1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l

74 958 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ức chế tối thiểu Minimal Inhibitory Concentration.. ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh Đ ấn Thịnhph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU THÀNH PHẦN HỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG CÂY LƯỢC VÀNG

Callisia fragrans (Lindl) Wood.

Trang 2

L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN

V i s h ng d n t n tình, s góp ý, giúp c a các th y cô, b n bè, tôi ã hoàn ư ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ủa các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ạn bè, tôi đã hoàn đ thành khóa lu n t t nghiêp Tôi xin chân thành bày t lòng bi t n sâu s c n: ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ết ơn sâu sắc đến: ơn sâu sắc đến: ắc đến: đết ơn sâu sắc đến:

Tr ng ư Đạn bè, tôi đã hoàn i H c K Thu t Công Ngh Tp H Chí Minh Các Th y Cô Khoa ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn Môi Tr ng & Công Ngh Sinh H c ã t o i u ki n thu n l i nh t trong th i ư ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa đ ạn bè, tôi đã hoàn đ ều kiện thuận lợi nhất trong thời ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ợi nhất trong thời ất trong thời gian 03 n m tôi theo h c t i tr ng ăm tôi theo học tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ạn bè, tôi đã hoàn ư Đạn bè, tôi đã hoàn i H c K Thu t Công Ngh Tp.HCM ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa Tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c n th y Bùi V n Th Vinh, ng i ã truy n ỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ết ơn sâu sắc đến: ơn sâu sắc đến: ắc đến: đết ơn sâu sắc đến: ầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ăm tôi theo học tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM ết ơn sâu sắc đến: ư đ ều kiện thuận lợi nhất trong thời

t nh ng ki n th c, kinh nghiêm quý báu c ng nh h ng d n, ng viên tôi trong đạn bè, tôi đã hoàn ết ơn sâu sắc đến: ức, kinh nghiêm quý báu cũng như hướng dẫn, động viên tôi trong ũng như hướng dẫn, động viên tôi trong ư ư động viên tôi trong

su t quá trình làm khóa lu n t t nghi p, ng i ã d n d t tôi ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ư đ ắc đến: đết ơn sâu sắc đến: n v i ni m am mê ều kiện thuận lợi nhất trong thời đ

th c v t và luôn có nh h ng l n trong cu c i tôi sau này ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này ưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này ộng viên tôi trong đ

Các anh, ch chuyên ngành công ngh sinh h c th c v t khóa 05, 06DSH Tr ng ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ư

i i H c K Thu t Công Ngh Tp.HCM, ã t n tình h tr , giúp tôi trong Đạn bè, tôi đã hoàn Đạn bè, tôi đã hoàn ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa đ ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ỗ trợ, giúp đỡ tôi trong ợi nhất trong thời đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn

nh ng ngày u tôi theo h c ngành sinh h c th c v t đầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn

Tôi xin g i l i c m n " ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này ơn sâu sắc đến: đết ơn sâu sắc đến: ất trong thời ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này n t t c các b n bè cùng h c l p 07CSH, ã cho tôi ạn bè, tôi đã hoàn ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa đ

nh ng k ni m ng t ngào, v th i sinh viên ỷ niệm ngọt ngào, về thời sinh viên ệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ều kiện thuận lợi nhất trong thời

Và cu i cùng phép tôi ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: đượi nhất trong thời c g i l i c m n chân thành " ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này ơn sâu sắc đến: đết ơn sâu sắc đến: n gia ình v i ba m là đ ẹ là

ng i tôi th ng yêu nh t, ã cho tôi c h i ư ươn sâu sắc đến: ất trong thời đ ơn sâu sắc đến: ộng viên tôi trong đượi nhất trong thời đ ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa c i h c và tr ng thành nh ngày ưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này ư hôm nay

TP HCM, ngày 11 tháng 07 n m 2010 ăm 2010 Sinh Viên: Nguy n T n Th nh ễn Tấn Thịnh ấn Thịnh ịnh.

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

CH ƯƠN NG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ T V N ẤN ĐỀ ĐỀ 1

1.1 Đặt vấn đề ấn đề đề: 1 t v n 1.2.M c ích và yêu c u: ục đích và yêu cầu: đ ầu: 3

2.1 Khái ni m chung v các ch t ho t tính sinh h c (HTSH) ệm chung về các chất hoạt tính sinh học (HTSH) ề ấn đề ạt tính sinh học (HTSH) ọc (HTSH) 4

2.2.Alkaloid: 4

2.2.1.Khái niệm: 4

2.2.2.Nguồn gốc: 5

2.2.3.Phân loại: 5

2.2.3.1.Phân loại theo bản chất hóa học: 5

2.2.3.2 Phân loại theo loài thực vật chứa alkaloid và theo tác động sinh lý. 7

2.2.4.Tính chất vật lý: 12

2.2.5.Tính chất hóa học: 13

2.3.Coumarin: 13

2.3.1 Khái niệm và nguồn gốc: 13

2.3.2.Phân loại: 15

2.3.2.1 Coumarin đơn giản: 15

2.3.2.2 Furanocoumarin (furocourmarin): 16

2.3.2.3 Nhóm pyranocoumarin: 16

2.3.3.Lý tính: 17

2.3.4.Hóa tính: 17

2.3.5.Tác dụng và công dụng: 18

2.4.Flavonoid: 19

2.4.1.Khái niệm: 20

2.4.2.Nguồn gốc: 21

2.4.3.Phân loại: 22

2.4.3.1.Euflavonoid: 23

2.4.3.2.Isoflavonoid: 28

Trang 4

2.4.3.4.Biflavonoid và Triflavonoid: 28

2.4.4.Lý tính: 29

2.4.5.Hóa tính: 29

2.5.Glycosid steroid (glycosid tim) 31

2.5.1.Khái niệm: 31

2.5.2.Nguồn gốc: 32

2.5.3.Phân loại: 32

2.5.3.1.Phần aglycon: 32

2.5.3.2.Phần đường: 33

2.5.4.Tính chất lý học: 33

2.5.5.Tính chất hóa sinh: 34

2.6.Saponin: 35

2.6.1.Khái niệm và nguồn gốc: 35

2.6.2.Phân loại: 35

2.6.2.1.Saponin triterpenoid: 35

2.6.2.2.Saponin steroid: Gồm có: 36

2.6.3.Tính chất lý hóa 37

CH ƯƠN NG 3: THÀNH PH N H P CH T TH C P TRONG CÂY L ẦN HỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG CÂY LƯỢC ỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG CÂY LƯỢC ẤN ĐỀ Ứ CẤP TRONG CÂY LƯỢC ẤN ĐỀ ƯỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG CÂY LƯỢC C VÀNG 39

3.1.Gi i thi u v cây L ới thiệu về cây Lược Vàng ệm chung về các chất hoạt tính sinh học (HTSH) ề ược Vàng c Vàng 39

3.1.1.Thực vật học: 39

3.1.2.Mô tả cây: 39

3.1.3.Sinh học và sinh thái: 40

3.1.4.Phân bố: 40

3.1.5.Cách trồng: 40

3.1.6.Thu hái và chế biến: 41

3.2.Thành ph n hóa h c c a cây L ầu: ọc (HTSH) ủa cây Lược Vàng ược Vàng c Vàng 42

3.2.1.Hợp chất Flavonoid có trong cây Lược vàng: 42

3.2.1.1 Quercetin: 42

3.2.1.2 Kempferol: 44

3.2.1.3.Tác dụng sinh học của flavonoid. 44

Trang 5

3.2.2.Hợp chất saponin steroid có trong cây Lược vàng: 50

3.2.2.1.Saponin steroid 50

3.2.2.2.Tác dụng và công dụng: 51

3.2.3 Hợp chất isoorientin chiết từ cây lược vàng: 52

3.2.4.Vitamin & khoáng dinh dưỡng: 53

3.2.5.Acid amin có trong cây Lược Vàng: 53

3.2.6.Kết quả định tính & định lượng các loại nhóm chất trong cây Lược vàng 54

3.2.6.1.Kết quả định tính: 54

3.2.6.2.Kết quả định lượng:. 55

3.3.Công d ng ch a b nh c a cây L ục đích và yêu cầu: ữa bệnh của cây Lược Vàng ệm chung về các chất hoạt tính sinh học (HTSH) ủa cây Lược Vàng ược Vàng c Vàng 58

CH ƯƠN NG 4 K T LU N & KI N NGH ẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ẬN & KIẾN NGHỊ ẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ Ị 61

4.1.K t lu n ết luận ận 61

4.2.Ki n ngh ết luận ị 63

TÀI LI U THAM KH OỆP ẢO 64

Trang 6

DANH M C CH ỤC LỤC Ữ VIẾT TẮT VI T T T ẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ẮT

HIV : Suy gi m mi n d ch ng i (human immunodeficiency virus).ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ễn Tấn Thịnh ịnh ở người (human immunodeficiency virus) ười (human immunodeficiency virus)

HTSH : Ho t tính sinh h c.ạt tính sinh học ọc

kDa : Kh i l ng nguyn t ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ử

MIC : N ng đ c ch t i thi u (Minimal Inhibitory Concentration).ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ối lượng nguyn tử ểu (Minimal Inhibitory Concentration)

MW : Tr ng l ng phân t (molecular wieght).ọc ượng nguyn tử ử

S.K.G : S c ký gi y.ắc ký giấy ấn Thịnh

S.K.L.M : S c ký l p m ng.ắc ký giấy ớp mỏng ỏng

Trang 7

DANH M C CÁC B NG ỤC LỤC ẢM ƠN

B ng 3.1 ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này K t qu nh tính các lo i nhóm ch t h u c trong cây L c vàng ết ơn sâu sắc đến: ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này đ ạn bè, tôi đã hoàn ất trong thời ơn sâu sắc đến: ượi nhất trong thời 54

B ng 3.2 ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này Hàm l ng ch t hoà tan trong c n 70% c a m u khô ( m 24%) ượi nhất trong thời ất trong thời ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ủa các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn động viên tôi trong ẩm 24%) .55

B ng 3.3 ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này Hàm l ng ch t hoà tan trong n ượi nhất trong thời ất trong thời ư c c a m u t i ủa các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ươn sâu sắc đến: 56

B ng 3.4 ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này Hàm l ng ch t hoà tan trong etylacetat chi t m u b ng dung môi là ượi nhất trong thời ất trong thời ết ơn sâu sắc đến: ằng dung môi là

n c ư 56

B ng 3.5 ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này Hàm l ng ch t hoà tan trong etylacetat chi t m u b ng dung môi là c n ượi nhất trong thời ất trong thời ết ơn sâu sắc đến: ằng dung môi là ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa 70% .57

B ng 3.6 ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này Hàm l ng ch t hoà tan trong clorofom chi t m u b ng dung môi c n ượi nhất trong thời ất trong thời ết ơn sâu sắc đến: ằng dung môi là ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa 70% .57

Trang 8

DANH M C CÁC HÌNH ỤC LỤC

Hình 2.1 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Morphin ất trong thời ộng viên tôi trong ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ất trong thời ểu thuộc nhóm chất Morphin ộng viên tôi trong ất trong thời 8

