử C3H8O là [38-32]

BT 27 (2007) Cho 0,1 mol rượu X phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít khí H2

(đktc) Số nhóm chức –OH của rượu X là [1-32]

BT 28 (2007) Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là [6-32]

BT 30 (2007) Cho 11 gam hỗn hợp hai rượu no đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng

tác dụng hết với Na dư th được 3,36 lít khí H2 (đktc) Hai rượu đó là [28-32]

A.C3H7OH, C4H9OH B C2H5OH, C3H7OH

C.CH3OH, C2H5OH D C4H9OH, C5H11OH

Trang 8

BT 31 (2007) Đốt cháy m gam rượu no đơn chức mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2

gam CO2 và 8,1 gam H2O Công thức của rượu no đơn chức là (Cho H = 1, C = 12, O = 16) [12-33]

BT 32 (2007) Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là [1-37]

A C3H4O B C3H8O3

C C3H8O D C3H8O2

BT 33 (2007) Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có

H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thu toàn bộ sản phẩm cháy vào 2lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0.05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) [22-37]

A C4H9OH và C5H11OH B C2H5OH và C4H9OH

C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH

BT 34 (2007) Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no , đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu

tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (Cho H

= 1, C = 12, O = 16) [29-37]

BT 35 (2007) Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X., chỉ thu được

một anken duy nhất Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ( Cho H = 1; C = 12; O = 16) [46-37]

BT 36 (2007) Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2

-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3

-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là [50-37]

BT 38 (2007) Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là ( cho

H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) [42-38]

A CH3OH và C2H5OH B C3H5OH và C4H7OH

C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH

BT 39 (2007) Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình CuO (dư), nung

nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối hơi đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16) [9-39]

Trang 9

BT 40 (2007) X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6

gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16) [43-39]

BT 41 (2008) Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol),

sản phẩm chính thu được là [33-40]

A 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) B 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en)

C 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en) D 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en)

BT 42 (2008) Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết

quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là [37-40]

BT 43 (2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư

Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là 40]

BT 44 $ Oxi hoá 4 gam ancol đơn chức thì được 5,6 gam một hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho hỗn hợp X tác dụng hết với dd AgNO

3/NH

3 dư thì thu được bao

nhiêu gam Ag? [24;15]

A 21,6 g B 10,80 g C 43,20 g D 20,52 g

BT 45 (2008) Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là [7-41]

A. C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH

C CH3OH và C2H5OH D C3H7OH và C4H9OH

BT 46 (2008) Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của Y là [18-41]

A C3H8O B CH4O C C2H6O D C4H8O

BT 47 (2008) Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác

H2SO4 đặc, ở 1400C) thì số ete thu được tối đa là [11-42]

BT 48 (2008) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng

kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp

M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là: [31-42]

A C2H6O2, C3H8O2 B C2H6O, CH4O

C C2H6O, C3H8O D C3H6O, C4H8O

BT 49 (2008) Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O

và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là [37-42]

BT 50 (2008) Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Công thức cấu tạo của X là [51-42]

A. CH3-CO-CH3 B CH3-CH2-CHOH-CH3

C CH3-CHOH-CH3 D CH3-CH2-CH2-OH

Trang 10

D PHENOL

I/ Định nghĩa

Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm -OH liên kết trực

tiếp với vòng benzen Phenol khác với rượu thơm, ở rượu thơm nhóm OH gắn với C ở nhánh

- Rắn, không màu, mùi khó chịu, độc, gây bỏng

- Ít tan trong nước lạnh nhưng ở 700C tan vô hạn, tan trong dung môi hữu cơ

III/ Cấu tạo

2 Tính axit yếu Phenol còn gọi là axit phenic

- Phenol không làm đổi màu quỳ tím

- Yếu hơn H2CO3

C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 (tách phenol khói hỗn hợp)

- Tác dụng với bazơ mạnh

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

3 Phản ứng thế H trong nhân benzen

Tác dụng với dung dịch brom (khác với benzen) -> kết tủa trắng (nhận biết)