Hình 2.2.C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Cocain ất trong thời ộng viên tôi trong ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ất trong thời ểu thuộc nhóm chất Morphin ộng viên tôi trong ất trong thời 10

Hình 2.3 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Quinine ất trong thời ộng viên tôi trong ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ất trong thời ểu thuộc nhóm chất Morphin ộng viên tôi trong ất trong thời 11

Hình 2.4 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t cophein ất trong thời ộng viên tôi trong ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ất trong thời ểu thuộc nhóm chất Morphin ộng viên tôi trong ất trong thời 11

Hình 2.5 C u trúc Coumarin n gi n ất trong thời đơn sâu sắc đến: ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này 15

Hình 2.6 C u trúc Furanocoumarin ất trong thời 16

Hình 2.7 C u trúc Pyranocoumarin ất trong thời 17

Hình 2.8.C u trúc m t s nhóm ch t tiêu bi u thu c nhóm Flavonoid ất trong thời ộng viên tôi trong ốt nghiêp Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ất trong thời ểu thuộc nhóm chất Morphin ộng viên tôi trong 21

Hình 2.9 C u trúc Flavonoid ất trong thời 21

Hình 2.10.C u trúc Catechin, Gallocatechin ất trong thời 25

Hình 2.11 C u trúcFlavan 3,4-diol và Leucofisetinidin ất trong thời 26

Hình 2.12 C u trúc Flavanon và Chalcon ất trong thời 27

Hình 2.13 C u trúc Dihydroflavanol và Silybin ất trong thời 28

Hình 3.1 Cây L c vàng ượi nhất trong thời 39

Hình 3.2 Chu n b t và tr ng L c vàng ẩm 24%) đất trong thời ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ượi nhất trong thời 41

Hình 3.3 C u trúc Quercetin ất trong thời 43

Hình 3.4 C u trúc Kempferol ất trong thời 44

Trang 9

CH ƯƠNG 1 ĐẶT NG 1 ĐẶT V N T ẤN ĐỀ ĐỀ

1.1 Đặt vấn đề ấn đề đề: t v n

Trang 10

T ngàn x a, con ng i đã bi t tìm cây c trong t nhiên đ ch a b nh và t ngư ười (human immunodeficiency virus) ế Vinh ỏng ự nhiên để chữa bệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ữa bệnh và tăng ệnh và tăng ăn Thế Vinh

c ng s c kh e Qua tr i nghi m t cu c s ng, kho tàng cây d c li u c a conười (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ỏng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ệnh và tăng ủa con

ng i càng ngày càng phong phú, đa d ng và tr thành m t ph n không th thi u trongười (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ở người (human immunodeficiency virus) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh

cu c s ng c a con ng i ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ủa con ười (human immunodeficiency virus)

N c ta n m trong vùng khí h u nhi t đ i, đ c s u đãi c a thiên nhiên nênướp mỏng $ ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ệnh và tăng ớp mỏng ượng nguyn tử ự nhiên để chữa bệnh và tăng ư ủa conthu n l i cho s phát tri n c a nhi u lo i th o m c N u nh tr c đây, nh ngậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ợng nguyn tử ự nhiên để chữa bệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ạt tính sinh học ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ư ướp mỏng ữa bệnh và tăngnghiên c u trên cây thu c ch y u theo h ng phân l p, tách chi t và th nghi m ho tức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ủa con ế Vinh ướp mỏng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ế Vinh ử ệnh và tăng ạt tính sinh học

ch t, thì hi n nay xu th m i là tìm ph ng pháp đ nâng cao hi u qu s n xu t cácấn Thịnh ệnh và tăng ế Vinh ớp mỏng ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh

ho t ch t nh m đáp ng nhu c u nghiên c u khoa h c và c i thi n, nâng cao ch tạt tính sinh học ấn Thịnh $ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ấn Thịnh

l ng cu c s ng và b o v môi tr ng ây chính là v n đ đ t ra cho ngành Côngượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ười (human immunodeficiency virus) Đ ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ặt ra cho ngành Côngngh Sinh h c th c v t ệnh và tăng ọc ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

Công ngh Sinh h c th c v t ra đ i đã và đang m ra nh ng tri n v ng m iệnh và tăng ọc ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ời (human immunodeficiency virus) ở người (human immunodeficiency virus) ữa bệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc ớp mỏng

đ i v i vi c b o t n và phát tri n ngu n cây thu c d i dào c a nhân lo i Th c s làối lượng nguyn tử ớp mỏng ệnh và tăng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ự nhiên để chữa bệnh và tăngtrong h n 20 n m qua, b ng ph ng pháp nuôi c y huy n phù t bào trong các hơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ăn Thế Vinh $ ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ế Vinh ệnh và tăng

th ng bioreactor, hàng tr m lo i ho t ch t có giá tr đ c t ng h p v i giá thành th pối lượng nguyn tử ăn Thế Vinh ạt tính sinh học ạt tính sinh học ấn Thịnh ịnh ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ớp mỏng ấn Thịnh

h n, kh c ph c nhi u nh c đi m c a ph ng pháp t ng h p hóa h c B ngơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ắc ký giấy ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ượng nguyn tử ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ọc $

ph ng pháp tái sinh cây tr c ti p ho c gián ti p qua mô s o, t bào và phôi mà nhi uương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ự nhiên để chữa bệnh và tăng ế Vinh ặt ra cho ngành Công ế Vinh ẹo, tế bào và phôi mà nhiều ế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, nhữngloài cây thu c quí đ c b o t n và khai thác hi u qu , ph c v đ c l c cho cu c s ngối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ắc ký giấy ự nhiên để chữa bệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử

c a con ng i.ủa con ười (human immunodeficiency virus)

Cây L c vàng (ượng nguyn tử Callisia fragrans) có ngu n g c t Mexico và hi n nay đangồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ệnh và tăng

đ c tr ng nhi u Vi t Nam, đ c bi t là Thanh Hóa và Hà N i ây là m t lo i câyượng nguyn tử ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ặt ra cho ngành Công ệnh và tăng ở người (human immunodeficiency virus) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) Đ ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học.thu c m i đ c bi t đ n trong th i gian g n đây và đã gây xôn xao d lu n v tínhối lượng nguyn tử ớp mỏng ượng nguyn tử ế Vinh ế Vinh ời (human immunodeficiency virus) ần không thể thiếu trong ư ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những

n ng “th n d c” c ng nh nh ng tác d ng ph mà nó mang l i.ăn Thế Vinh ần không thể thiếu trong ượng nguyn tử ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ư ữa bệnh và tăng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ạt tính sinh học

Chính vì lý do đó mà vi c tìm hi u và xác đ nh các h p ch t th c p có trong câyệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ịnh ợng nguyn tử ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh

L c vàng là r t c n thi t ượng nguyn tử ấn Thịnh ần không thể thiếu trong ế Vinh Đượng nguyn tử.c s đ ng ý c a B môn Công ngh Sinh h c –ự nhiên để chữa bệnh và tăng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ọc

Tr ng ười (human immunodeficiency virus) Đạt tính sinh học.i H c K Thu t Công Ngh và d i s h ng d n c a th y Bùi V nọc ỹ Thuật Công Nghệ và dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Văn ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ệnh và tăng ướp mỏng ự nhiên để chữa bệnh và tăng ướp mỏng ẫn của thầy Bùi Văn ủa con ần không thể thiếu trong ăn Thế Vinh

Trang 11

Th Vinh, tôi đã th c hi n khóa lu n t t nghi p: “Tìm hi u thành ph n h p ch tế Vinh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ối lượng nguyn tử ệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ợng nguyn tử ấn Thịnh

th c p trong cây L c vàng (ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ượng nguyn tử Callisia fragrans L.).

1.2.M c ích và yêu c u: ục đích và yêu cầu: đ ầu:

- T ng quan v m t s h p ch t th c p có ngu n g c t th c v t.ổng hợp với giá thành thấp ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ợng nguyn tử ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

Trang 12

- Tìm hi u thành ph n các h p ch t th c p có trong cây L c Vàng.ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ợng nguyn tử ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ượng nguyn tử.

Trang 13

CH ƯƠN NG 2: T NG QUAN V CÁC H P CH T TH ỔNG QUAN VỀ CÁC HỢP CHẤT THỨ Ề ỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG CÂY LƯỢC ẤN ĐỀ Ứ CẤP TRONG CÂY LƯỢC

C P CÓ NGU N G C TH C V T ẤN ĐỀ ỒN GỐC THỰC VẬT ỐC THỰC VẬT ỰC VẬT ẬN & KIẾN NGHỊ

2.1 Khái ni m chung v các ch t ho t tính sinh h c (HTSH) ệm chung về các chất hoạt tính sinh học (HTSH) ề ấn đề ạt tính sinh học (HTSH) ọc (HTSH)

V nguyên t c chung t t c sinh ch t tùy đi u ki n c th đi u là cácều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ắc ký giấy ấn Thịnh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ệnh và tăng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những

ch t có ho t tính sinh h c (c theo có l i và không có l i) Sinh ch t th ng đ cấn Thịnh ạt tính sinh học ọc ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ợng nguyn tử ợng nguyn tử ấn Thịnh ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử.phân lo i thành nhóm ch t s c p và th c p Nhóm ch t s c p là nh ng ch t c b nạt tính sinh học ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ữa bệnh và tăng ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

nh t c n thi t đ duy trì s s ng ó là protein, nucleic acid, carbonhydrat, lipid.ấn Thịnh ần không thể thiếu trong ế Vinh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ối lượng nguyn tử ĐChúng th ng là các polyme sinh h c có trong l ng phân t (MW) cao, là các polymeười (human immunodeficiency virus) ọc ượng nguyn tử ử.sinh h c Nhóm ch t th c p th ng có MW nh a s chúng đ c t ng h p deọc ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ười (human immunodeficiency virus) ỏng Đ ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử.novo, nh ng c ng không ít ch t sinh h c là s n ph m phân rã ho c d ng d n xu tư ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ấn Thịnh ọc ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất ặt ra cho ngành Công ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh

t các ch t s c p hay t nh ng đ n v t o thành ch t s c p ó là nhóm ch tấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ịnh ạt tính sinh học ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh Đ ấn Thịnhphenol, isoprenoid, các d n su t ch a nit (trong đó alkaloid) các peptid, kháng sinh,ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cácvitamin Là nh ng ch t th hi n ho t tính sinh h c giúp chuy n hóa v n đ ng ho tữa bệnh và tăng ấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ạt tính sinh học ọc ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học

đ ng s ng, giúp l p quan h sinh thái c a c th s ng v i môi tr ng s ng xungộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ệnh và tăng ủa con ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ớp mỏng ười (human immunodeficiency virus) ối lượng nguyn tử.quanh

2.2.Alkaloid:

2.2.1.Khái ni m: ệm:

Alkaloid t ti ng r p là al-qali có ngh a là ki m, là nhóm ch t h u c cóế Vinh ẢO ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ĩa là kiềm, là nhóm chất hữu cơ có ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

ho t tính sinh h c, ch y u th c v t; đ ng v t, n m t o không ph bi nạt tính sinh học ọc ủa con ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên Ở động vật, nấm tảo không phổ biến ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ấn Thịnh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ổng hợp với giá thành thấp ế Vinh

l m; Không th y có vi khu n Có th nói alkaloid là nghiên c u đ u tiên c a conắc ký giấy ấn Thịnh ở người (human immunodeficiency virus) ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ủa con

ng i v hóa các h p ch t t nhiên.ười (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ợng nguyn tử ấn Thịnh ự nhiên để chữa bệnh và tăng

Alkaloid là nhóm h p ch t t nhiên hi n di n khá nhi u trong các h th c v tợng nguyn tử ấn Thịnh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ệnh và tăng ệnh và tăng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ọc ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

v i c u trúc hóa h c và ho t tính sinh h c r t đa d ng Trên th c t có r t nhi u lo iớp mỏng ấn Thịnh ọc ạt tính sinh học ọc ấn Thịnh ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ế Vinh ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ạt tính sinh học

Trang 14

th c v t có alkaloid nh ng m c đ v t ho c t l ph n v n ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ư ở người (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ặt ra cho ngành Công ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ệnh và tăng ần không thể thiếu trong ạt tính sinh học Đểu (Minimal Inhibitory Concentration) ớp mỏng ạt tính sinh học gi i h n v i ýớp mỏng.ngh a th c ti n, m t cây đ c xem là có alkaloid ph i ch a ít nh t 0,05% alkaloidĩa là kiềm, là nhóm chất hữu cơ có ự nhiên để chữa bệnh và tăng ễn Tấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh

so v i m u không (Ph m Thanh K , 2002).ớp mỏng ẫn của thầy Bùi Văn ạt tính sinh học ỳ, 2002)

Alkaloid là nh ng h p ch t h u c có ch a d vòng Nit , có tính baz Doữa bệnh và tăng ợng nguyn tử ấn Thịnh ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

đó, nó là nhóm các h p ch t không thu n khi t v m t hoá h c.ợng nguyn tử ấn Thịnh ần không thể thiếu trong ế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ặt ra cho ngành Công ọc

Hi n nay, ng i ta đã tìm đ c kho ng g n 6000 ankaloid và ch y u là cácệnh và tăng ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ần không thể thiếu trong ủa con ế Vinh

ch t ít tan trong n c nh ng d tan trong các dung môi h u c , nhi u ch t có ho tấn Thịnh ướp mỏng ư ễn Tấn Thịnh ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh ạt tính sinh học.tính sinh h c cao nh : Quinin, Ephedrin, Codeine…ọc ư

2.2.2.Ngu n g c: ồn gốc: ốc:

- Alkaloid là h p ch t có ch a Nit ngu n g c th c v t Hàm l ng alkaloid có ợng nguyn tử ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ượng nguyn tử

th đ t đ n 10% trong các lo i rau qu thông d ng nh khoai tây, chè, cà phê…ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ế Vinh ạt tính sinh học ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ư

- H u h t các alkaloid hi n di n trong cây có hoa, lo i 2 lá m m, nh ng ng i taần không thể thiếu trong ế Vinh ệnh và tăng ệnh và tăng ạt tính sinh học ần không thể thiếu trong ư ười (human immunodeficiency virus)

c ng th y alkaloid trong đ ng v t, côn trùng, sinh v t bi n…ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ểu (Minimal Inhibitory Concentration)

2.2.3.Phân lo i: ại:

Alkaloid đ c phân lo i theo m t s cách khác nhau: Phân lo i theo loài th cượng nguyn tử ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng

v t ch a alkaloid, theo b n ch t hóa h c t nhiên ho c theo tác đ ng sinh lý c aậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ọc ự nhiên để chữa bệnh và tăng ặt ra cho ngành Công ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa conchúng

2.2.3.1.Phân lo i theo b n ch t hóa h c: ạn bè, tôi đã hoàn ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này ất trong thời ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa

Do cách phân lo i d a vào c u trúc nhân c b n không đáp ng đ c s l ngạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ượng nguyn tử ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử.alkaloid r t nhi u và đa d ng, nên đ ti n l i, các alkaloid đ c chia thành ba lo i:ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ạt tính sinh học ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ợng nguyn tử ượng nguyn tử ạt tính sinh học.alkaloid th t, protoalkaloid và gi - alkaloid (Pseudoalkaloid):ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

Trang 15

+ Alkaloid th t là nh ng h p ch t có ho t tính sinh h c, luôn có tính base,ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ữa bệnh và tăng ợng nguyn tử ấn Thịnh ạt tính sinh học ọc.

th ng có ch a nguyên t nit vòng d hoàn, th ng đ c sinh t ng h p t aminoười (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ử ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ịnh ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử.acid, phân b gi i h n trong th c v t và hi n di n trong cây d i d ng mu i c aối lượng nguyn tử ớp mỏng ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ệnh và tăng ệnh và tăng ướp mỏng ạt tính sinh học ối lượng nguyn tử ủa con

m t acid h u c , ngo i tr : colchicin, acid aristolochic, alkaloid th c p Cácộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ạt tính sinh học ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnhalkaloid lo i này th ng đ c chia thành nhóm theo ngu n g c sinh t ng h p c aạt tính sinh học ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ủa conchúng (ornithin, lysin, phenylalanin, tryptophan, histidin, acid antranilic…) h n làơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cáctheo vòng d hoàn.ịnh

+ Các protoalkaloid đ c xem là nh ng amin có ho t tính sinh h c k cượng nguyn tử ữa bệnh và tăng ạt tính sinh học ọc ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus).mescalin và N, N-dimetyltryptamin Chúng là nh ng amin đ n gi n, đ c t ng h pữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử

t các amino acid, trong đó nguyên t nit không trong vòng d hoàn.ử ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ở người (human immunodeficiency virus) ịnh

+ Các gi -alkaloid, là nh ng h p ch t không b t ngu n t nh ng amino acid,ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ữa bệnh và tăng ợng nguyn tử ấn Thịnh ắc ký giấy ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ữa bệnh và tăngbao g m hai nhóm h p ch t l n là alkaloid steroid và alkaloid terpenoid.ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ợng nguyn tử ấn Thịnh ớp mỏng

Các alkaloid thông th ng đ c phân lo i theo đ c tr ng phân t chung c a ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ạt tính sinh học ặt ra cho ngành Công ư ử ủa conchúng, d a trên ki u trao đ i ch t đ c s d ng đ t o ra phân t ự nhiên để chữa bệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ổng hợp với giá thành thấp ấn Thịnh ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ử

+ Khi không bi t nhi u v t ng h p sinh h c c a các alkaloid thì chúng đ c ế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ọc ủa con ượng nguyn tử

g p nhóm theo tên g i c a các h p ch t đã bi t.ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc ủa con ợng nguyn tử ấn Thịnh ế Vinh

+ Khi ng i ta bi t nhi u h n v m t alkaloid c th nào đó, thì vi c g p nhóm ười (human immunodeficiency virus) ế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

đ c thay đ i đ ph n ánh các ki n th c m i, thông th ng l y theo tên c a amin ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ế Vinh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ớp mỏng ười (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ủa conquan tr ng v m t sinh h c và n i b c nh t trong ti n trình t ng h p.ọc ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ặt ra cho ngành Công ọc ổng hợp với giá thành thấp ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ấn Thịnh ế Vinh ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử

Các nhóm alkaloid hi n nay g m có:ệnh và tăng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

Cytisin, Nicotin, Spartein, Pelletierin

Trang 16

- Nhóm Quinolin: Quinin, Quinidin, Dihydroquinin, Dihydroquinidin, Strychnin,Brucin, Veratrin, Cevadin.

- Nhóm Isoquinolin (Các Alcaloid g c thu c phi n): Morphin, Codein, Thebain, ối lượng nguyn tử ối lượng nguyn tử ệnh và tăngPapaverin, Narcotin, Sanguinarin, Narcein, Hydrastin, Berberin

+ Các Ergolin (Các alkaloid t ng c c /c ): Ergin, Ergotamin, Acid ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ối lượng nguyn tử ỏng

lysergic…

+ Các alkaloid t chi Ba g c (ạt tính sinh học Rauwolfia): Reserpin,

+ Các Steroit: Solanin, Samandari (các h p ch t amoni b c 4: Muscarin, ợng nguyn tử ấn Thịnh ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nênCholin, Neurin)

+ Các alkaloid t d a c n (chi ạt tính sinh học Vinca) và các h hàng c a nó: Vinblastin, ọc ủa conVincristin

Trang 17

Chúng là các ch t ch ng ung th và liên k t các nh trùng (dime) Tubulin t do,ấn Thịnh ối lượng nguyn tử ư ế Vinh ịnh ự nhiên để chữa bệnh và tăng

vì th phá v cân b ng gi a trùng h p (polyme hóa) và ph n trùng h p vi qu n, t o raế Vinh 4 $ ữa bệnh và tăng ợng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ợng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học

s ki m hãm các t bào trong pha gi a c a quá trình phân bào.ự nhiên để chữa bệnh và tăng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ế Vinh ữa bệnh và tăng ủa con

2.2.3.2 Phân lo i theo loài th c v t ch a alkaloid và theo tác ng sinh lý ạn bè, tôi đã hoàn ận tình, sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn ức, kinh nghiêm quý báu cũng như hướng dẫn, động viên tôi trong động viên tôi trong

a) Nhóm morphin:

Morphin là alkaloid ch y u trong nh a qu anh túc (ủa con ế Vinh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) Papaver somniferrum)

còn xanh cùng v i các ch t gây nghi n khác nh papaverin, Codein, tebain… Morphinớp mỏng ấn Thịnh ệnh và tăng ư

d ng tinh s ch l n đ u thu đ c vào n m 1806 C u trúc hóa h c đ c xác đ nh vào

ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ạt tính sinh học ần không thể thiếu trong ần không thể thiếu trong ượng nguyn tử ăn Thế Vinh ấn Thịnh ọc ượng nguyn tử ịnh

n m 1927 C u trúc l p th đ c xác đ nh vào n m 1955 (Di p Qu nh Nh , 2008).ăn Thế Vinh ấn Thịnh ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ượng nguyn tử ịnh ăn Thế Vinh ệnh và tăng ỳ, 2002) ư

Morphin đ c t ng h p t ti n ch t ban đ u là dimethoxy-o-ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh ần không thể thiếu trongnaphtochinone

Hình 2.1: C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Morphin ấn đề ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ố chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề ểu thuộc nhóm chất Morphin ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề

Morphin có tác d ng gi m đau, gây c m giác lâng lâng d ch u Morphin tác đ ngục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ễn Tấn Thịnh ịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).lên h th n kinh trung ệnh và tăng ần không thể thiếu trong ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cácng t o thói quen s d ng và ph thu c vào nó Nó nhạt tính sinh học ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

Trang 18

h ng lên m t s th th đ c hi u n m trên v bán c u não l n M t sưở người (human immunodeficiency virus) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ặt ra cho ngành Công ệnh và tăng $ ỏng ần không thể thiếu trong ớp mỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử.neuropeptide nh enkephalin và endorphin c nh tranh th th trên v i Morphin.ư ạt tính sinh học ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ớp mỏng.