Trang 11

+ +

→C6H5OH + CH3COCH3

VI/ Ứng dụng

- Điều chế nhựa phenol fomadehit

- Sản xuất tơ poliamit

- Sản xuất chất diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng

C NaOH, HCl, CH3COOH D Dung dịch Br2, Na

BT 53 Hợp chất A có công thức phân tử C7H8O, biết rằng A có khả năng tác dụng với NaOH và với Na để giải phóng khí H2 Công thức cấu tạo của A là:

A C6H5OCH3 D p-HOC6H4CH3

BT 54 Một dung dịch chứa 6,1g chất đồng đẳng của phenol đơn chức Cho dung dịch trên tác dụng với nước Br2 (dư) thu được 17,95g hợp chất chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là:

A C2H5C6H4OH D C2H5CH3C6H3OH

B C3H7C6H4OH C (C2H5)2C6H3OH

BT 55 Một hỗn hợp gồm CH3OH; C2H5OH; phenol có khối lượng 28,9g Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau để làm hai thí nghiệm:

Phần một phản ứng hoàn toàn với Na ta thu được 2,806 lít H2 ở 27°C, 750mmHg

Phần hai phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm theo khối lượng phenol là:

Trang 12

BT 56 Một hỗn hợp X gồm benzen; phenol; và etanol Lấy 142,2g hỗn hợp và chia làm hai phần bằng nhau:

Phần 1 vừa đủ để trung hòa 20g NaOH

Phần 2 tác dụng Na dư thu được 6,72lit H2 (đkc)

Số mol của benzen trong hỗn hợp X bằng:

A 0.25 mol B 0.15 mol C 0.20 mol D 0.30 mol

BT 57 Khi nitro hóa 10g phenol bằng HNO3 50% thu được 17g hợp chất nitro trong đó phần khối lượng của N là 18,34% Hiệu suất phản ứng nitro hóa là:

BT 59 (2007) Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử

C7H8O2, tác dụng với Na và NaOH Biết rằng khi X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là [33-37]

A HOC6H4CH2OH B CH3C6H3(OH)2

C C6H5ONa, C6H5OH D C6H5OH, C6H5Cl

BT 61 (2007) Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thõa mãn tính chất trên là [2-39]

BT 62 (2007) Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là: [52-39]

A dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na

B nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH

C nước brom, anhiđric axetic, dung dịch NaOH

D nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH

BT 63 (2008) Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ Z có thành phần chính gồm [5-41]

A m-metylphenol và o-metylphenol B benzyl bromua và o-bromtoluen

C o-metylphenol và p-metylphenol D o-bromtoluen và p-bromtoluen

BT 64 (2008) Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với [37-41]

A dung dịch NaOH B Na kim loại

BT 65 (KĐ) Đốt cháy 5,8g chất A ta thu được 2,65g Na

2CO

3; 2,25g H

2O; và 12,1gCO

2 Biết rằng 1 phân tử A chỉ chứa 1 nguyên tử O Công thức phân tử của A là :

Trang 13

BT 66 Cho các chất: CH3OH(I), C2H5OH(II), C6H5OH(III),

Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H là:

A (II)<(I)<(III) B (III)<(II)<(I)

C (I)<(II)<(III) D (I)<(III)<(II)

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ 3 - ANĐEHIT VÀ XETON

ü Anđehit là hợp chất cacbonyl mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết với gốc hiđrocacbon hoặc H

CTTQ: C n H 2n+2-2k-x (CHO) x

ü Xeton là hợp chất cacbonyl mà phân tử có nhóm >C.=O liên kết với 2 gốc hiđrocacbon

A ANĐEHIT NO, ĐƠN CHỨC

ü Công thức chung: C n H 2n+1 CHO (n ≥ 0)

ü Gồm: Hợp chất no, không no và thơm

ü Danh pháp

A.) Anđehit

Tên thường = anđehit + tên axit tương ứng

hoặc = tên axit đổi ‘ic’ thành ‘anđehit’