Nhóm alkaloid ph bi n th hai là Codein-d n xu t methyleste c aổng hợp với giá thành thấp ế Vinh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa conMorphin Hàm l ng c a nó trong thu c phi n dao đ ng t 0,2 đ n 6% Codein cóượng nguyn tử ủa con ối lượng nguyn tử ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinhtác d ng gi m ho.ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

Alkaloid th ba là tebain không có tác đ ng kích thích gây nghi n nh ng l iức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ư ạt tính sinh học.gây co gi t.ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

M t đi m thú v là m t d n xu t c a Morphin g i là nalorphin l i có tínhộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con ọc ạt tính sinh học.kháng tác đ ng v i Morphin, và đ c s d ng trong cai nghi n và c p c u ng đ c maộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ớp mỏng ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ệnh và tăng ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).túy

Nhóm ch t gây nghi n khác Morphin v c u t o hóa h c là papaverin có tácấn Thịnh ệnh và tăng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh ạt tính sinh học ọc

d ng giãn m ch làm t ng s d ng oxy c tim, đ c s d ng trong đi u tr b nh timục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ạt tính sinh học ăn Thế Vinh ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ịnh ệnh và tăng

m ch Hi n papaverin và m t s d n su t c a nó nh no-spa và narcotin đ c sạt tính sinh học ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con ư ượng nguyn tử ử

d ng đ ch a ho ch y u d ng b t t ng h p hóa h c.ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ữa bệnh và tăng ủa con ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ọc

Hi n nay ng i ta c ng đã t ng h p đ c nhi u ch t có tác d ng gi ng nhệnh và tăng ười (human immunodeficiency virus) ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ượng nguyn tử ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ưMorphin nh ng ít đ c h n nhi u đ s d ng trong y t ư ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ế Vinh

b) Nhóm ch t cocain: ất trong thời

Là nhóm ch t alkaloid có trong lá cocain (ấn Thịnh Erythroxylon coca L) hi n tr ngệnh và tăng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

ph bi n nhi u n i, đ c bi t là khu v c các n c Nam M Nó đ c t ng h p l nổng hợp với giá thành thấp ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ặt ra cho ngành Công ệnh và tăng ự nhiên để chữa bệnh và tăng ướp mỏng ỹ Thuật Công Nghệ và dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Văn ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ần không thể thiếu trong

đ u vào n m 1909 và đ c s d ng làm thu c gi m đau Gi ng nh Morphin, cocainần không thể thiếu trong ăn Thế Vinh ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ối lượng nguyn tử ư

c ng có tác d ng gây c m giác khoan khoái (gây nghi n) và t o thói quen s d ng Hi nũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ạt tính sinh học ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ệnh và tăng

d n su t cocain nh novocain đ c s d ng r ng rãi trong ch a tr ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ư ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ữa bệnh và tăng ịnh

Trang 19

Hình 2.2: C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Cocain ấn đề ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ố chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề ểu thuộc nhóm chất Morphin ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề

c) Nhóm ch t atropin: ất trong thời

Atropin là d n xu t c a tropin có trong cây thu c h cà ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc Solanaceae nh cà đ cư ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

d c ượng nguyn tử Atropabelladonna hay Datura stamonium Chúng có tác d ng an th n và đục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ần không thể thiếu trong ượng nguyn tử.c

s d ng làm thu c gi m đau c c b , làm thu c an th n.ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ần không thể thiếu trong

d)Nhóm quinine:

Là nhóm ch t alkaloid t lâu đ c s d ng làm thu c ch ng s t rét Quinine cóấn Thịnh ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ối lượng nguyn tử ối lượng nguyn tử.trong v cây qiunine ỏng Cinchona officinalis có ngu n g c Peru, Bolivia Sau này câyồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus).quinine đ c di th c sang nhi u vùng trong đó có c Vi t Nam C u trúc hóa h c c aượng nguyn tử ự nhiên để chữa bệnh và tăng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ấn Thịnh ọc ủa conquinine đ c xác đ nh vào n m 1907 và đ c t ng h p hóa h c vào n m 1945 Quinineượng nguyn tử ịnh ăn Thế Vinh ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ọc ăn Thế Vinh

c ch quá trình sao chép DNA và phiên mã t o RNA tác nhân gây b nh s t rét

ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ạt tính sinh học ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ối lượng nguyn tử

Trang 20

Hình 2.3: C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Quinine ấn đề ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ố chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề ểu thuộc nhóm chất Morphin ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề

e)Nhóm ch t cophein: ất trong thời

Alkaloid cophein có m t ch y u trong lá, đ c bi t trong h t cà phê Nó là d nặt ra cho ngành Công ủa con ế Vinh ặt ra cho ngành Công ệnh và tăng ạt tính sinh học ẫn của thầy Bùi Văn

su t c a xanthin (dihydroxypurine) Cophein có tác d ng kích thích, làm gi mấn Thịnh ủa con ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

m ch, t ng c ng ho t đ ng c a tim Trong th c hành y t ng i ta s d ngạt tính sinh học ăn Thế Vinh ười (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ự nhiên để chữa bệnh và tăng ế Vinh ười (human immunodeficiency virus) ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng

nh ng ch t có tác d ng t ng c ng ho t đ ng c a tim gi ng cophein, nh ng m nhữa bệnh và tăng ấn Thịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ăn Thế Vinh ười (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ối lượng nguyn tử ư ạt tính sinh học

h n là validol (d ch 30% mentol trong methyeste isovalerianic acid), camphor ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ịnh

Trang 21

Hình 2.4: C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t cophein ấn đề ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ố chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề ểu thuộc nhóm chất Morphin ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề

g)Nhóm colchicin:

Có m t trong các lo i cây thu c h cochicum Nó có tác d ng t o cây đa b iặt ra cho ngành Công ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

th , đ c s d ng nhi u trong công nghi p t o gi ng cây tr ng.ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ượng nguyn tử ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ệnh và tăng ạt tính sinh học ối lượng nguyn tử ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

2.2.4.Tính ch t v t lý: ấn Thịnh ật lý:

- Phân t l ng t 100 đ n 900 kDa.ử ượng nguyn tử ế Vinh

- Các alkaloid không ch a các nguyên t oxi trong c u trúc thông th ng là ch t ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ử ấn Thịnh ười (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh

l ng nhi t đ phòng (ví d : nicotin, spartein, coniin) Các alkaloid v i các nguyên ỏng ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ớp mỏng

t oxi trong c u trúc nói chung là các ch t r n k t tinh đi u ki n nhi t đ phòng (ví ử ấn Thịnh ấn Thịnh ắc ký giấy ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ệnh và tăng ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

d : berberin).ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng

- H u h t các alkaloid base g n nh không tan trong n c nh ng tan trong các ần không thể thiếu trong ế Vinh ần không thể thiếu trong ư ướp mỏng ưdung môi h u c nh CHClữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ư 3, eter, các ancol dây cacbon ng n.ắc ký giấy

- M t s alkaloid do có thêm nhóm phân c c nh –OH, nên tan đ c m t ph n ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ự nhiên để chữa bệnh và tăng ư ượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trongtrong n c ho c trong ki m (ví d : Morphin, Cephalin).ướp mỏng ặt ra cho ngành Công ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng

- Ng c l i v i base, các mu i alkaloid nói chung tan đ c trong n c và ancol,ượng nguyn tử ạt tính sinh học ớp mỏng ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ướp mỏng

h u nh không tan trong dung môi h u c ần không thể thiếu trong ư ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

- Có m t s ngo i l nh Ephedrin, Colchixin, Ecgovonin, các base c a chúng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ạt tính sinh học ệnh và tăng ư ủa contan đ c trong n c, đ ng th i c ng khá tan trong dung môi h u c , còn các mu i ượng nguyn tử ướp mỏng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ời (human immunodeficiency virus) ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ối lượng nguyn tử

c a chúng thì ng c l i.ủa con ượng nguyn tử ạt tính sinh học

- Alkaloid có N b c 4 và N-oxid khác tan trong n c và trong ki m, r t ít tan trongậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ướp mỏng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnhdung môi h u c ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

- Các mu i c a chúng có đ tan khác nhau tùy thu c vào g c acid t o ra chúng.ối lượng nguyn tử ủa con ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ạt tính sinh học

Trang 22

2.2.5.Tính ch t hóa h c: ấn Thịnh ọc:

- Alkaloid là các base y u, đa s làm quì tím hóa xanh.ế Vinh ối lượng nguyn tử

- V i acid th ng t o ra mu i tan trong n c và k t tinh.ớp mỏng ười (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ối lượng nguyn tử ướp mỏng ế Vinh

- Tính ki m ph thu c vào kh n ng s n có c a các c p đi n t đ n đ c trên ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ăn Thế Vinh ẵn có của các cặp điện tử đơn độc trên ủa con ặt ra cho ngành Công ệnh và tăng ử ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).nguyên t Nit và ki u khác (d ) vòng cùng các ph n thay th ử ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ịnh ần không thể thiếu trong ế Vinh

- Tính base gi m d n theo th t mu i amoni b c 4, amoni b c 1, amoni b c ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ần không thể thiếu trong ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ối lượng nguyn tử ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

2, amoni b c 3.ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

- Mu i c a alkaloid r t b n, nh ng chúng b phân h y b i tia sáng m t tr i ho c ối lượng nguyn tử ủa con ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ư ịnh ủa con ở người (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Công ời (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Côngtia t ngo i.ử ạt tính sinh học

- Ph n l n alkaloid v đ ng.ần không thể thiếu trong ớp mỏng ịnh ắc ký giấy

- Chúng t o t a v i các dung d ch acid phosphotungstic, phosphomolipdic, ạt tính sinh học ủa con ớp mỏng ịnh

picric…

- Ngoài tính base, các alkaloid có ph n ng t ng t nh nhau đ i v i m t thu c ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ự nhiên để chữa bệnh và tăng ư ối lượng nguyn tử ớp mỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử

th , g i tên chung là các thu c th alkaloid ử ọc ối lượng nguyn tử ử

2.3.Coumarin:

2.3.1 Khái ni m và ngu n g c: ệm: ồn gốc: ốc:

Coumarin là nh ng d n ch t - pyron có c u trúc C3-C6.ữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ấn Thịnh

Benzo - pyron là ch t coumarin đ n gi n nh t t n t i trong th c v t đ cấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ượng nguyn tử

bi t t n m 1820 trong h t c a cây ế Vinh ăn Thế Vinh ạt tính sinh học ủa con Dipteryx odorata Willd, thu c h ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc Đậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nênu Cây này

m c Brazil, có tr ng Venezuela và còn có tên đ a ph ng là“Coumarou”, do đó màọc ở người (human immunodeficiency virus) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

Trang 23

có tên coumarin Benzo -pyron còn có trong lá cây Asperula odorata L, h Cà phê; Trongọc.

m t s cây thu c chi ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) Melilotus h ọc Đậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nênu Ch t này có mùi th m d ch u, đ c dùng làmấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ễn Tấn Thịnh ịnh ượng nguyn tử

h ng li u Trong k ngh , benzo -pyron đ c t ng h p t aldehyd salicylic,ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ệnh và tăng ỹ Thuật Công Nghệ và dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Văn ệnh và tăng ượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử.anhydrid aetic và natri acetat

Ng i ta có th coi -pyron là m t lacton (este n i) c a acid hydroxy-ười (human immunodeficiency virus) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa concinnamic vì khi có tác d ng acid vô c lên acid hydroxycinnamic, nhục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ư HCl thì sẽđóng vòng lacton Ng c l i, vòng lacton s b m vòng khi tác d ng v i ki m Sượng nguyn tử ạt tính sinh học ẽ ịnh ở người (human immunodeficiency virus) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ớp mỏng ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ự nhiên để chữa bệnh và tăng

m và đóng vòng có tính thu n ngh ch.ở người (human immunodeficiency virus) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ịnh

Qua h u h t các ch t thu c nhóm coumarin luôn có nguyên t oxy n i vào C-ần không thể thiếu trong ế Vinh ấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ử ối lượng nguyn tử

7 nên có th coi t t c các d n ch t coumarin đ u xu t phát t umbelliferon.ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh

Coumarin thu c nhóm các h p ch t phenol nh ng ph n l n các nhóm OHộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ợng nguyn tử ấn Thịnh ư ần không thể thiếu trong ớp mỏng.phenol đ c ether hóa b ng nhóm CHượng nguyn tử $ 3 hay b ng m t m ch terpenoid có t 1-3 đ n$ ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

v isoprenoid.ịnh

Trong t nhiên, coumarin ít t n t i d ng glycosid, n u có thì m ch đ ngự nhiên để chữa bệnh và tăng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ạt tính sinh học ế Vinh ạt tính sinh học ười (human immunodeficiency virus)

th ng đ n gi n, hay g p là glucose.ười (human immunodeficiency virus) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Công

Coumarin có m t trong nhi u h th c v t nhặt ra cho ngành Công ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ọc ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ư:

Apocynaceae(Nerium), Apiaceae (Angeliaca, Coriandrum, Daucus, Ferula,

Pimpinella, Peucedanum, Selinum), Araliaceae (Eleutherrococcus),Ateraceae

(Artemisea, Eupatorium, Helianthus), Euphorbiaceae (Euphorbia), Fabaceae (Melilotus, Glycyrrhiza), Lamiaceae (Mentha, Salvia), Loganiaceae (Gelsemium), Malvaceae (Althea), Oleaceae (Fraxinus), Orchidaceae (Dendrobium), Rosaceae (Crataegus, Prunus), Rubiaceae (Randia), Papaveraceae (Papaver), Poaceae (Hordeum, triticum, Zea), Polypodiaceae (Polypodium), Rutaceae (Citrus,

Murraya, Ruta), Saxifragaceae (Dichroa, Hydrangea), Scrophulariaceae

Trang 24

(Digitalis), Solanaceae (Atropa, Capsicum, Datura, Lycium, Nicotiana, Scopolia,

Solanum), Thymelaceae (Daphne), Tiliaceae (Tilia).

2.3.2.Phân lo i: ại:

Cho đ n nay ng i ta đ c bi t h n 200 ch t coumarin khác nhau Có thế Vinh ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ế Vinh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration).phân coumarin thành các nhóm sau: Nhóm coumarin đ n gi n, oxy coumarin, 6,7-ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus).furanocoumarin (furocoumarin), pyranocoumarin

2.3.2.1 Coumarin n gi n: đơn sâu sắc đến: ảnh hưởng lớn trong cuộc đời tôi sau này

G m có Coumarin, Umbelliferon, Skimmin, Neohydrangin, Aesculin,ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).Cichoriin, Daphnetin, Daphnin, Herniarin, Scopoletin, Scopolin, Fabiatrin,Hydragetin, Hydranetin, Scoparon, Ayapin, Limetin, Aurapten, Umbelliprenin,Collinin, 7-nethoxy-5-ge-ranoxycoumarin, Fraxinol, Fraxetin, Fraxin fraxidin,Isofraxxidin, Calycanthosid, 6,7,8 trimethoxy

Hình 2.5: C u trúc Coumarin ấn đề đơn giản n gi n ản.

Trang 25

2.3.2.2 Furanocoumarin (furocourmarin):

a) Nhóm 6:7 furanocoumarin (hay còn g i là nhóm psoralen) g m có: ọc Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa Psoralen,Bergaptol, Bergapten, Xanthotoxol, anthotoxin, Imperatorin, Isoimperatorin,Prangenin, Oxypeucedanin, Isopimpinellin, Phellopterin, Byakangelicol,Byakangelicin, Bergamottin, Ostruthol, Auraptin, Oxypencedanin hydro,Peucedanin

b)Nhóm dihydro 6:7 furanocoumarin g m có: ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa Nodakenetin, Nodakenin,Marmesin, Marmesinin

c)Nhóm 7:8 furanocoumarin (angelicin) g m có ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa : Angelicin, Isobergapten,Sphondin, Pimpenellin, Oroselon, Oroselol

d)Nhóm 7:8 flanocoumarin g m có: ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa Athamantin, Archangellicin, Edultin,Peucenidin

2.3.2.3 Nhóm pyranocoumarin:

a)Nhóm 6:7 pyranocoumarin (nhóm xanthyletin) g m có ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa : Xanthyletin,Luvangetin, Xathoxyletin

Trang 26

b)Nhóm dihydro 6:7 pynocoumarin g m có ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa : Decursin, Xanthalin.

c)Nhóm 7:8 pyranocoumarin: đ i di n duy nh t là Seselin.ạt tính sinh học ệnh và tăng ấn Thịnh

d)Nhóm dihydro 7:8 pyranocoumarin g m có ồ Chí Minh Các Thầy Cô Khoa : Xanthogalin, Kellacton,Provismin, Samidin, Visnadin

e)Nhóm 5:6 pyranoncoumarin: nhóm này ít g p trong cây Có 2 đ i di n chính là:ặt ra cho ngành Công ạt tính sinh học ệnh và tăng

ch t Alloxanthoxyletin và Avicennin.ấn Thịnh

2.3.3.Lý tính:

Coumarin là nh ng ch t k t tinh không màu, m t s l n d th ng hoa có mùiữa bệnh và tăng ấn Thịnh ế Vinh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ớp mỏng ễn Tấn Thịnh ăn Thế Vinh

th m d ng k t h p glycosid thì cơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các Ở động vật, nấm tảo không phổ biến ạt tính sinh học ế Vinh ợng nguyn tử ó th tan trong n c, d ng aglycon thì dểu (Minimal Inhibitory Concentration) ướp mỏng ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ễn Tấn Thịnhtan trong dung môi kém phân c c Các d n ch t coumarin có hu nh quang d i ánhự nhiên để chữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ỳ, 2002) ướp mỏng.sáng t ngo i C ng đ hu nh quang ph thu c nhóm oxy c a phân t coumarinử ạt tính sinh học ười (human immunodeficiency virus) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ỳ, 2002) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ử

c ng nh pH c a dung d ch Kh n ng cho hu nh quang m nh nh t là nhóm OH ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ư ủa con ịnh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ăn Thế Vinh ỳ, 2002) ạt tính sinh học ấn Thịnh ở người (human immunodeficiency virus).C-7

2.3.4.Hóa tính:

Coumarin có vòng lacton nên b m vòng b i ki m t o thành mu i tan trongịnh ở người (human immunodeficiency virus) ở người (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ạt tính sinh học ối lượng nguyn tử

n c, n u acid hóa thì s đóng vòng tr l i Ki m còn có tác d ng c t các nhóm acylướp mỏng ế Vinh ẽ ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ắc ký giấy

Trang 27

trong các d n ch t acylcoumarin N u th y phân các aylcoumarin b ng Hẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ế Vinh ủa con $ 2SO4 trong

c n thì th ng kèm theo s dehydrat hóa và có s bi n đ i c u trúc.ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ười (human immunodeficiency virus) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ự nhiên để chữa bệnh và tăng ế Vinh ổng hợp với giá thành thấp ấn Thịnh

Coumarin g n đ c m t mol brom nhi t đ l nh t o thành dibromid.ắc ký giấy ượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ạt tính sinh học

Ch t này d b c t b i HBr và cho d n ch t 3-bromcoumarin.ấn Thịnh ễn Tấn Thịnh ịnh ắc ký giấy ở người (human immunodeficiency virus) ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh

Do hi u ng liên hi p c a dây n i đôi v trí 3-4 v i nhóm carbonyl nên t oệnh và tăng ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ủa con ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ớp mỏng ạt tính sinh học

ra trung tâm ái đi n t cacbon Do đó coumarin có th tác d ng v i m t s ch tệnh và tăng ử ở người (human immunodeficiency virus) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ớp mỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ấn Thịnh

l ng c c.ư4 ự nhiên để chữa bệnh và tăng

Benzen khi có m t AlClặt ra cho ngành Công 3 không tác d ng v i các coumarin nhóm 1, còn v iục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ớp mỏng ớp mỏng.các furocoumarin thì x y ra s m vòng furan và t o thành d n ch t 6:7 hydroxyảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnhcoumarin

2.3.5.Tác d ng và công d ng: ụng và công dụng: ụng và công dụng:

Tác d ng đáng chú ý c a các d n ch t coumarin là ch ng co th t, làm giãn nục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ủa con ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ối lượng nguyn tử ắc ký giấy ở người (human immunodeficiency virus)

đ ng m ch vành mà c ch tác d ng t ng t nh papaverin Hàng lo t các ch tộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ế Vinh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ự nhiên để chữa bệnh và tăng ư ạt tính sinh học ấn Thịnhcoumarin t nhiên c ng nh t ng h p đã đ c thí nghi m Ng i ta nh n th y r ngự nhiên để chữa bệnh và tăng ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ư ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ượng nguyn tử ệnh và tăng ười (human immunodeficiency virus) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ấn Thịnh $

đ i v i coumarin nhóm 1, n u OH C-7 đ c acyl hóa thì tác d ng ch ng co th tối lượng nguyn tử ớp mỏng ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ắc ký giấy

t ng, g c acyl có 2 đ n v isopren (ví d geranyloxy) thì tác d ng t t nhât ăn Thế Vinh ối lượng nguyn tử ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử Đối lượng nguyn tử ớp mỏng.i v inhóm psralen, n u nhóm hydroxy, methoxy hay isopentenyloxy v trí C-5 hay C-ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ịnh

8 thì t ng tác d ng ăn Thế Vinh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng Đối lượng nguyn tử ớp mỏng.i v i nhosmangelicin, n u có methoxy C-5 hay C-5 và C-6ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus)

c ng t ng tác d ng Nh ng d n ch t acyldihydrofuranocoumarin vàũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ăn Thế Vinh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnhacyldihydropyranocoumarin thì tác d ng ch ng co th t r t t t, nhóm acly đây t tục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ắc ký giấy ấn Thịnh ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ối lượng nguyn tử

nh t có 5 carbon, n u kéo dài m ch carbon thì tác d ng b h th p.ấn Thịnh ế Vinh ạt tính sinh học ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ịnh ạt tính sinh học ấn Thịnh

M t s d c li u đ c ng d ng đ khai thác tác d ng nêu trên nh : R m tộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ệnh và tăng ượng nguyn tử ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ư ễn Tấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

lo i Ti n h - ạt tính sinh học ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) Peucedanum morisonii Bess, h t cà r t – ạt tính sinh học ối lượng nguyn tử Saucus sativus, Ammi visnage (L).