Tên IUPAC Tên anđehit = số-nhánh + mạch chính - số -al

B.) Xeton

Tên thay thế: số-nhánh + mạch chính - số - on

Tên gốc-chức: Tên gốc + xeton

ü Lý tính - t0 s hiđrocacbon < t 0 s anđehit < t 0 s rượu

- dung dịch khoảng 40% HCHO trong nước gọi là fomalin hay focmon

5) Đồng phân - Đồng phân mạch cacbon

2 Phản ứng oxi hoá andehit

a) Phản ứng với dung dịch Br 2 , dung dịch KMnO 4 (làm mất màu dd này)

RCHO + Br 2 + H 2 O RCOOH + 2HBr b) Phản ưng tráng gương (dùng nhận biết anđehit)

hay RCHO + 2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH → RCOONH 4 + 2Ag↓ + 3NH 3 + H 2 O

RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

Riêng

HCHO + 4[Ag(NH 3 ) 2 ]OH → (NH 4 ) 2 CO 3 + 4Ag↓ + 6NH 3 + 2H 2O

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

c) Phản ứng khử với Cu(OH) 2 đun nóng (dùng nhận biết anđehit)

Fomon + Cu(OH)2 (t0 thường) → không phản ứng

Trang 15

Riêng

HCHO + 4Cu(OH) 2 + 2NaOH →t0 Na 2 CO 3 +2Cu 2 O↓ đỏ gạch + 6H 2 O

hay HCHO + 4Cu(OH)2 OH−→ CO2 + 5H2O + 2Cu2O↓đỏ gạch

RCHO + NaHSO3→ RCHOH-SO3Na

và R-CHOH-SO3Na + HCl →R-CHO + NaCl + SO2 + H2O

Trang 16

BT 69 Hợp chất nào sau đây không chứa nhóm -CHO?

BT 70 Một hợp chất A có công thức C3H6O, biết rằng A không phản ứng với Na, nhưng

có tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo đúng của A phải là:

BT 72 Phát biểu nào sau đây là chính xác?

A Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

B Anđehit chỉ có tính oxi hóa

C Anđehit chỉ có tính khử

D So với rượu tương ứng thì anđehit có nhiệt độ sôi cao hơn

BT 73 Anđehit fomic có thể tham gia phản ứng trùng ngưng với:

BT 74 Focmon là dung dịch anđehit focmic trong nước có nồng độ:

BT 76 Cho sơ đồ biến hóa:

BT 79 Cho 1,02g hỗn hợp hai anđehit A và B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của

anđehit no, đơn chức phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 4,32g Ag Công thức của A, B là:

C CH3CHO và C2H5CHO D CH3CHO và C2H3CHO

Trang 17

BT 80 Chia hh gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Cộng H2 thu được hh 2 rượu Đốt cháy hoàn toàn hh 2 rượu này thu được 6,6g CO2

và 4,5 gam H2O

Phần 2: Cho tác dụng với Ag2O dư trong dd NH3 thu được m gam Ag

Hãy xác định giá trị của m?

BT 84 $ Cho 0,92g hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 5,64g hỗn hợp rắn Khối lượng của anđehit axetic trong hỗn hợp là:

B không thể hiện tính khử và tính oxi hóa

C thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa

D chỉ thể hiện tính oxi hóa

A CH3CHO trong môi trường axit B CH3COOH trong môi trường axit

C HCHO trong môi trường axit D HCOOH trong môi trường axit

BT 90 Cho các chất: axit fomic, andehit axetic, rượu etylic, axit axetic Thứ tự các hoá chất dùng làm thuốc thử để phân biệt các chất trên là [5-28]

A Na ; dung dịch NaOH ; dung dịch AgNO3/NH3

B Quỳ tím, dung dịch NaHCO3 ; dung dịch AgNO3/NH3

C Quỳ tím, 2 dung dịch AgNO3/NH3

D dung dịch AgNO3/NH3 ; dung dịch NaOH

BT 91 (2007) Cho 0,92 gam một hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng vừa đủ với

Ag2O trong dung dịch NH3 thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn Phần trăm khối lượng của C2H2

và CH3CHO tương ứng là [2-32]

Trang 18

BT 92 (2007) Cho 0,1 mol hỗn hợp hai anđehit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng phản ứng hết với Ag2O trong dung dịch NH3 dư, đun nóng, thu được 25,92 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit là [25-32]