Trang 28

Tác d ng ch ng đông máu c a coumarin c ng đ c bi t t lâu Nh ng chú ýục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ủa con ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ượng nguyn tử ế Vinh ư

r ng tính ch t này ch có đ i v i các ch t có nhóm th OH v trí 4 và có s s p x p$ ấn Thịnh ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ối lượng nguyn tử ớp mỏng ấn Thịnh ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ắc ký giấy ế Vinhkép c a phân t Ví d ch t dicoumarol l n đ u tiên đ c phát hi n khi ch y này sinhủa con ử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ấn Thịnh ần không thể thiếu trong ần không thể thiếu trong ượng nguyn tử ệnh và tăng ấn Thịnh

ra trong khi đ ng cây thu c chi ủa con ối lượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) Melilotus và khi súc v t n thì b b nh ch y máu doậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ăn Thế Vinh ịnh ệnh và tăng ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus).làm gi m s t ng h p prothrombin Hi n nay discoumarol đ c ch t o b ng conảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ệnh và tăng ượng nguyn tử ế Vinh ạt tính sinh học $

đ ng t ng h p.ười (human immunodeficiency virus) ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử

Tác d ng nh vitamin P (làm b n và b o v thành m ch), ví d bergapten,ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ư ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ạt tính sinh học ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằngaesculin, fraxin

Tác d ng ch a b nh b ch bi n hay lang tr ng và b nh v y n n Tính ch tục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ữa bệnh và tăng ệnh và tăng ạt tính sinh học ế Vinh ắc ký giấy ệnh và tăng ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất ế Vinh ấn Thịnhnày ch có nh ng d n ch t furanocoumarin nh : psoralen, angelicin, xanthotoxin,ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ưimperatorin

Tác d ng kháng khu n: Nhi u d n ch t coumarin có tác d ng kháng khu n,ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất

đ c bi t ch t novobiocin là m t ch t kháng sinh có ph kháng khu n r ng có trongặt ra cho ngành Công ệnh và tăng ấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ổng hợp với giá thành thấp ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

n m Streptomyces niveus.ấn Thịnh

M t s có tác d ng ch ng viêm, ví d calophyllolid có trong cây mù u,ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng

Calophyllum inophyllum có tác d ng ch ng viêm b ng 1/3 oxyphenbutazon còn cácục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ối lượng nguyn tử $

ch t calanolid là các d n ch t coumarin trong cây mù u – ấn Thịnh ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh calophyllum lanigerum thì

g n đây đ c phát hi n th y có tác d ng c ch HIV.ần không thể thiếu trong ượng nguyn tử ệnh và tăng ấn Thịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh

Ta c ng c n chú ý r ng các ch t aflatoxin là nh ng coumarin đ c có trongũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ần không thể thiếu trong $ ấn Thịnh ữa bệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

m c ối lượng nguyn tử Aspergillus flavus có th gây ung th ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ư

2.4.Flavonoid:

Trang 29

2.4.1.Khái ni m: ệm:

Flavonoid (ho c bioflavonoid) là m t nhóm h p ch t l n th ng g p trongặt ra cho ngành Công ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ợng nguyn tử ấn Thịnh ớp mỏng ười (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Côngtrong th c v t Flavonoid là nhóm ch t th c p g m kho ng h n 5.000 ch t có c uự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ấn Thịnh ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ấn Thịnh

t o ch y u là C15.ạt tính sinh học ủa con ế Vinh

Chúng th ng đ c c i bi n b ng cách g n thêm các g c (-OH) ho c (-ười (human immunodeficiency virus) ượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ế Vinh $ ắc ký giấy ối lượng nguyn tử ặt ra cho ngành CôngOCH3) và th ng d ng ph c v i glucose và acid h u c Trong s này có nh người (human immunodeficiency virus) ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ớp mỏng ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ối lượng nguyn tử ữa bệnh và tăngnhóm ch t ph bi n nh flavonone, anthocyanin, flavon, catechine và rotenon…ấn Thịnh ổng hợp với giá thành thấp ế Vinh ư

Ch riêng hai nhóm flavon, flavonone v i các nhóm th là OH và OCHỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ớp mỏng ế Vinh 3 thì theo lýthuy t có th g p 38.627 ch t (Ngô V n Thu, 1998) ế Vinh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ặt ra cho ngành Công ấn Thịnh ăn Thế Vinh

Ph n l n các Flavonoid có màu vàng (Flavonoid do t flavus có ngh a là màuần không thể thiếu trong ớp mỏng ĩa là kiềm, là nhóm chất hữu cơ cóvàng) Tuy nhiên m t s có màu xanh, tím, đ , m t s khác l i không có màu Trongộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ạt tính sinh học

th c v t c ng có m t s nhóm h p ch t khác không thu c flavonoid nh ng l i cóự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ợng nguyn tử ấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ư ạt tính sinh học.màu vàng nh carotenoid, anthranoid, xanthon… Flavonoid là d n xu t c a phenol cóư ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con

h u h t ng i, đ ng th c v t và vi sinh v t do đ a tr c ti p vào t ngu n th cần không thể thiếu trong ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ười (human immunodeficiency virus) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ư ự nhiên để chữa bệnh và tăng ế Vinh ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

n B n thân con ng i không có kh n ng t t ng h p đ c phenol Flavonoid

ăn Thế Vinh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ười (human immunodeficiency virus) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ăn Thế Vinh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ượng nguyn tử

tham gia vào t t c các quá trình trao đ i ch t, sinh t ng h p và quá trình enzym.ấn Thịnh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ổng hợp với giá thành thấp ấn Thịnh ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử

Hình 2.8: C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ấn đề ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ố chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin ấn đề ểu thuộc nhóm chất Morphin ột số chất tiêu biểu thuộc nhóm chất Morphin Flavonoid.

Trang 30

V m t c u t o ng i ta s p x p vào nhóm Flavonoid nh ng ch t có c uều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ặt ra cho ngành Công ấn Thịnh ạt tính sinh học ười (human immunodeficiency virus) ắc ký giấy ế Vinh ữa bệnh và tăng ấn Thịnh ấn Thịnh

t o khung theo ki u C6-C3-C6 hay nói cách khác là khung c b n g m 2 vòngạt tính sinh học ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).benzen A và B n i v i nhau qua m ch 3 carbon.ối lượng nguyn tử ớp mỏng ạt tính sinh học

Hình 2.9: C u trúc Flavonoid ấn đề

2.4.2.Ngu n g c: ồn gốc: ốc:

Trong th c v t Flavonoid t p trung ch y u vào ngành h t kín l p 2 láự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ủa con ế Vinh ạt tính sinh học ở người (human immunodeficiency virus) ớp mỏng

m m Ví d trong các chi ần không thể thiếu trong ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng Carthamus, Coreopsis, Dahlia, Gymnosperma, Ageratum…

ng v t không t t ng h p đ c Flavonoid, nh ng có th l y Flavonoid

Độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ự nhiên để chữa bệnh và tăng ổng hợp với giá thành thấp ợng nguyn tử ượng nguyn tử ư ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh

qua ngu n th c n.ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ăn Thế Vinh

Hàm l ng và c thành ph n Flavonoid trong cây ph thu c vào n i m c Câyượng nguyn tử ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ần không thể thiếu trong ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ọc

m c vùng nhi t đ i và núi cao thì hàm l ng cao h n n i cây thi u ánh sáng.ọc ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ớp mỏng ượng nguyn tử ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ở người (human immunodeficiency virus) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ế Vinh

Cho đ n nay có kho ng 4.000 ch t đã đ c xác đ nh c u trúc Ch riêng hai nhómế Vinh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ượng nguyn tử ịnh ấn Thịnh ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ýFlavon và Flavonol v i nhóm th là OH ho c OCHớp mỏng ế Vinh ặt ra cho ngành Công 3 thì theo lý thuy t có th g pế Vinh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ặt ra cho ngành Công38.627 ch t (Ngô V n Thu, 1998).ấn Thịnh ăn Thế Vinh

Trong th c v t b c th p, flavonoid ít đ c g p.Trong ngành rêu, ch phátự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ấn Thịnh ượng nguyn tử ặt ra cho ngành Công ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý

hi n đ c r t ít ch t Trong d ng x , s l ng flavonoid ít nh ng đ u có m t cácệnh và tăng ượng nguyn tử ấn Thịnh ấn Thịnh ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ư ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ặt ra cho ngành Côngnhóm anthocyanin, flavanon, flavon, flavonol, chalcon, dihydrochalcon

Trang 31

Ngành h t tr n có kho ng 700 loài, 20 h , s l ng flavonoid c ng khôngạt tính sinh học ần không thể thiếu trong ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ọc ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại.nhi u, nh ng c ng đ các nhóm anthocyanidin, leucoanthocyanidin, flavanon,ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ư ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ủa conflavon, flavonol, isoflavon Nét đ c tr ng c a ngành h t tr n có khác th c v t b tặt ra cho ngành Công ư ủa con ạt tính sinh học ần không thể thiếu trong ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

th p và ngành h t kín ch s hi n di n c a nhi u d n ch t biflavonoid.ấn Thịnh ạt tính sinh học ở người (human immunodeficiency virus) ỗ sự hiện diện của nhiều dẫn chất biflavonoid ự nhiên để chữa bệnh và tăng ệnh và tăng ệnh và tăng ủa con ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh

Flavonoid t p trung ch yêu vào ngành h t kín l p 2 lá m m, có r t nhi uậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ủa con ạt tính sinh học ở người (human immunodeficiency virus) ớp mỏng ần không thể thiếu trong ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những

h ch a flavonoid và đ các lo i flavonoid Tuy nhiên c ng có m t vài nét đ c tr ngọc ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ạt tính sinh học ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ặt ra cho ngành Công ưcho m t s h ví d h Asteraceae là m t h l n v i 15.000 loài, 1000 chi, có r tộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ọc ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ọc ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc ớp mỏng ớp mỏng ấn Thịnhnhi u d n ch t thu c nhóm khác nhau Tuy nhiên, m t s chi có nét đ c tr ng riêngều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ặt ra cho ngành Công ư

c a nó, ví d trong chi ủa con ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng Carthamus, Coreopsis, Cosmos, Dahlia thì hay g p các ch tặt ra cho ngành Công ấn Thịnh

d n ch t chalcon và auron Chi ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh Gymnosperma, Ageratum thì g p các d n ch tặt ra cho ngành Công ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnhflavon và flavonol có nhi u nhóm th có oxy (có th đ n 8 nhóm) H Fabaceae thìều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ế Vinh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ọc.hay g p các ch t thu c nhóm isoflavonoid H Rutaceae th ng g p các flacon vàặt ra cho ngành Công ấn Thịnh ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ọc ười (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Côngflavonol có nhi u nhóm methoxy H Theacea hay g p các flavan-3-ol Hều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ọc ặt ra cho ngành Công ọc.Ranunculaceae và Paeoniaceae hay g p các d n ch t flavonol 3,7 diglycosid Hặt ra cho ngành Công ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ọc

Rosaceae chi Rubrus và Prunus trong qu hay g p các anthocyanin có m chở người (human immunodeficiency virus) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Công ạt tính sinh học

đ ng phân nhánh H Polygonaceae chi ười (human immunodeficiency virus) ọc ở người (human immunodeficiency virus) Hydropiper hay g p các flavon và flavonolặt ra cho ngành Côngsulfat

L p m t lá m m có 53 h nh ng cho đ n nay ch kho ng trên 10 h tìmớp mỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ọc ư ế Vinh ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ọc

th y có flavonoid: Amaryllidaceae, Araceae, Cannaceae, Commelinaceae,ấn ThịnhIridaceae, Lemnaceae, Liliaceae, Musaceae, Orchidaceae, Poaceae

2.4.3.Phân lo i: ại:

S phân lo i Flavonoid d a vào v trí c a g c aryl (vòng B) và các m c đ oxyự nhiên để chữa bệnh và tăng ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ịnh ủa con ối lượng nguyn tử ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).hóa c a m ch 3 C Ng i ta chia ra: Euflavonoid có g c aryl v trí C-2,ủa con ạt tính sinh học ười (human immunodeficiency virus) ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnhisoflavonoid có g c aryl v trí C-3, neoflavonoid có g c aryl v trí C-4 Ng iối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ười (human immunodeficiency virus)

ta còn phân bi t biflavonoid là nh ng flavonoid dimer, triflavonoid c u t o b i 3ệnh và tăng ữa bệnh và tăng ấn Thịnh ạt tính sinh học ở người (human immunodeficiency virus)

Trang 32

monomer flavonoid, flavolignan là nh ng flavonoid mà phân t có m t ph n c u trúcữa bệnh và tăng ử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ấn Thịnhlignan.

2.4.3.1.Euflavonoid:

Bao g m các nhóm: anthocyanidin, flavan, flavan 3-ol, flavan 4-ol, flavanồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).3,4-diol, flavanon, 3-hydroxy flavanon, flavon, flavonol, dihydrochalcon, chalcon,auron

a)Anthocyanidin (2-phennylbenzopyrilium): ây là s c t r t quan tr ng trongĐ ắc ký giấy ối lượng nguyn tử ấn Thịnh ọc

th c v t T “anthocyanin” đ c Marquart đ a ra n m 1895 đ ch s c t màuự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ượng nguyn tử ư ăn Thế Vinh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ắc ký giấy ối lượng nguyn tử.xanh c a cây ủa con Centaurea cyanus T anthocyanin do ch anthos = hoa, kyanos =ữa bệnh và tăngxanh, v sau dùng đ ch nh ng s c t thu c nhóm flavonoid có màu xanh, đ ho cều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ữa bệnh và tăng ắc ký giấy ối lượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ỏng ặt ra cho ngành Côngtím Trong cây h u h t các s c t này đ u d ng glycosid (anthocyanin =ần không thể thiếu trong ế Vinh ắc ký giấy ối lượng nguyn tử ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học.anthocyanosid) n m trong d ch t bào Khi đun anthocyanin trong dung d ch HCl$ ịnh ế Vinh ịnh20% thì ph n đ ng trong phân t (th ng n i vào OH C-3) b c t và cho ph nần không thể thiếu trong ười (human immunodeficiency virus) ử ười (human immunodeficiency virus) ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ắc ký giấy ần không thể thiếu trongaglycon đ c g i là anthocyanidin C u trúc c a anthocyanidin là 2-ượng nguyn tử ọc ấn Thịnh ủa conphenylbenzopyrilium (= flavilium) là cation, trong dung d ch aid (pH tở người (human immunodeficiency virus) ịnh 1-4) t oạt tính sinh học

mu i có màu đ , môi tr ng ki m (pH>6) là anion c ng t o đ c mu i v i cácối lượng nguyn tử ỏng ở người (human immunodeficiency virus) ười (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ạt tính sinh học ượng nguyn tử ối lượng nguyn tử ớp mỏng

ch t ki m có màu xanh, n u t ng thêm ki m vòng C s m vòng t o thành chalcon.ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ế Vinh ăn Thế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ẽ ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học

Dung d ch anthocyanidin m t màu b i bisulfit ki m và d b oxy hóa nên ítịnh ấn Thịnh ở người (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ễn Tấn Thịnh ịnh

đ c dùng làm ph m màu.ượng nguyn tử ẩm phân rã hoặc ở dạng dẫn xuất

Ba đ i di n đi n hình là pelargonidin, cyanidin, delphinidin Tùy theo m cạt tính sinh học ệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

đ methyl hóa các OH trong vòng B c a 3 ch t trên mà có các d n su t khác nhau, ví d :ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ấn Thịnh ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằngmalvidin (3’,5’ dimetyl ether delphinidin), petuinidin (5’ methyl etherdelphinidin), peonidin (3’ methyl ether cyanidin), đây là nh ng ch t khá ph bi nữa bệnh và tăng ấn Thịnh ổng hợp với giá thành thấp ế Vinhtrong th c v t Nói chung màu t ng khi s l ng nhóm OH trong vòng B t ng do đóự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ăn Thế Vinh ối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ăn Thế Vinhdelphinidin có màu đ m h n cyanidin và ch t này l i đ m h n pelargonidin Ngoài ra,ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ấn Thịnh ạt tính sinh học ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các

Trang 33

do cyanidin và delphinnidin có ch a các nhóm OH k c n nên cho màu xanh đ m v iư ế Vinh ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ớp mỏng.

mu i s t ba trong cây, màu s c các anthocyanin không ch ph thu c vào c u trúcối lượng nguyn tử ắc ký giấy Ở động vật, nấm tảo không phổ biến ắc ký giấy ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnhphân t , pH c a d ch t bào mà còn ph thu c vào d ng mu i ho c d ng ph c v i cácử ủa con ịnh ế Vinh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ối lượng nguyn tử ặt ra cho ngành Công ạt tính sinh học ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ớp mỏng.cation kim lo i, ho c ph thu c vào h n h p màu v i các s c t khác ạt tính sinh học ặt ra cho ngành Công ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ỗ sự hiện diện của nhiều dẫn chất biflavonoid ợng nguyn tử ớp mỏng ắc ký giấy ối lượng nguyn tử

Các anthocyanin có th k t h p v i m t s kim lo i nh Fe, Mg d iểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ợng nguyn tử ớp mỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ạt tính sinh học ư ướp mỏng

d ng ph c càng cua (chalate), đây là các ch t metalloanthocyanin ạt tính sinh học ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh

S l ng các ch t anthocyanin đã đ c bi t c u trúc cho đ n nay đã có kho ngối lượng nguyn tử ượng nguyn tử ấn Thịnh ượng nguyn tử ế Vinh ấn Thịnh ế Vinh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

300, h u h t g p trong nghành h t kín và ch y u là hoa, đóng vai trò h p d n cônần không thể thiếu trong ế Vinh ặt ra cho ngành Công ạt tính sinh học ủa con ế Vinh ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ẫn của thầy Bùi Văntrùng cho s th ph n.R t hi m trong nghành h t tr n.ự nhiên để chữa bệnh và tăng ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ấn Thịnh ấn Thịnh ế Vinh ạt tính sinh học ần không thể thiếu trong

b)Favan 3-ol: Tùy theo nhóm th đính vào 2 vòng A và B mà có nh ng ch t flavanế Vinh ữa bệnh và tăng ấn Thịnh3-ol khác nhau Catechin và nh ng đ ng phân c a nó c ng nh gallocatechin và nh ngữa bệnh và tăng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ư ữa bệnh và tăng

đ ng phân c a ch t này là nh ng d n ch t flavan 3-ol g p t ng đ i ph bi n trongồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ấn Thịnh ữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ặt ra cho ngành Công ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ối lượng nguyn tử ổng hợp với giá thành thấp ế Vinh

th c v t ví d nh trong lá trà.ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ư

Trang 34

Các d n ch t flavan 3-ol đ u có cacbon b t đ i C-2 và C-3.M i d n ch tẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ấn Thịnh ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ỗ sự hiện diện của nhiều dẫn chất biflavonoid ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh

có 4 đ ng phân ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) Đồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).ng phân 2R và 3R đ c g i tên b ng cách thêm ti p đ u ng epi Cácượng nguyn tử ọc $ ế Vinh ần không thể thiếu trong ữa bệnh và tăng

đ ng phân 2S thì thêm ti p đ u ng enantio, vi t t c là ent ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ế Vinh ần không thể thiếu trong ữa bệnh và tăng ế Vinh ắc ký giấy

Các d n ch t flavan 3-ol có th d ng ester galat, benzoat, cinnamat.ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học.Ngoài ra ng i ta c ng g p m t s d n ch t flavan 3-ol d ng glucosid.ười (human immunodeficiency virus) ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ặt ra cho ngành Công ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học

Trong cây còn g p nh ng d n ch t flavan 3-ol d ng dimer, trimer,ặt ra cho ngành Công ữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học.tetramer, pentamer và đ c g i là Proanthocyanidin hay nh ng i ta th ng g i làượng nguyn tử ọc ư ười (human immunodeficiency virus) ười (human immunodeficiency virus) ọc.tanin ng ng t ư ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng

c) Flavan 3,4-diol (leucoanthocyanidin): Các d n ch t flavan 3,4-diol đ uẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, nhữngkhông màu, có tính quang ho t, khi đun v i acid thì d chuy n thành anthocyanidinạt tính sinh học ớp mỏng ễn Tấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration)

có màu đ Vì d b oxy hóa và trùng hi p hóa nên vi c phân l p ch t tinh khi t g p khóỏng ễn Tấn Thịnh ịnh ệnh và tăng ệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ấn Thịnh ế Vinh ặt ra cho ngành Công

kh n Ph n l n các flavan 3,4-diol c ng d ng dimer và c ng đ c g i làăn Thế Vinh ần không thể thiếu trong ớp mỏng ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ượng nguyn tử ọc.protoanthocyanidin Các đ n phân đ c xác đ nh g i tên b ng cách chuy n thành các d nơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ượng nguyn tử ịnh ọc $ ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ẫn của thầy Bùi Văn

ch t anthocyanidin t ng ng Chúng đ c g i tên b ng cách ti p đ u ng leucoấn Thịnh ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ượng nguyn tử ọc $ ế Vinh ần không thể thiếu trong ữa bệnh và tăng

tr c tên d n ch t anthocyanidin mà nó chuy n thành.ướp mỏng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration)