BT 93 (2007) Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc

Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ag = 108) [4-37]

BT 94 (2007) Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư

AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dunh dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1,C =12,O = 16) [4-38]

BT 95 (2007) Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hóa X thu được Y, biết 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo của X là (cho Na = 23, Ag = 108)[15-38]

BT 96 (2007) Đốt cháy hoàn toàn A mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra B mol CO2 và

C mol H2O (biết B = A + C.) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit [33-39]

A không no có hai nối đôi, đơn chức

B no, hai chức

C không no, có một nối đôi, đơn chức

D no, đơn chức

BT 97 (2007) Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit

tương ứng Công thức của anđehit là (cho H = 1, C =12, O = 16) [45-39]

BT 99 (2008) Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư

Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn

m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là [21-40]

BT 100 (2008) Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra

H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất X là anđehit [32-40]

A không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức

B no, đơn chức

C no, hai chức

D không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức

Trang 19

BT 101 (2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư

Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là 40]

A 76,6% B 65,5% C. 80,0% D 70,4%

BT 104 (2008) Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm

hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Công thức cấu tạo của X là [51-42]

BT 107 $Cho 3,7 gam hỗn hợp hai andehyt kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng andehyt

no, đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO

3 dư thì thu được bao

nhiêu gam Ag? [24;15]

BT 111 $ Oxi hóa 4 gam rượu đơn chức R bằng O2 ( xúc tác) thu được 5,6 gam hỗn hợp

X gồm anđehit, rượu dư và nước Tên của R và hiệu suất phản ứng là: [42-27]

Trang 21

CHUYÊN ĐỀ 4 - AXIT CACBOXYLIC

A LÝ THUYẾT CƠ BẢN

I/ Định nghĩa, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo

1 Axit là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với gốc hiđrocacbon hoặc với nguyên tử H

2 Xét dãy đồng đẳng của axit axetic: k = 0; x = 1

Công thức chung: C n H 2n+1 COOH (n ≥ 0)

Công thức phân tử: C x H 2x O 2 (x ≥ 1)

3 Đồng phân - Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí chức COOH

4 Danh pháp

- Tên IUPAC: Axit + số - nhánh + ankan + oic

- Tên thông thường : có tính lịch sử

Axit panmitic

Axit stearic

Axit metanoic Axit etanoic Axitv propanoic Axit 2-metylpropanoic Axit pentanoic

Axit propenoic Axit 2-metylpropenoic Axit etandioic

Axit benzoic Axit hexanoic

1 Tính axit : có đầy đủ tính chất của 1 axit yếu

a) Sự điện ly, làm quỳ tím chuyển màu

b) Phản ứng với oxit bazơ, bazơ

c) Phản ứng với kim loại trước H → H2

d) Phản ứng với muối của axit yếu hơn (H2CO3, H2SO3, H2S)

2 Phản ứng este hóa

0

H SO t

a) Phản ứng tráng gương: đối với HCOOH (dùng nhận biết HCOOH)

HCOOH + 2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH → (NH 4 ) 2 CO 3 + 2Ag↓ + 2NH 3 + H 2 O

HCOOH + 2AgNO3 + 2NH3 →t0 CO2 + 2Ag + 2NH4NO3

Trang 22

c) Phản ứng cọng với hydrocacbon chưa no

CH 3 COOH + CH≡CH → CH 3 COO-CH=CH 2 (vinyl axetat)

Trang 23

3CHO, người ta dùng thuốc thử:

2(đkc) A là:

Trang 24

BT 122 Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam

dung dịch NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

BT 125 Hỗn hợp rượu etylic và axit axetic chia thành 2 phần bằng nhau

- Phần I tác dụng với Na dư, thấy thoát ra 3,36 lít H

A Axit 2,3 - đimetylbutanoic B Axit isohexanoic

C Axit 3-etyl - 2 - metylbutanoic D Axit - đi -2,3 - metylpentaoic

CO OH

Axit trên có tên là:

A 3,3- Điclo-2- metylpentanoic B Axit 3,3- điclo-2- metylpentanoic

C 2-Metyl-3,3-điclopetanoic D Axit 3,3- điclo-3-etyl-2- metylpropanoic

BT 129 Chọn câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi: Vì sao axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn anđehit axetic?

A Giữa các phân tử axit có liên kết hidro mạnh

B Phân tử lượng của axit lớn hơn

C Phân tử axit axetic phân cực hơn

D Anđehit axetic không có tính axit.

Trang 25

BT 130 Độ mạnh của các axit: HCOOH(I), CH3COOH(II), CH3CH2COOH(III), (CH3)2CHCOOH(IV) theo thứ tự tăng dần là:

A I < II < III < IV B II < IV < III < I

C IV < II < III < I D IV < III < II < I

BT 131 Cho các chất: C2H5Cl (a), CH3CHO (b), CH3COOH (c), CH3CH2OH (d) Nhiệt

độ sôi của các chất giảm dần như sau:

BT 133 *Cho các chất : C6H5COOH(a), p-H2NC6H4COOH(b), p-O2NC6H4COOH(c)

Chiều tăng dần tính axit của dãy trên là:

A (a) < (b) < (c) B (c) < (a) < (b)

C (a) < (c) < (b) D (b) < (a) < (c)

BT 134 Chọn phát biểu sai:

A HCOOH là axit mạnh nhất trong dãy đồng đẳng của nó

B HCOOH có tham gia phản ứng tráng gương

C HCOOH không phản ứng được với Cu(OH)2/NaOH

D HCOOH có tính axit yếu hơn HCl

A C6H5CH2COOH và CH3COOH B C6H5CH2CH2COOH và HCOOH

C C6H5COOH và CH3CH2COOH D C6H5CH2CH2CH2COOH

Trang 26

BT 139 Để trung hòa 8,8g một axit cacboxylic A thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic cần 100ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo có thể có của A là:

C CH3COOH và C2H5COOH D C2H5COOH và (CH3)2CHCOOH

BT 143 Cho 180g axit axetic tác dụng với lượng dư rượu etylic có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác Ở trạng thái cân bằng, nếu hiệu suất phản ứng là 66% thì khối lượng este thu được là:

A 274,6g B 768g

BT 144 Để trung hòa hết 1,96g hỗn hợp của axit focmic và axit axetic thì cần dùng 70ml

dung dịch NaOH 0,5M Thành phần phần trăm về khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp là:

BT 145 Đốt cháy hoàn toàn 1,52g hỗn hợp axit focmic và axit axetic người ta thu được

0,896lit CO2 (đkc) Nếu lấy lượng hỗn hợp axit trên rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thì khối lượng bạc thu được là bao nhiêu?

BT 146 Để trung hòa hỗn hợp của phenol và axit axetic cần dùng 23,4ml dung dịch KOH

20% (khối lượng riêng là 1,2g/ml) Hỗn hợp ban đầu khi tác dụng với nước brom tạo nên 16,55g kết tủa Khối lượng của axit trong hỗn hợp là:

A 2g B 5g

C 3g C 4g

BT 147 (2007) Thuốc thử dùng để phân biệt rượu etylic và axit axetic là [2-31]

BT 148 (2007) Trung hòa 0,6 gam axit no đơn chức, mạch hở cần dùng 100ml dung dịch

NaOH 1M Công thức cấu tạo của axit là (Cho H = 1, C = 12, O = 16) [7-31]

BT 149 (2007) Cho 3 gam một axit no đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 4,1 gam muối khan Công thức phân tử của X là [19-32]

Trang 27

BT 150 (2007) Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm phenol và axit axetic tác dụng với dung dịch

NaOH 2,5 M thì cần vừa đủ 100 ml Phần trăm số mol của phenol trong hỗn hợp là [27-32]

BT 151 (2007) Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit

Số cặp chất tác dụng được với nhau là [35-37]

BT 152 (2007) Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3

thu được 7,28 gam muối của axit hữư cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H =1; C

BT 155 (2007) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2

(ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là [7-39]

BT 156 (2007) Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở

và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,90C, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là [30-39]

A CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH B C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

C C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH

BT 159 (2008) Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần

dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là [8-40]

BT 160 (2008) Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với

lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là [16-42]