Trang 35

d)Flavanon: Khác v i flavon ch không có n i đôi v trí 2-3, có carbon b tớp mỏng ở người (human immunodeficiency virus) ỗ sự hiện diện của nhiều dẫn chất biflavonoid ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnh ấn Thịnh

đ i C-2 nên có tính quang ho t H u h t các ch t sau khi phân l p đ u là racematối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ần không thể thiếu trong ế Vinh ấn Thịnh ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những

nh ng n u chi t trong đi u ki n nh nhàng (nhi t đ th p, tránh dùng ki m và acid)ư ế Vinh ế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ệnh và tăng ẹo, tế bào và phôi mà nhiều ệnh và tăng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, nhữngthì thu đ c d n ch t có tính quang ho t Ch t đi n hình là hesperitin, carbon C-2ượng nguyn tử ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ạt tính sinh học ấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ở người (human immunodeficiency virus)

có c u hình S và quay trái Ng i ta cho r ng các ch t flavanon khác c ng có c u hìnhấn Thịnh ười (human immunodeficiency virus) $ ấn Thịnh ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ấn Thịnh

và tính quang ho t nh hesperitin.ạt tính sinh học ư

Flavanon là nh ng ch t không màu nh ng khi làm ph n ng cyanidin thì choữa bệnh và tăng ấn Thịnh ư ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration).màu rõ h n flavon, ngoài ra flavanon có đi m ch y th p h n flavon t ng ng, d aơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ấn Thịnh ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ự nhiên để chữa bệnh và tăngvào đây có th s b nh n xét: Nhóm ch c 4-carbonyl th hi n rõ, t o đ c oxim; nhómểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ệnh và tăng ạt tính sinh học ượng nguyn tử

CH2 v trí 3 là nhóm ho t đ ng Vòng dihydropyron c a flavanon kém b n nên d bở người (human immunodeficiency virus) ịnh ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ủa con ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ễn Tấn Thịnh ịnh

m vòng b i ki m ho c acid đ chuy n thành chalcon màu vàng đ m Trong câyở người (human immunodeficiency virus) ở người (human immunodeficiency virus) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ặt ra cho ngành Công ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên

ng i ta th ng g p chalcon bên c nh flavanon t ng ng ví d : liquiritin vàười (human immunodeficiency virus) ười (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Công ạt tính sinh học ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằngisoliquiritin trong cam th o.ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus)

e) 3-Hydroxyflavanon (dihydroflavanol hay flavanonol): Dihydroflavanol có 2

carbon b t đ i C-2 và C-3 Có th t n t i 6 đ ng phân: 2d, 2l và 2dl Ph n l n cácấn Thịnh ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ần không thể thiếu trong ớp mỏng

ch t dihydroflavanol d ng aglycon, c ng có m t s d ng glycosid.ấn Thịnh ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ạt tính sinh học.Dihydroflavanol phân b t ng đ i r ng t d ng x đ n th c v t h t tr n và h tối lượng nguyn tử ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ối lượng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ương pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ế Vinh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ạt tính sinh học ần không thể thiếu trong ạt tính sinh học.kín

Trang 36

M t s h p ch t đ c bi t nhi u nh : Dihydrokaempferol,ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ợng nguyn tử ấn Thịnh ượng nguyn tử ế Vinh ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ưdihydroquercetin, dihydromyricetin… Trong đó nh ng d n ch t c a taxifolin hayữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con

g p nh t ặt ra cho ngành Công ấn Thịnh Đặt ra cho ngành Côngc bi t ch t taxifolin 3-rhamnosid v i đ ng phân (2S, 3S) có v ng tệnh và tăng ấn Thịnh ớp mỏng ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ịnh ọc.còn các đ ng phân còn l i không có v ng t Khi đun nóng m t d n ch tồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ạt tính sinh học ịnh ọc ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnhdihydroflavonol trong môi tr ng acid thì có s chuy n đ ng phân và tính quangười (human immunodeficiency virus) ự nhiên để chữa bệnh và tăng ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration)

ho t có th m t.ạt tính sinh học ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ấn Thịnh

Silybin, silychristin, silidiamin là nh ng ch t có trong qu c a cây ữa bệnh và tăng ấn Thịnh ảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ủa con Silybum marianum Gaertn H n h p các ch t trên g i là “Silymarin” là nh ng ch t có tác d ngỗ sự hiện diện của nhiều dẫn chất biflavonoid ợng nguyn tử ấn Thịnh ọc ữa bệnh và tăng ấn Thịnh ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng

b o v t bào gan r t t t ây là nh ng d n ch t do s k t h p m t phân t alcolảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus) ệnh và tăng ế Vinh ấn Thịnh ối lượng nguyn tử Đ ữa bệnh và tăng ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ự nhiên để chữa bệnh và tăng ế Vinh ợng nguyn tử ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ử.conyferilic (m t d n ch t lignan) v i m t flavonoid nên đ c g i là flavolignan.ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ớp mỏng ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ượng nguyn tử ọc

Hai flavon hay g p nh t trong cây là apigenin và luteolin Các d n ch t c a apigeninặt ra cho ngành Công ấn Thịnh ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con

là genkwanin, scutellarein Các d n ch t c a luteolin là chrysoeriol.ẫn của thầy Bùi Văn ấn Thịnh ủa con

Trang 37

Ngoài nh ng flavon có nhóm th OH và OCHữa bệnh và tăng ế Vinh 3 còn có nh ng nhóm th khácữa bệnh và tăng ế Vinh

nh –OCHư 2O, -CH3, -CHO, nhóm isoprenoid có 5 carbon

2.4.3.2.Isoflavonoid:

Isoflavonoid bao g m nhi u nhóm khác nhau isoflavan, isoflav-3-ene,ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, nhữngisoflavan-4-ol, isoflavanon, isoflavon, rotenoid, pterocarpan, coumestan, 3-arylcoumarin, coumaronochromen,, coumaronochromon, dihyroisochalcon, homo-isoflavon, isoflavonoid th ng g p trong h ười (human immunodeficiency virus) ặt ra cho ngành Công ọc Đậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nênu – Fabaceae

2.4.3.3.Neoflavonoid:

Ch có gi i h n trong m t s lo i th c v t ví d : ch t brasilin có trong câyỉ lệ phần vạn Để giới hạn với ý ớp mỏng ạt tính sinh học ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ạt tính sinh học ự nhiên để chữa bệnh và tăng ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ục nhiều nhược điểm của phương pháp tổng hợp hóa học Bằng ấn Thịnh

tô m c-ộ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) caesalpinia sappan, calophillolid trong cây mù u-calophyllum inophyllum

2.4.3.4.Biflavonoid và Triflavonoid:

Nh ng flavonoid dimer và trimer đã có nói đ n trong ph n flavan-3-ol vàữa bệnh và tăng ế Vinh ần không thể thiếu trongflavan-3,4 diol Nh ng ch t đó đ c g i là proanthocyanidin đây là nh ngữa bệnh và tăng ấn Thịnh ượng nguyn tử ọc Ở động vật, nấm tảo không phổ biến ữa bệnh và tăngbiflavonoid t o thành t flavon, flavanon, dihydroflavonon, chalcon,ạt tính sinh học.dihydrochalcon, auron, isoflavon

Biflavon mà c u trúc g m 2 đ n v flavon đ c bi t tấn Thịnh ồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ịnh ượng nguyn tử ế Vinh r t lâuấn Thịnh Ch t đi n hìnhấn Thịnh ểu (Minimal Inhibitory Concentration)

là amentoflavon t o thành t 2 phân t apigenin n i theo dây n i C-C v trí 3’, 8”.ạt tính sinh học ử ối lượng nguyn tử ối lượng nguyn tử ở người (human immunodeficiency virus) ịnh

Ngoài biflavon còn có biflavanon, bidihydroflavonol, bidihydrochalcon,biauron, biisoflavon Ng i ta c ng phân l p đ c nhi u biflavonoid đ c c uười (human immunodeficiency virus) ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ậu nhiệt đới, được sự ưu đãi của thiên nhiên nên ượng nguyn tử ều loại thảo mộc Nếu như trước đây, những ượng nguyn tử ấn Thịnhthành do 2 đ n phân khác nhóm nh flavon-flavanol, dihydrofavonol-flavanon,ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ưflavanon-chalcon, flavanon-auron, chalcon-dihydrochalcon, flavon-isoflavon Dây

n i gi a các đ n phân v i nhau c ng có th theo dây n i C-C ho c C-O-C ối lượng nguyn tử ữa bệnh và tăng ơng pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất các ớp mỏng ũng như những tác dụng phụ mà nó mang lại ểu (Minimal Inhibitory Concentration) ối lượng nguyn tử ặt ra cho ngành Công

Ngày đăng: 21/11/2014, 04:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: C u trúc m t s  ch t tiêu  bi u thu c nhóm ch t Morphin. ấ ộ ố ấ ể ộ ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.1 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Morphin. ấ ộ ố ấ ể ộ ấ (Trang 17)
Hình 2.2: C u trúc m t s  ch t tiêu  bi u thu c nhóm ch t Cocain. ấ ộ ố ấ ể ộ ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.2 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Cocain. ấ ộ ố ấ ể ộ ấ (Trang 19)
Hình 2.3: C u trúc m t s  ch t tiêu  bi u thu c nhóm ch t Quinine. ấ ộ ố ấ ể ộ ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.3 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ch t Quinine. ấ ộ ố ấ ể ộ ấ (Trang 20)
Hình 2.5: C u trúc Coumarin  ấ đơ n gi n. ả - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.5 C u trúc Coumarin ấ đơ n gi n. ả (Trang 24)
Hình 2.6: C u trúc Furanocoumarin. ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.6 C u trúc Furanocoumarin. ấ (Trang 25)
Hình 2.7: C u trúc Pyranocoumarin. ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.7 C u trúc Pyranocoumarin. ấ (Trang 26)
Hình 2.8: C u trúc m t s  ch t tiêu bi u thu c nhóm  ấ ộ ố ấ ể ộ Flavonoid. - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.8 C u trúc m t s ch t tiêu bi u thu c nhóm ấ ộ ố ấ ể ộ Flavonoid (Trang 29)
Hình 2.12: C u trúc Flavanon và Chalcon. ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.12 C u trúc Flavanon và Chalcon. ấ (Trang 35)
Hình 2.13: C u trúc Dihydroflavanol và Silybin. ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 2.13 C u trúc Dihydroflavanol và Silybin. ấ (Trang 36)
Hình 3.1. Cây L ượ c vàng. - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 3.1. Cây L ượ c vàng (Trang 48)
Hình 3.2: Chu n b   ẩ ị đấ t và tr ng L ồ ượ c vàng. - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 3.2 Chu n b ẩ ị đấ t và tr ng L ồ ượ c vàng (Trang 50)
Hình 3.3: C u trúc Quercetin. ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 3.3 C u trúc Quercetin. ấ (Trang 52)
Hình 3.4: C u trúc Kempferol. ấ - tìm hiểu thành phần hợp chất thứ cấp trong cây lược vàng callisia fragvan l
Hình 3.4 C u trúc Kempferol. ấ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w