A 43,2 gam B 10,8 gam C 64,8 gam D 21,6 gam

Trang 28

BT 161 (2008) Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500

ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là [29-41]

C CH3CH=CHCOOH D Không chất nào có đồng phân cis- trans

BT 164 Giấm ăn là dung dịch có nồng độ 2 - 5% của:

A Axit fomic B Axit propionic

C Axit axetic D Axit butyric

Trang 29

CHUYÊN ĐỀ 5 - ESTE-LIPIT

A ESTE

I/ Cấu tạo và danh pháp

1 Cấu tạo: Khi thay thế H ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon

a) Este tạo từ rượu đơn chức và axit đơn chức

Tên thông thường = tên gốc Rượu + tên gốc axit (đuôi ‘at’)

II/ Lí tính: lỏng, nhẹ, ít tan và có mùi thơm

Đặc điểm phản ứng: thuận nghịch; sản phẩm phản ứng: axit, rượu

- Thủy phân trong môi trường bazơ

Đặc điểm phản ứng: phản ứng hoàn toàn 1 chiều; gọi là phản ứng xà phòng hóa

*Các trường hợp đặc biệt:

- Este + NaOH → 2 muối hữu cơ + H2O Đó là este của phenol

- Este + NaOH → muối + hợp chất cacbonyl Đo là este của rượu chưa no không bền

- Este + NaOH → 1 hợp chất hữu cơ duy nhất Đó la este nội phân tử

m e ty l a c ry lat p o li(m ety la c ry la t)

Phản ứng tráng gương (đối với este có dạng HCOOR)

- Thêm axit hoặc rượu

Este của phenol

C 6 H 5 OH + (CH 3 CO) 2 O C 6 H 5 OCOCH 3 + CH 3 COOH

Anhiđrit axetic phenyl axetat

Trang 30

R 1, R 2 , R 3 là gốc axit béo (có thể giống hoặc khác nhau)

* Các axit béo thường gặp là

axit pammitic (C 15 H 31 COOH)

axit stearic (C 17 H 35 COOH)

axit oleic (C 17 H 33 COOH)

axit linoleic (C 17 H 33 COOH)

III/ Lý tính

- Nhẹ và không tan trong nước

- Dầu: (chứa nhiều gốc axit béo chưa no) ; ở thể lỏng

- Mỡ: (chứa nhiều gốc axit béo no) ; ở thể rắn

2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm/Phản ứng xà phòng hóa

Trang 31

BT 167 (2008) Trong các chất: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic; số chất tác

dụng được với dung dịch NaOH là

BT 168 (2007) Dãy gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp được axit axetic là [7-32]

A C2H5OH, CH3CHO, HCOOCH3 B C2H2, CH3CHO, HCOOCH3

C C2H5OH, CH3CHO, CH3COOCH3 D C2H5OH, HCHO, CH3COOCH3.

BT 169 (2007) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh

ra luôn bằng thể tích O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tên gọi của este đem đốt là [35-32]

BT 170 (2007) Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H =

1, C = 12, O = 16) [19-38]

BT 171 (2007) Mệnh đề không đúng là [33-38]

A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng vơi CH2=CHCOOH

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

BT 172 (2007) Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng

là (cho H = 1, C = 12, O =16 Na = 23)

BT 173 (2007) Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử

C2H4O2 lần lược tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là [17-39]

BT 174 (2007) Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam

X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16) [21-39]

A C2H5COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3

Trang 32

BT 176 (2007) Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được

2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là [49-39]

BT 177 (2007) Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetandehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là [55-38]

BT 178 (2007) Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% ( tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ) [52-38]

BT 179 (2007) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữư cơ X đơn chức thu được sản

phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu

cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) [2-37]

BT 180 (2008) Phát biểu đúng là: [12-40]

A Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol)

B Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

D Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

BT 181 (2007) Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15

ml dung dịch KOH 0.1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39) [5-37]

BT 182 (2008) Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1, C = 12, O = 16) [28-37]

BT 183 (2008) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: [39-40]

C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:

BT 184 (2008) Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa

riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là [20-40]

BT 185 (2008) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là [39-41]

Ngày đăng: 03/10/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w